Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau hơn hai năm chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19, đặc biệt là sau khi mở cửa kinh tế hoàn toàn từ ngày 15/03/2022. Đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ hoạt động dựa trên dòng vốn đầu tư, việc kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và đảm bảo tính thanh khoản là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động và phát triển bền vững. Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam (vận hành nền tảng Loship) là doanh nghiệp công nghệ hoạt động trong lĩnh vực thương mại nhanh (quick-commerce) và cung ứng hàng hóa B2B, quản lý hàng chục nghìn đối tác tài xế và cửa hàng liên kết. Do tính chất giao dịch vi mô diễn ra liên tục với tần suất rất cao mỗi ngày, công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp giữ vai trò sống còn trong việc kiểm soát rủi ro thất thoát và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể bao gồm:

  1. Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, gắn liền với các quy định pháp lý hiện hành và đặc thù ngành thương mại điện tử.
  3. Phản ánh thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam, chi tiết từ chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
  4. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (Tài khoản 111), kế toán tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112) và kế toán tiền đang chuyển (Tài khoản 113).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính tại trụ sở chính của Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam (Lầu 4, Tòa nhà Lữ Gia, 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế phát sinh trong Quý 2 và Quý 3 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và phương pháp ghi sổ đối với Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) và Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển).
  • Quy định về tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động khi hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, cũng như nguyên tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Quy định về các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt, thủ tục bù trừ công nợ hai bên và bù trừ công nợ qua bên thứ ba để khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào căn cứ theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
  • Lý thuyết về năm hình thức sổ kế toán truyền thống và ứng dụng: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp nghiên cứu Nội dung triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập hệ thống văn bản pháp luật kế toán, báo cáo nội bộ, tài liệu giới thiệu doanh nghiệp, hệ thống danh mục tài khoản và bảng cân đối số phát sinh. Quy định của Bộ Tài chính; số liệu nội bộ được Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Lozi cấp phép sử dụng.
Phân tích - tổng hợp Phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo từng phần hành vốn bằng tiền; đối chiếu quy trình thực tế tại công ty với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Quý 2 và Quý 3 năm 2022.
Phỏng vấn chuyên sâu Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phụ trách kế toán thanh toán để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ nạp/rút tiền ví tài xế, thanh toán đối tác và kiểm soát ngân hàng. Kế toán viên Nguyễn Trí Toàn và Ngô Thanh Thúy (Bộ phận Kế toán thanh toán Lozi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam

Chương 1 cung cấp tổng quan về pháp nhân và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam (tên viết tắt: LOZI VIET NAM JSC; Mã số thuế: 0313546809) thành lập ngày 24/11/2015, có vốn điều lệ 200.000.000 đồng, do ông Nguyễn Hoàng Trung làm Tổng Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật.
  • Tiền thân và bước chuyển dịch: Khởi đầu từ năm 2012 với tư cách là ứng dụng đánh giá ẩm thực C2C thu hút hơn 200.000 người dùng và 2 triệu lượt truy cập sau 12 tháng. Nhận thấy điểm nghẽn thiếu hụt mạng lưới giao nhận, năm 2017 công ty chuyển đổi và ra mắt nền tảng Loship chuyên về giao hàng tức thì. Đến năm 2022, nền tảng sở hữu đội ngũ hơn 80.000 đối tác tài xế, phục vụ hơn 250.000 nhà bán hàng tại 12 thành phố lớn với hơn 120.000 đơn hàng xử lý mỗi ngày.
  • Hệ sinh thái dịch vụ tích hợp trên ứng dụng bao gồm: giao đồ ăn thức uống, Lo-send (giao hàng tức thì), Lo-X (siêu thị trực tuyến), Lo-supply (cung cấp nguyên liệu B2B cam kết giao trong 1 giờ cho quán ăn như ly, túi, tô nhựa), Lo-beauty (mỹ phẩm), Lo-zat (giặt ủi), Lo-med (thuốc tây), Lo-hoa (hoa tươi), Lo-mart (đi chợ) và Lo-pet (chăm sóc thú cưng).
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp bốn bộ phận chức năng: Kỹ thuật, Kinh doanh, Nhân sự và Kế toán - Tài chính (do Giám đốc tài chính Ngô Văn Hùng phụ trách).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng Nguyễn Thị Định điều hành, phân công nhiệm vụ cụ thể cho: Kế toán tổng hợp (phụ trách tập hợp số liệu từ 11 chi nhánh), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ B2B và ví đối tác), Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi chép sổ sách qua hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 phiên bản R38.2.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam

Chương 2 trình bày khung lý luận chuyên sâu về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và vai trò: Định nghĩa vốn bằng tiền là tài sản lưu động tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị có tính thanh khoản cao nhất, phản ánh năng lực chi trả ngay lập tức của đơn vị kinh doanh.
  • Phân loại tài sản vốn bằng tiền: Theo hình thức tồn tại (tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng tiền tệ) và theo trạng thái lưu chuyển (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).
  • Đặc thù trong thương mại điện tử: Trình bày các cơ chế thanh toán điện tử hỗn hợp, bao gồm tiền mặt khi giao hàng (COD), chuyển khoản Internet Banking, ví điện tử, chứng từ khấu trừ bù trừ công nợ đa phương theo Thông tư 26/2015/TT-BTC và quy trình vận chuyển chuỗi cung ứng logistics.
  • Quy chuẩn hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán tiền mặt (TK 111): Chi tiết nguyên tắc hạch toán thu - chi qua quỹ, phân định ba tài khoản cấp hai (TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ), yêu cầu bắt buộc có đầy đủ chữ ký của thủ quỹ, người nộp/nhận và kế toán trưởng trên Phiếu thu, Phiếu chi.
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Quy trình chuyển khoản, nguyên tắc ghi nhận dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Bảng sao kê của ngân hàng; quy tắc xử lý chênh lệch số dư cuối tháng qua Tài khoản 1388 hoặc 3388 khi chưa rõ nguyên nhân.
    • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Ghi nhận các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, tiền đối tác chuyển trả nhưng đang trong trạng thái xử lý thanh toán bù trừ.
  • Quản trị vốn bằng tiền: Yêu cầu thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm (kế toán vốn bằng tiền không được kiêm thủ quỹ), định kỳ kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sao kê ngân hàng nhằm ngăn ngừa thất thoát tài sản.

Chương 3: Những thực trạng về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam

Chương 3 đi vào phân tích thực tế nghiệp vụ kế toán phát sinh tại doanh nghiệp:

  • Cơ chế vận hành ví tài xế và quản lý quán đối tác: Lozi áp dụng hệ thống tài khoản ví điện tử tài xế nội bộ. Tài xế nạp tiền vào tài khoản để nhận cuốc xe hoặc nộp lại tiền mặt thu hộ trực tiếp tại văn phòng công ty. Doanh thu dịch vụ trích từ chiết khấu mỗi đơn hàng và phí cung ứng Lo-supply được cấn trừ định kỳ vào tài khoản ví đối tác.
  • Thực trạng kế toán tiền mặt:
    • Tài khoản sử dụng: Công ty chỉ mở và theo dõi chi tiết trên Tài khoản 1111 (Tiền Việt Nam).
    • Chứng từ áp dụng: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kê chi tiền trực tiếp kèm hóa đơn bán hàng.
    • Quy trình xử lý: Khi tài xế đến nộp tiền mặt hoặc nhân viên thanh toán tạm ứng, kế toán thanh toán kiểm tra chứng từ hợp lệ, viết phiếu thu/chi trình Kế toán trưởng duyệt, sau đó chuyển Thủ quỹ thực hiện xuất/nhập tiền và ký xác nhận. Cuối ngày, thủ quỹ lập Sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu số dư vật chất thực tế với kế toán thanh toán.
    • Trình tự ghi sổ máy tính: Kế toán thanh toán nhập liệu chứng từ vào phân hệ "Tiền mặt" trên phần mềm MISA SME.NET 2017. Phần mềm tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 1111 và các Sổ chi tiết tiền mặt liên quan.
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng:
    • Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 1121 (Tiền Việt Nam gửi tại các ngân hàng thương mại mở tài khoản giao dịch).
    • Chứng từ sử dụng: Ủy nhiệm chi, Giấy nộp tiền vào tài khoản, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc rút tiền mặt và Bảng sao kê giao dịch từng ngân hàng.
    • Quy trình thanh toán: Đối với các khoản chi trả nhà cung cấp nguyên liệu Lo-supply hoặc hoàn tiền cho quán đối tác, bộ phận nghiệp vụ lập Giấy đề nghị thanh toán kèm hóa đơn GTGT. Sau khi Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng phê duyệt, kế toán thanh toán lập Ủy nhiệm chi gửi ngân hàng. Căn cứ Giấy báo Nợ/Có thực tế gửi về qua ứng dụng ngân hàng trực tuyến, kế toán nhập liệu vào phân hệ "Tiền gửi" trên MISA SME.NET.
  • Thực trạng kế toán tiền đang chuyển: Phản ánh các khoản nộp tiền từ các điểm giao dịch hoặc chi nhánh chuyển về tài khoản trung tâm của công ty vào thời điểm cuối tháng nhưng ngân hàng chưa gửi Giấy báo Có về đơn vị.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Lozi Việt Nam

Chương 4 đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất cải tiến:

  • Cơ sở đánh giá: Căn cứ vào hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán tập trung, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên, mức độ tuân thủ chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC và sự phù hợp của công cụ phần mềm.
  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng, duy trì nghiêm nguyên tắc thủ quỹ độc lập với kế toán thanh toán; việc nhập liệu hằng ngày trên phần mềm MISA giúp đối chiếu số liệu nhanh chóng, đảm bảo tính bảo mật và in ấn sổ sách đúng niên độ.
  • Những hạn chế tồn tại:
    • Khối lượng chứng từ từ 11 chi nhánh chuyển về trụ sở chính bị dồn vào cuối tháng, gây áp lực kiểm tra và tiềm ẩn sai sót số liệu cho vị trí Kế toán tổng hợp.
    • Quy trình đối soát tiền thu hộ (COD) và nạp tiền ví từ đối tác tài xế còn nhiều công đoạn thủ công, dẫn đến chênh lệch thời gian giữa hệ thống vận hành ứng dụng Loship và dữ liệu nhập trên MISA.
    • Phiên bản phần mềm MISA SME.NET 2017 R38.2 đã cũ, chưa tích hợp giao diện đồng bộ dữ liệu tự động (API) từ hệ thống máy chủ ứng dụng Loship, buộc kế toán phải xuất file trung gian để hạch toán lại.
  • Các kiến nghị đề xuất hoàn thiện:
    • Nâng cấp phần mềm kế toán lên phiên bản mới hoặc giải pháp ERP hỗ trợ kết nối trực tiếp với cổng thanh toán điện tử và cơ sở dữ liệu đối tác của nền tảng Loship.
    • Chuẩn hóa lịch trình luân chuyển chứng từ từ 11 chi nhánh theo định kỳ tuần thay vì dồn vào cuối tháng để giảm tải công tác tổng hợp.
    • Tăng cường kiểm soát và tự động hóa quy trình đối soát ví tài xế, hạn chế tối đa việc nhận tiền mặt trực tiếp tại văn phòng nhằm giảm thiểu rủi ro bảo quản quỹ tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận và tổng hợp các kết quả thực tế gắn liền với dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp:

Nội dung khảo sát Dữ liệu ghi nhận từ khóa luận
Quy mô mạng lưới giao dịch Quản lý hơn 80.000 đối tác tài xế, 250.000 đối tác nhà bán hàng tại 12 thành phố lớn.
Khối lượng giao dịch luân chuyển Xử lý hơn 120.000 đơn hàng/ngày trên toàn hệ thống dịch vụ Loship.
Hệ thống công cụ kế toán Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA SME.NET 2017 R38.2.
Cơ cấu tổ chức phần hành 6 vị trí nghiệp vụ chuyên trách dưới quyền điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán vốn bằng tiền trong một mô hình doanh nghiệp công nghệ thương mại nhanh B2B và C2C tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ quy trình quản lý dòng tiền xoay quanh tài khoản ví đối tác và chuỗi cung ứng Lo-supply — những nghiệp vụ có tính chất kết hợp giữa công nghệ và thương mại điện tử mà các giáo trình lý thuyết kế toán truyền thống chưa phản ánh sâu. Các giải pháp đề xuất bám sát vào các vướng mắc thực tiễn về luân chuyển chứng từ chi nhánh và kết nối dữ liệu phần mềm tại Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn về phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu chỉ tập trung vào số liệu chứng từ Quý 2 và Quý 3 năm 2022, chưa đánh giá được toàn diện biến động dòng tiền qua chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính.
  • Khóa luận mới chỉ đi sâu vào hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng Đồng Việt Nam (TK 1111 và TK 1121). Mặc dù Lozi tiếp nhận các khoản vốn góp từ nhiều quỹ đầu tư quốc tế (như Vulpes Investment Management, Xploration Capital, BAce Capital, MetaPlanet Holdings), khóa luận chưa khai thác sâu mảng hạch toán vốn ngoại tệ (TK 1112, TK 1122) và các nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá phát sinh từ dòng vốn FDI.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu giải pháp tích hợp tự động hóa luồng dữ liệu tài chính (API Accounting) giữa máy chủ nền tảng thương mại điện tử và hệ thống kế toán doanh nghiệp, cũng như hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với các cổng thanh toán trung gian.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang tìm kiếm tài liệu thực tập về phần hành kế toán vốn bằng tiền tại các công ty khởi nghiệp công nghệ, dịch vụ giao nhận hoặc sàn thương mại điện tử.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ B2B và logistics nhanh, đặc biệt ở khâu thiết lập quy trình đối soát ví tài xế, quản lý công nợ tiền mặt thu hộ (COD) và phân định chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận bao gồm: quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt tài xế tại văn phòng, phương thức luân chuyển chứng từ ngân hàng thanh toán cho đối tác cung ứng Lo-supply, và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung quản lý nhiều chi nhánh trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi chép sổ sách kế toán bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phần mềm kế toán được sử dụng tại phòng Kế toán công ty là MISA SME.NET 2017 phiên bản R38.2.

2. Bộ máy kế toán của Lozi được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào?

Phòng Kế toán của Lozi được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng Nguyễn Thị Định (chịu sự quản lý của Giám đốc Tài chính Ngô Văn Hùng). Bộ máy gồm 6 vị trí nghiệp vụ: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (thu thập chứng từ từ 11 chi nhánh), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ B2B và đối tác), Kế toán thanh toán (thu chi tiền mặt và ngân hàng), Kế toán thuế và Thủ quỹ.

3. Nghiệp vụ nạp/rút tiền ví tài xế Loship phát sinh chứng từ kế toán tiền mặt nào tại công ty?

Khi tài xế nộp tiền mặt trực tiếp tại văn phòng để nạp tiền vào ví cuốc xe hoặc thanh toán các khoản nghĩa vụ, kế toán thanh toán lập Phiếu thu (theo Mẫu số 01-TT) sau khi kiểm tra thông tin tài khoản tài xế. Phiếu thu có đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng, người nộp tiền và Thủ quỹ; sau đó Thủ quỹ tiến hành thu tiền, ghi Sổ quỹ tiền mặt và kế toán nhập liệu chứng từ vào phân hệ Tiền mặt của phần mềm MISA.

4. Quy trình xử lý chênh lệch số dư tiền gửi ngân hàng vào cuối tháng được thực hiện ra sao?

Căn cứ theo nguyên tắc kế toán tại công ty và Thông tư 200/2014/TT-BTC, khi có sự chênh lệch giữa số dư trên sổ kế toán TK 112 với Bảng sao kê của ngân hàng, kế toán phải đối chiếu lại từng chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ/Có). Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân, kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu trên chứng từ ngân hàng; phần chênh lệch được hạch toán vào bên Nợ TK 1388 (Phải thu khác) hoặc bên Có TK 3388 (Phải trả khác) để tiếp tục điều tra, điều chỉnh trong tháng tiếp theo.

5. Dịch vụ Lo-supply của Lozi có đặc thù kế toán vốn bằng tiền như thế nào?

Lo-supply là dịch vụ cung ứng bao bì, nguyên vật liệu (ly nhựa, ống hút, tô chén đĩa) cam kết giao trong 1 giờ cho các chủ quán đối tác. Nghiệp vụ này đòi hỏi bộ phận kế toán vốn bằng tiền phải xử lý liên tục các khoản chuyển khoản ngân hàng thanh toán tiền hàng cho các nhà sản xuất nguyên liệu lớn, đồng thời theo dõi các khoản thu tiền hàng từ ví đối tác hoặc chuyển khoản ngân hàng, đối soát công nợ định kỳ theo biên bản đối chiếu số liệu quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Như đã phản ánh toàn diện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Lozi Việt Nam trên nền tảng pháp lý của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài làm rõ nét đặc thù luân chuyển dòng tiền trong mô hình thương mại điện tử giao hàng nhanh và chuỗi cung ứng B2B với lưu lượng giao dịch lớn. Dù còn giới hạn về phạm vi thời gian khảo sát trong hai quý năm 2022 và chủ yếu phân tích phần hành tiền Đồng Việt Nam, các kiến nghị nâng cấp kết nối phần mềm và chuẩn hóa chứng từ chi nhánh đưa ra trong khóa luận có tính thực tiễn cao đối với công tác kế toán doanh nghiệp dịch vụ công nghệ.