LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn dề tài Trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền là một bộ phận thiết yếu của vốn sản xuất kinh doanh. Nó có tính thanh khoản cao nhất và có ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh tức thời của doanh nghiệp. Do vậy, quản lý tốt vốn bằng tiền là yêu cầu bắt buộc để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán là công cụ của quản lý. Kế toán vốn bằng tiền luôn là vấn đề đƣợc các nhà quản lý ở các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đây cũng là một vấn đề thƣờng đƣợc đề cập đến trong các công trình nghiên cứu khoa học ngành kế toán. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề liên quan đến kế toán vốn bằng tiền chƣa đƣợc làm sáng tỏ trong các công trình nghiên cứu trƣớc đây, đồng thời thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long hiện nay cũng còn nhiều bất cập.
Do vậy, tiếp tục nghiên cứu đề tài này là việc làm cần thiết hiện nay. Hiện nay, trong nền kinh tế của Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động. Đây là một thành phần kinh tế quan trọng và góp phần không nhỏ vào việc đóng góp GDP, tạo ra công ăn việc làm cho ngƣời lao động và là nguồn thu nhập của ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này chƣa đặt sự quan tâm đúng mức đến việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ.
Chính yếu tố này đã làm cho hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả và giảm tính cạnh tranh bền vững. Hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc coi nhƣ là một công cụ hữu hiệu cho các nhà quản lý điều hành nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đề ra thông qua việc kiểm soát, ngăn chặn và phát hiện các hành vi thiếu trung thực và gian lận trong nội bộ doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền cần đƣợc chú trọng để kiểm soát chặt chẽ và tránh gian lận với khoản mục tài sản quan trọng của doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long.
Từ đó, đƣa ra nhận xét và SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu - Không gian: Đề tài nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền đƣợc thực hiện và hoàn thành tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long. - Thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 27/02/2020 đến ngày 25/04/2020 và số liệu sử dụng trong đề tài đƣợc thu nhập vào năm 2019 từ Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long. Phƣơng pháp nghiên cứu - Thu thập số liệu sơ cấp: hỏi trực tiếp cán bộ hƣớng dẫn và các nhân viên phòng kế toán về những số liệu thực tế liên quan đến công tác kế toán vốn bằng tiền. - Thu thập số liệu thứ cấp: + Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán và bộ phận kinh doanh sản xuất. + Tham khảo tƣ liệu giáo trình và trên internet, sách báo liên quan đến công tác kế toán vốn bằng tiền.
+ Quan sát, trao đổi, chọn lọc, tìm hiểu và ghi chép các số liệu thu thập đƣợc từ phòng kế toán và bộ phận kinh doanh sản xuất để làm cơ sở cho việc nghiên cứu. + So sánh, đối chiếu số liệu đã phân tích ở kỳ này với các số liệu thu thập đƣợc ở các kỳ trƣớc. Ngoài ra còn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu khác: Kết hợp với lý thuyết đã học ở trƣờng với quan sát học hỏi thực tế, đồng thời nghiên cứu thêm các văn bản pháp lý, những thông tin thu thập qua báo chí, sách vở, cùng với sự đóng góp quý báu của giáo viên hƣớng dẫn và nhân viên kế toán tại công ty. SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Hồ Trúc Mai - Tổng hợp các số liệu đã ghi nhận để thực hiện bài báo cáo kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền. Bố cục đề tài Bố cục đề tài gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long. Chƣơng 3: Nhận xét – kiến nghị SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Hồ Trúc Mai CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền 1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lƣu động trong doanh nghiệp tồn tại dƣới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc và các khoản tiền đang chuyển. Với tính linh hoạt cao – vốn bằng tiền đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thƣờng xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền. Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền.
Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện những trƣờng hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền Theo Điều 11 Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán tiền cụ thể nhƣ sau: 1.Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký quỹ tại doanh nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ tiền của doanh nghiệp.Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền 5.Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dƣ ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.4 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền 1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ Nguyên tắc hạch toán tiền mặt a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ.
Đối với khoản tiền thu đƣợc chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”. b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký quỹ tại doanh nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp. c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai - Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trƣờng hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122; - Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế đƣợc thực hiện theo quy định tại phần hƣớng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.
g) Vàng tiền tệ đƣợc phản ánh trong tài khoản này là vàng đƣợc sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng đƣợc phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.