Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Thương mại Hải Long Hoa" được nhóm sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh thực hiện vào tháng 04/2019 dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Thuận Ý.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi dỡ bỏ cấm vận kinh tế năm 1994, gia nhập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) năm 1998, ký Hiệp định Thương mại Song phương với Hoa Kỳ năm 2000 và trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, các doanh nghiệp trong nước đối mặt với nhiều yêu cầu khắt khe về nâng cao năng lực quản trị. Tác giả nhận định nguồn vốn đóng vai trò là "xương máu" quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về mặt kế toán, tổng nguồn vốn tương đương với tổng tài sản, trong đó "tiền" là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò trung gian thanh toán và kích thích các chu chuyển kinh tế. Tuy nhiên, sự gia tăng của các giao dịch tiền tệ cũng kéo theo rủi ro quản lý như lập chứng từ giả mạo, không ghi nhận doanh thu, khai khống chi phí, dẫn đến nguy cơ thất thoát tài sản của doanh nghiệp và nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Do đó, đề tài được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán và kiểm soát tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại một đơn vị kinh doanh xăng dầu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Thương mại Hải Long Hoa, từ đó đề xuất một số ý kiến giúp công ty quản lý và hạch toán tiền hiệu quả hơn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Quản lý và hạch toán tiền một cách hiệu quả;
    2. Nhìn rõ chức năng đồng thời là tầm quan trọng của tiền trong hoạt động kinh doanh;
    3. So sánh và đánh giá sự lưu chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp qua từng thời điểm.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tài sản vốn bằng tiền, cụ thể gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, tập trung vào các quy trình luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ thu, chi kinh tế phát sinh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại Hải Long Hoa (trụ sở tại xã Đồng Khởi, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh và 2 chi nhánh tại xã Tân Lập, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh).
  • Thời gian: Số liệu phân tích lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2015, 2016, 2017 và dữ liệu thực tế các nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong Quý 1 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam đối với đối tượng vốn bằng tiền:

  • Cơ sở pháp lý: Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền theo quy định tại Điều 11 Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quy định nêu rõ yêu cầu hạch toán liên tục theo trình tự thời gian, tính số tồn quỹ hằng ngày, đối chiếu kịp thời với ngân hàng; các khoản tiền ký quỹ, ký cược phải quản lý như tiền của doanh nghiệp; thu chi phải có đầy đủ chứng từ gốc hợp pháp. Đồng thời, công ty vận dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC trong việc trích khấu hao tài sản cố định.
  • Khung lý thuyết chuẩn mực: Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm: Cơ sở dồn tích (Accrual basis), Hoạt động liên tục (Going concern), Nhất quán (Consistency), Phù hợp (Matching), Giá gốc (Historical cost), Thận trọng (Prudence) và Trọng yếu (Materiality). Bên cạnh đó là Chuẩn mực kế toán số 14 về "Doanh thu và thu nhập khác" nhằm xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tình hình tài chính so sánh: So sánh số liệu thực hiện kỳ này với kỳ trước (so sánh ngang) để nhận diện xu hướng biến động tài chính tốt hay xấu; so sánh giữa số liệu thực hiện và kế hoạch; xác định "gốc so sánh" và "kỳ phân tích" bảo đảm tính đồng nhất giữa các chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng cơ cấu dòng tiền, kết hợp phương pháp diễn giải và suy luận logic để nhận xét thực trạng.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thực hiện đo lường, kiểm tra số đo và sự tương quan giữa các biến số tài chính dựa trên dữ liệu thu thập trực tiếp tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Giấy thanh toán tạm ứng), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ phụ ngân hàng) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ các năm 2015, 2016, 2017 do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV TM Hải Long Hoa cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán vốn bằng tiền

Chương này khái quát các khái niệm căn bản và nguyên tắc nghiệp vụ:

  • Khái niệm: Vốn bằng tiền là tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái giá trị, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Tiền mặt được xem xét theo nghĩa hẹp (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) và nghĩa rộng (tài sản có khả năng thanh toán cao nhất, gồm cả tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và vãng lai có thể rút bất kỳ lúc nào bằng séc). Tiền gửi ngân hàng được định nghĩa là khoản nợ của ngân hàng thương mại đối với người gửi tiền.
  • Nguyên tắc và nhiệm vụ: Vốn bằng tiền luôn có số dư lớn hơn hoặc bằng không. Kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thu, chi; kiểm tra tính hợp pháp, trung thực của chứng từ; cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và cân đối dòng tiền. Dòng tiền thu phải kiểm soát chặt chẽ từ nhiều điểm bán lẻ; dòng tiền chi phải thông qua sự phê duyệt của ban lãnh đạo để ngăn chặn chi lãng phí hoặc thông đồng gian lận.
  • Sơ đồ hạch toán và quy trình luân chuyển: Trình bày quy trình thu, chi tiền mặt và tăng, giảm tiền gửi ngân hàng. Cung cấp sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 111 (Tiền mặt) và tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) đối ứng với các tài khoản liên quan như TK 112, TK 511, TK 131, TK 141, TK 156, TK 331, TK 641, TK 642, TK 635, TK 411.
  • Tổng hợp hệ thống 7 nguyên tắc chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối công tác kế toán vốn bằng tiền.

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Hải Long Hoa

Chương 2 phản ánh toàn diện tổ chức kế toán và các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Thương mại Hải Long Hoa (mã số thuế: 3900998202) do bà Trương Thị Hoa thành lập, cấp phép ngày 05/10/2011, hoạt động từ 07/10/2011, ngành nghề chính là kinh doanh bán lẻ xăng dầu, nhớt. Công ty có trụ sở tại huyện Châu Thành và 2 chi nhánh tại huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và Phòng Kế toán. Tổng số lao động là 4 người (1 Giám đốc, 1 Kế toán trưởng phụ trách tổ chức công tác kế toán, 1 Kế toán viên kiêm thủ kho thực hiện nhập liệu, kiểm tra chứng từ, và 1 Bảo vệ).
  • Chính sách kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính qua phần mềm MISA theo mẫu Sổ Nhật ký chung; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; chi phí đi vay hạch toán vào chi phí tài chính.
  • Kế toán tiền mặt (TK 111, chi tiết TK 1111): Tiền mặt tồn quỹ được bảo vệ trong két sắt giữ mật mã bảo mật. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT). Luân chuyển chứng từ thu/chi qua các bước: Bộ phận bán hàng/mua hàng lập bảng kê hoặc chứng từ -> Kế toán trưởng kiểm tra tính hợp lý -> Giám đốc duyệt ký -> Kế toán trưởng nhập liệu vào phần mềm MISA, ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ quỹ. Tác giả trình bày chi tiết 10 nghiệp vụ tiền mặt phát sinh trong Quý 1/2017:
Ngày Nghiệp vụ phát sinh Chứng từ sử dụng Định khoản hạch toán
01/01/2017 Bán lẻ 252 lít xăng M92 và 353 lít dầu DO HĐ GTGT 0001456, Phiếu thu 0001, Phiếu xuất kho 0001 Nợ TK 1111: 9.952.000 đ
Nợ TK 632: 7.704.000 đ
02/01/2017 Bán 231 lít xăng A92 và 152 lít dầu DO cho DNTN Tấn Phát Tài HĐ GTGT 0001457, Phiếu thu 0004, Phiếu xuất kho 0003 Nợ TK 1111: 6.104.650 đ
Có TK 5111: 5.549.682 đ
Có TK 33311: 554.968 đ
Nợ TK 156 / Có TK 632: 4.970.319 đ
03/01/2017 Bán 261 lít xăng M92, 256 lít dầu DO cho Cây xăng Thanh Thời HĐ GTGT 0001460, Phiếu thu 0007, Phiếu xuất kho 0004 Nợ TK 1111: 8.915.000 đ
Nợ TK 156: 6.808.000 đ
05/01/2017 Thu hồi tiền tạm ứng Phiếu thu 0011, Giấy thanh toán tạm ứng Nợ TK 1111 / Có TK 141: 5.000.000 đ
07/01/2017 Thu tiền bán lẻ xăng dầu HĐ GTGT 0001464, Phiếu thu 0013, Phiếu xuất kho 0009 Nợ TK 1111: 9.981.000 đ
Nợ TK 632: 7.940.000 đ
08/01/2017 Chi tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng Phiếu chi 0124, Giấy báo Có Nợ TK 1121 / Có TK 1111: 168.000.000 đ
08/01/2017 Chi tạm ứng tiền mua mì lát Phiếu chi 001 Nợ TK 141 / Có TK 1111: 4.000.000 đ
10/01/2017 Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng Phiếu chi 0128, Giấy báo Nợ Nợ TK 1121 / Có TK 1111: 239.000.000 đ
17/02/2017 Mua xăng phục vụ hoạt động Phiếu chi 0006, Hóa đơn GTGT Nợ TK 6418: 1.591.000 đ
Nợ TK 1331: 157.550 đ
Có TK 1111: 1.748.550 đ
18/02/2017 Thanh toán chi phí sửa xe Phiếu chi 0007, HĐ GTGT 0003773 Nợ TK 6418: 3.080.000 đ
Nợ TK 1331: 387.288 đ
Có TK 1111: 3.467.288 đ
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112, chi tiết TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ): Quản lý qua Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi (lập 3 liên: 1 liên ngân hàng giữ, 1 liên giao người nhận, 1 liên đơn vị lưu), Sổ phụ ngân hàng. Nghiệp vụ phát sinh Quý 1/2017 bao gồm:
    1. Ngày 03/01/2017: Trả gốc và lãi vay ngân hàng theo UNC 0001; định khoản Nợ TK 311: 1.000.000.000 đồng, Nợ TK 635: 10.500.000 đồng, Có TK 1121.
    2. Ngày 04/01/2017: Trả phí dịch vụ ngân hàng theo UNC 0003; định khoản Nợ TK 6428 / Có TK 1121: 22.000 đồng.
    3. Ngày 05/01/2017: Chuyển trả tiền phí vận chuyển và phí dịch vụ theo UNC 0004; định khoản Nợ TK 331: 168.680.000 đồng, Nợ TK 635: 37.115 đồng, Có TK 1121.
    4. Ngày 06/01/2017: Nhận Giấy báo Có thu tiền bán hàng từ khách hàng; định khoản Nợ TK 1121 / Có TK 131: 1.500.000.000 đồng.
    5. Ngày 24/01/2017: Vay mua ngoại tệ 221.400 USD để thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài; định khoản Nợ TK 1122: 1.000.000.000 đồng và Nợ TK 331: 4.000.000.000 đồng (kèm Lệnh chuyển tiền, Ủy nhiệm chi 0016, HĐ giao dịch 01240122000004).
  • Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Tác giả áp dụng phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu và so sánh ngang dòng tiền thuần qua 3 năm (2015, 2016, 2017):
Chỉ tiêu (Đơn vị tính trong văn bản) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 7.926 (4.364) 7.277
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT 0 0 0
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC (7.681) 7.582 (15.000)
Tổng lưu chuyển tiền thuần từ 3 hoạt động 173.000 - (173.720)

Dữ liệu cho thấy dòng tiền từ hoạt động đầu tư hoàn toàn không phát sinh trong cả 3 năm (giá trị bằng 0). Dòng tiền kinh doanh biến động từ dương ở năm 2015 sang âm ở năm 2016 và phục hồi dương năm 2017, trong khi dòng tiền tài chính phản ánh việc biến động giữa các khoản đi vay và trả nợ vay.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV TM Hải Long Hoa

Chương 3 tổng kết các đánh giá từ thực tế khảo sát:

  • Nhận xét: Bộ máy kế toán tuy tinh gọn (chỉ 2 nhân sự phụ trách chuyên môn) nhưng đã duy trì được việc ghi chép sổ sách liên tục trên phần mềm MISA, tuân thủ tương đối đầy đủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Quá trình thu tiền bán lẻ xăng dầu có lập bảng kê đối chiếu hằng ngày, quy trình phê duyệt chi tiền và thanh toán qua ngân hàng bảo đảm nguyên tắc kiểm soát nội bộ cơ bản.
  • Biện pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền, bao gồm tăng cường tính kịp thời trong việc luân chuyển và đối chiếu chứng từ từ các chi nhánh bán lẻ về trụ sở chính; rà soát việc cập nhật các khoản chênh lệch tỷ giá khi thực hiện giao dịch vay mua ngoại tệ thanh toán cho người bán; kiểm tra định kỳ số dư sổ tiền gửi với sổ phụ ngân hàng vào cuối mỗi ngày nhằm giảm thiểu sai sót.
  • Kiến nghị: Đề xuất ban giám đốc tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác kế toán và nâng cao nghiệp vụ quản trị dòng tiền phục vụ chu kỳ quay vòng hàng hóa xăng dầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp thương mại có đặc thù phân phối bán lẻ xăng dầu qua các kết quả cụ thể:

  1. Phản ánh chi tiết chu trình hạch toán kế toán máy: Khóa luận mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ lúc phát sinh nghiệp vụ bán hàng, thu/chi tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái trên phần mềm MISA.
  2. Trích xuất đầy đủ hệ thống dữ liệu kế toán thực chứng: Cung cấp chuỗi số liệu đối chiếu cụ thể về 10 nghiệp vụ tiền mặt và 5 nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng trong Quý 1/2017, minh chứng việc ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 14 và xử lý giao dịch ngoại tệ (vay thanh toán 221.400 USD).
  3. Đánh giá thực trạng lưu chuyển tiền tệ: Xác định cơ cấu dòng tiền 3 năm 2015 - 2017, chỉ ra đặc điểm doanh nghiệp không có hoạt động đầu tư (dòng tiền HĐĐT bằng 0), toàn bộ vòng quay tài chính phụ thuộc vào dòng tiền kinh doanh bán lẻ và dòng tiền tài chính (vay/trả nợ ngân hàng).
  4. Đóng góp của tác giả: Nghiên cứu đã liên hệ giữa cơ sở lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế vận hành tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô siêu nhỏ (4 nhân sự), chỉ ra cách thức tổ chức bộ máy kế toán kiêm nhiệm vừa bảo đảm tiến độ hạch toán vừa đáp ứng quy chế tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức chuyên môn của sinh viên còn hạn chế, các phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro thanh khoản chưa được mở rộng. Dữ liệu hạch toán chi tiết mới chỉ dừng lại ở các nghiệp vụ tiêu biểu trong Quý 1 năm 2017 và chuỗi số liệu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ 2015 đến 2017. Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại một công ty thương mại xăng dầu tại Tây Ninh nên chưa phản ánh được tính phổ quát cho toàn ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với dòng tiền bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu trực thuộc; phân tích sâu hơn tác động của chênh lệch tỷ giá hối đoái và chi phí lãi vay đối với dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong các niên độ tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền, từ việc xây dựng sơ đồ chữ T hạch toán đến quy trình luân chuyển chứng từ kế toán máy.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo trực quan về việc áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA, cách quản lý quỹ tiền mặt tại két và quy trình lập, xử lý Ủy nhiệm chi thanh toán ngoại tệ với ngân hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ thu - chi (Lưu đồ 2.1 đến 2.6) và các ví dụ định khoản chi tiết kèm mã số chứng từ, số hóa đơn GTGT thực tế trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV TM Hải Long Hoa áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (kế thừa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Công việc kế toán được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA, tuân thủ biểu mẫu của hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có bao nhiêu nhân sự và phòng kế toán được sắp xếp ra sao?
Toàn bộ công ty có 4 nhân sự gồm: 1 Giám đốc, 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán viên (kiêm kế toán kho) và 1 Bảo vệ. Phòng Kế toán gồm 2 nhân sự: Kế toán trưởng chịu sự quản lý hành chính của Giám đốc, chịu trách nhiệm tổ chức và kiểm tra công tác kế toán; Kế toán viên tiếp nhận, kiểm tra chứng từ và nhập dữ liệu vào phần mềm.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và nộp thuế GTGT như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ. Doanh nghiệp thực hiện tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

4. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư của công ty trong giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì?
Theo số liệu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được tác giả trích dẫn, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của công ty trong cả 3 năm 2015, 2016 và 2017 đều bằng 0, cho thấy trong giai đoạn này công ty không phát sinh các hoạt động mua sắm, thanh lý tài sản cố định hoặc đầu tư tài chính dài hạn.

5. Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng ngày 03/01/2017 của công ty được xử lý và định khoản như thế nào?
Ngày 03/01/2017, công ty thực hiện trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng theo Ủy nhiệm chi số 0001 và Giấy báo Nợ. Kế toán định khoản: Nợ TK 311 (Vay ngắn hạn) số tiền 1.000.000.000 đồng, Nợ TK 635 (Chi phí tài chính) số tiền 10.500.000 đồng, và ghi Có TK 1121 tương ứng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã phản ánh một cách có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Thương mại Hải Long Hoa. Công trình làm rõ quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đặc thù. Các số liệu thực chứng và phân tích biến động dòng tiền giai đoạn 2015 - 2017 mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.