Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngọc Hân (ngành Kế toán, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) tập trung vào đề tài công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, cụ thể tại Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt.

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi ban lãnh đạo phải liên tục nhận thức và đánh giá chính xác tiềm năng tài chính của đơn vị để tồn tại và phát triển. Trong cấu trúc doanh nghiệp, bộ phận kế toán giữ vai trò phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh. Hoạt động quản trị đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt về vốn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng, hạn chế tối đa nguy cơ ứ đọng hoặc thiếu hụt vốn lưu động. Do vốn bằng tiền là bộ phận cấu thành cơ sở ban đầu và vận động xuyên suốt chu trình sản xuất - kinh doanh, việc tổ chức hạch toán chính xác dòng tiền là điều kiện tiên quyết cho sự an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Văn bản xác định rõ các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua ba mục tiêu cụ thể:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt;
  2. Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn khảo sát;
  3. Đề xuất các ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) gắn liền với công tác quản lý các khoản công nợ phải thu, phải trả tại đơn vị.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt (địa chỉ: 677 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và hồ sơ chứng từ thực tế phục vụ nghiên cứu được thu thập trong tháng 6 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật kế toán hiện hành và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực:
    • Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt, trong đó đặt ra các hạn chế về thanh toán tiền mặt trong giao dịch góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cũng như giao dịch vay và cho vay giữa các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác", quy định năm điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm quyền kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, và xác định được chi phí liên quan).
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Trong đó, Điều 11 quy định nguyên tắc kế toán tiền: hạch toán mở sổ liên tục theo trình tự thời gian phát sinh, phản ánh số tồn quỹ và tài khoản ngân hàng tại mọi thời điểm; theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế bên Nợ và tỷ giá bình quân gia quyền di động bên Có; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá thực tế.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, tìm hiểu, phân tích, đối chiếu và so sánh thực tế luân chuyển chứng từ, số liệu hạch toán phát sinh tại đơn vị với các quy định pháp luật và giáo trình học thuật.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt, bao gồm các phiếu đề nghị tạm ứng, phiếu đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi ngân hàng, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, biên bản quyết toán tour, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 141, 154, 331).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt

Chương này khái quát bản chất vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái tiền tệ và có tính thanh khoản cao nhất. Tác giả phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng tiền tệ) và theo trạng thái tồn tại (Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển).

Về mặt nhiệm vụ, kế toán vốn bằng tiền phải theo dõi chặt chẽ dòng tiền thu và chi, tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm (kế toán vốn bằng tiền không được kiêm nhiệm thủ quỹ), kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ chi phí, lập báo cáo quỹ định kỳ gửi Ban Giám đốc và quản lý chi tiết tài khoản theo từng ngân hàng, từng loại tiền tệ. Chương 1 trình bày chi tiết nguyên tắc kết cấu, sơ đồ định khoản tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của TK 111, TK 112 và TK 113 với các tài khoản đối ứng doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), chi phí (TK 154, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 811), công nợ (TK 131, TK 331, TK 141) và các nghiệp vụ xử lý thừa/thiếu quỹ khi kiểm kê (TK 1381, TK 3381).

Chương 2: Mô tả công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt

Chương này trình bày chi tiết về thực trạng tổ chức và hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt thành lập ngày 14/01/1999, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 0301659981, vốn điều lệ 6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng), đại diện pháp luật là ông Bùi Thế Duy. Doanh nghiệp hoạt động trong các mảng dịch vụ lữ hành (tour trong nước và quốc tế như Bali, Hàn Quốc, Singapore - Malaysia - Indonesia), tổ chức sự kiện, team building và đại lý vé máy bay.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán do Kế toán trưởng Bùi Thu Hòa điều hành trực tiếp, phụ trách kiểm soát luồng tiền và phê duyệt chứng từ. Nhân sự gồm Kế toán tổng hợp (Trần Tuyết Nhi), Kế toán tiền mặt và thanh toán (Lê Thị Phương Lan), Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng (Võ Thị Kim Thoa), và Thủ quỹ (Nguyễn Tuyết Lan) chịu trách nhiệm giữ két sắt và quản lý tiền mặt.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA SME; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, ngoại tệ hạch toán là USD; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Quy trình thu, chi tiền mặt: Người đề nghị lập giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng -> Kế toán tiền mặt lập phiếu thu/chi 2 liên trình Kế toán trưởng ký duyệt -> Phiếu chi duyệt chuyển liên 1 cho Thủ quỹ xuất tiền, liên 2 giao người nhận tiền -> Thủ quỹ và kế toán tiến hành ghi sổ kế toán.
    • Quy trình chi tiền gửi ngân hàng: Người đề nghị lập giấy đề nghị thanh toán gửi Kế toán trưởng xem xét -> Kế toán trưởng duyệt và tạo lệnh chi chuyển tiền tại ngân hàng -> Ngân hàng thực hiện lệnh chi, trả giấy báo Nợ -> Kế toán ngân hàng nhận giấy báo Nợ, lập/nhập ủy nhiệm chi, đối chiếu sổ phụ và lưu trữ hồ sơ.
  • Minh họa hạch toán các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 6/2022:
    • Nghiệp vụ chi tiền mặt (17/06/2022): Căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng của phòng Điều hành do Mai Thị Tươi lập và Trưởng nhóm Nguyễn Tuấn Thanh xác nhận, Kế toán trưởng phê duyệt chi tạm ứng tour cho hướng dẫn viên Nguyễn Hải Kỳ số tiền 3.500.000 VNĐ phục vụ đoàn khách Bệnh viện Chợ Rẫy - Khoa Nội Tổng Quát đi tour Vũng Tàu (thời gian 18-19/06/2022). Thủ quỹ lập Phiếu chi số PC06131.22, định khoản Nợ TK 141 / Có TK 1111: 3.500.000 VNĐ. Sổ cái TK 111 chuyển từ số dư đầu tháng 100.729.000 VNĐ xuống 96.229.000 VNĐ; Sổ cái TK 141 tăng từ 314.500.000 VNĐ lên 317.500.000 VNĐ.
    • Nghiệp vụ chi tiền gửi ngân hàng (18/06/2022): Thanh toán tiền ăn trưa ngày 18/06/2022 cho đoàn khách Bệnh viện Chợ Rẫy tại Nhà hàng Gành Hào 1 (đơn vị thụ hưởng: Quán ăn Gành Hào - Chi nhánh DNTN Xăng dầu Long Phước, STK 08001010005771 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - MSB). Căn cứ phiếu đề nghị của bộ phận điều hành (Vũ Thị Linh) và Hóa đơn điện tử GTGT số 00006863 (ký hiệu 1C22TGH) với tiền dịch vụ ăn uống chưa thuế là 7.333.333 VNĐ, thuế GTGT 8% là 586.667 VNĐ, tổng thanh toán là 7.920.000 VNĐ. Kế toán chuyển khoản từ tài khoản Vietcombank của Lửa Việt (STK 0921000706976), nhận biên lai lệnh giao dịch số 2133817743. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 331 / Có TK 1121: 7.920.000 VNĐ.
    • Nghiệp vụ quyết toán tour và thu tiền mặt hoàn ứng (20/06/2022): Hướng dẫn viên Nguyễn Hải Kỳ lập Biên bản quyết toán tour sau chuyến đi Vũng Tàu. Khoản tạm ứng ban đầu là 3.500.000 VNĐ. Tổng các khoản chi trực tiếp hợp lệ trên tour có biên lai/hóa đơn là 2.874.000 VNĐ (bao gồm vé tham quan Nhà úp ngược, bình giữ nhiệt tặng trưởng đoàn, phụ thu hải sản,...). Số tiền mặt còn thừa hướng dẫn viên nộp trả lại công ty là 626.000 VNĐ. Trên chứng từ ghi sổ thực tế ngày 20/06/2022, kế toán xử lý chứng từ Phiếu thu số PT06045 thu hoàn ứng và phản ánh chi phí tour vào giá thành dịch vụ dở dang (Nợ TK 1111: 1.157.000 VNĐ, Nợ TK 154: 2.343.000 VNĐ / Có TK 141: 3.500.000 VNĐ) để đóng khoản tạm ứng tour.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt

Chương 3 trình bày các yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Tác giả chỉ ra tính cấp thiết của việc kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa các luồng hạch toán vốn bằng tiền. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào hai mảng:

  • Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng vị trí nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ; nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm MISA SME cho nhân viên kế toán phần hành tiền mặt và ngân hàng.
  • Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền: Rút ngắn thời gian lập và thanh toán chứng từ tạm ứng tour; kiểm soát chặt chẽ hóa đơn điện tử đầu vào của các đối tác dịch vụ lữ hành (nhà hàng, khách sạn, đơn vị vận chuyển); đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng thường xuyên để xử lý kịp thời các khoản chênh lệch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa được toàn bộ quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành. Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 6/2022 được trích xuất từ tài liệu:

Nghiệp vụ hạch toán Ngày phát sinh Số chứng từ Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Nội dung kinh tế
Chi tiền mặt tạm ứng tour 17/06/2022 PC06131.22 Nợ TK 141
Có TK 1111
3.500.000 Tạm ứng chi phí tour Vũng Tàu cho HDV Nguyễn Hải Kỳ (Đoàn BV Chợ Rẫy)
Chi TGNH trả tiền ăn trưa 18/06/2022 Lệnh GD 2133817743 Nợ TK 331
Có TK 1121
7.920.000 Chuyển khoản Vietcombank trả Quán ăn Gành Hào 1 (Hóa đơn GTGT số 00006863, thuế 8%)
Thu tiền mặt quyết toán tour 20/06/2022 PT06045 Nợ TK 1111
Nợ TK 154
Có TK 141
1.157.000
2.343.000
3.500.000
Thu hoàn ứng tour Vũng Tàu và kết chuyển chi phí thực tế tour vào giá thành dở dang

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện luân chuyển chứng từ tạm ứng: Thiết lập mốc thời hạn tối đa đối với các hướng dẫn viên lữ hành trong việc nộp Biên bản quyết toán tour và chứng từ gốc kèm theo về phòng kế toán sau khi kết thúc chương trình du lịch.
  • Quản lý tiền gửi ngân hàng: Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt theo chủ trương của Nghị định 222/2013/NĐ-CP, áp dụng đối soát tự động giữa phần mềm kế toán MISA SME với hệ thống ngân hàng điện tử (Vietcombank) nhằm hạn chế sai sót khi nhập liệu thủ công.
  • Tăng cường kiểm soát chứng từ đầu vào: Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đối với các chi phí phát sinh ngoại tỉnh của các đoàn tour trước khi thanh toán cho nhà cung cấp.

Đóng góp của đề tài: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình hạch toán gắn liền với đặc thù riêng của ngành lữ hành, trong đó chi phí phát sinh rải rác theo từng tuyến điểm tour (ăn uống, khách sạn, vé điểm tham quan) và gắn chặt với chu trình: Đề nghị tạm ứng -> Xuất quỹ tiền mặt -> Thực hiện tour -> Quyết toán tour -> Hoàn ứng/kết chuyển chi phí dịch vụ dở dang (TK 154).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu khảo sát:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khoảng thời gian hẹp (chỉ tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 6 năm 2022), chưa bao quát được biến động dòng tiền qua các mùa cao điểm và thấp điểm du lịch trong toàn bộ năm tài chính.
  • Mặc dù Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt có ngành nghề tổ chức các tour du lịch quốc tế (Hàn Quốc, Bali, tuyến 3 nước Đông Nam Á) và quy chế kế toán có quy định đồng tiền hạch toán ngoại tệ là USD, khóa luận mới chỉ tiếp cận và minh họa các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền Việt Nam (VNĐ), chưa đi sâu vào kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với tài khoản 1112 và 1122.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ luân chuyển vốn bằng tiền trong cả niên độ kế toán đầy đủ, kết hợp phân tích rủi ro thanh khoản và đánh giá chuyên sâu phương pháp kế toán nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh từ hoạt động lữ hành quốc tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, tổ chức sự kiện.
  • Kế toán viên phụ trách phần hành tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và kế toán thanh toán tạm ứng tại các công ty du lịch vừa và nhỏ.

Những nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm:

  • Quy trình tổ chức chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban: Từ khâu đề nghị của Phòng Điều hành tour, phê duyệt của Kế toán trưởng, lập phiếu thu/chi, lệnh chuyển tiền đến khâu quyết toán tour của Hướng dẫn viên.
  • Mẫu biểu thực tế và cách ghi chép đồng bộ từ chứng từ gốc (Phiếu đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Phiếu thu, Biên lai Vietcombank, Hóa đơn điện tử) vào Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 141, 154, 331 trên phần mềm MISA SME.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm quản lý nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA SME.

2. Định khoản kế toán nghiệp vụ tạm ứng chi phí tour Vũng Tàu cho hướng dẫn viên ngày 17/06/2022 được thực hiện như thế nào?

Theo Phiếu chi số PC06131.22 ngày 17/06/2022, kế toán chi tiền mặt 3.500.000 VNĐ tạm ứng chi phí tour cho hướng dẫn viên Nguyễn Hải Kỳ với định khoản:

  • Nợ TK 141 (Tạm ứng): 3.500.000 VNĐ
  • Có TK 1111 (Tiền Việt Nam): 3.500.000 VNĐ

3. Nghiệp vụ thanh toán tiền ăn trưa cho Nhà hàng Gành Hào 1 ngày 18/06/2022 sử dụng tài khoản ngân hàng nào và thuế suất GTGT bao nhiêu?

Nghiệp vụ được thực hiện bằng lệnh chuyển tiền từ tài khoản Vietcombank của Lửa Việt (STK 0921000706976) sang tài khoản MSB của Quán ăn Gành Hào (STK 08001010005771). Tổng số tiền thanh toán là 7.920.000 VNĐ, trong đó tiền dịch vụ ăn uống chưa thuế là 7.333.333 VNĐ và tiền thuế GTGT là 586.667 VNĐ (áp dụng thuế suất thuế GTGT 8% theo Hóa đơn điện tử số 00006863).

4. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt gồm những vị trí nào?

Phòng Kế toán của công ty gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các vị trí riêng biệt:

  1. Kế toán trưởng: Bùi Thu Hòa;
  2. Kế toán tổng hợp: Trần Tuyết Nhi;
  3. Kế toán tiền mặt và thanh toán: Lê Thị Phương Lan;
  4. Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng: Võ Thị Kim Thoa;
  5. Thủ quỹ: Nguyễn Tuyết Lan.

5. Hồ sơ quyết toán chi phí tour của hướng dẫn viên gồm những chứng từ gì và được hạch toán ra sao khi kết thúc tour?

Hồ sơ quyết toán gồm có Biên bản quyết toán tour, Phiếu đề nghị tạm ứng ban đầu, các hóa đơn/biên lai mua hàng dịch vụ thực tế trên tour (vé tham quan, tiền phụ thu, tiền mua quà tặng đoàn) và Phiếu thu tiền hoàn ứng. Khi quyết toán tour Vũng Tàu ngày 20/06/2022, kế toán lập Phiếu thu số PT06045 để tất toán khoản tạm ứng 3.500.000 VNĐ của HDV Nguyễn Hải Kỳ bằng bút toán: ghi Nợ TK 1111 số tiền thu hoàn nhập quỹ, ghi Nợ TK 154 chi phí thực tế tour và ghi Có TK 141.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Hân đã phản ánh cụ thể thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Du lịch Lửa Việt trong tháng 6 năm 2022 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp bộ hồ sơ chứng từ, sơ đồ tài khoản và sổ kế toán thực tế về quy trình tạm ứng, thanh toán qua ngân hàng và quyết toán tour du lịch lữ hành. Dù phạm vi nghiên cứu còn giới hạn trong một tháng khảo sát và chưa phân tích sâu phần hành ngoại tệ, báo cáo vẫn mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho công tác kế toán tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ lữ hành tương tự.