Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam phát triển và áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng, việc duy trì các lĩnh vực kinh doanh truyền thống đòi hỏi các đơn vị phải chủ động mở rộng hoạt động sang các kênh kinh doanh mới nhằm tối ưu hóa nguồn lực. Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, hoạt động đầu tư tài chính trở thành một kênh thu hút vốn và phân bổ nguồn lực quan trọng nhằm tìm kiếm lợi nhuận và phòng ngừa rủi ro. Để phục vụ công tác điều hành, thông tin từ hệ thống kế toán đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình biến động của các khoản đầu tư, từ đó hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định phân bổ vốn phù hợp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kế toán các khoản đầu tư tài chính tại CTCP Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt".
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nội dung:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các khoản đầu tư tài chính trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Tìm hiểu, khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán các khoản đầu tư tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản đầu tư tài chính tại đơn vị khảo sát và hoàn thiện cơ chế quản lý ở góc độ cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt (trụ sở tại số 142 Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018 (kỳ thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/05/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế, bao gồm:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định nguyên tắc hạch toán, hệ thống tài khoản, phương pháp ghi nhận chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản đầu tư vốn khác).
- Thông tư 228/2009/TT-BTC và Thông tư 89/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 228/2009/TT-BTC) quy định cơ chế trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan: VAS 07 (Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết), VAS 08 (Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh), VAS 25 (Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con).
- Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39 (Financial Instruments: Recognition and Measurement) về nguyên tắc đo lường và ghi nhận công cụ tài chính theo giá trị hợp lý.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp trực tiếp từ phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt (hợp đồng kinh tế, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính giai đoạn 2015–2017) kết hợp với các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, tài liệu văn bản quy phạm pháp luật và thông tin công bố đại chúng của các đơn vị thành viên.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu thực tế tại đơn vị với các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm chỉ ra những điểm phù hợp và những điểm còn sai lệch trong thực tiễn ghi nhận, luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán các khoản đầu tư tài chính tại doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về hoạt động đầu tư tài chính và kỹ thuật hạch toán kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Khái niệm và phân loại: Đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn vào các lĩnh vực bên ngoài hoạt động kinh doanh thông thường nhằm thu lợi nhuận và phân tán rủi ro. Khóa luận phân loại đầu tư tài chính theo hai tiêu thức: theo mục đích nắm giữ (Chứng khoán kinh doanh; Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; Đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác gồm công ty con, công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác) và theo thời hạn thu hồi vốn (ngắn hạn trong vòng 12 tháng và dài hạn trên 12 tháng).
- Nguyên tắc kế toán cơ bản: Hạch toán theo nguyên tắc giá gốc (giá mua cộng các chi phí giao dịch, môi giới, tư vấn, kiểm toán, lệ phí liên quan trực tiếp); thời điểm ghi nhận quyền sở hữu đối với chứng khoán niêm yết là ngày khớp lệnh (T+0); xác định giá xuất vốn khi thanh lý, chuyển nhượng theo phương pháp bình quân gia quyền di động; hạch toán cổ tức/lợi nhuận bằng tiền phát sinh sau ngày đầu tư vào doanh thu tài chính (TK 515), còn phần phát sinh trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư; cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ theo dõi số lượng trên Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Sử dụng các chứng từ gốc như Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê giao dịch chứng khoán, Biên bản chứng nhận góp vốn, Biên bản bàn giao tài sản. Hệ thống tài khoản hạch toán chính bao gồm: TK 121 (Chứng khoán kinh doanh), TK 128 (Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn), TK 221 (Đầu tư vào công ty con), TK 222 (Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết), TK 228 (Đầu tư khác) và TK 229 (Dự phòng tổn thất tài sản gồm 2291, 2292, 2293).
- Kế toán dự phòng tổn thất tài chính: Trình bày nguyên tắc, điều kiện và công thức trích lập cho ba loại dự phòng: dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (căn cứ vào chênh lệch giữa giá sổ sách và giá thị trường trên sàn HOSE, HNX, UPCOM tại ngày lập báo cáo), dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (căn cứ vào tỷ lệ vốn góp nhân với mức chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư thực tế và vốn chủ sở hữu thực có của bên nhận đầu tư khi bị lỗ), và dự phòng phải thu khó đòi (đối với các khoản tiền gửi, cho vay quá hạn hoặc bên đi vay lâm vào phá sản, giải thể).
- Hình thức kế toán: Giới thiệu tổng quan về 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Chứng từ.
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản đầu tư tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh và thực tế công tác kế toán các khoản đầu tư tài chính tại đơn vị khảo sát:
- Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt (mã chứng khoán TVC) tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Phát triển Thúy Dương, thành lập ngày 20/12/2012 với vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng. Tháng 02/2014, công ty tăng vốn lên 69 tỷ đồng; chính thức niêm yết trên HNX ngày 23/09/2014. Cuối năm 2014, TVC thâu tóm và trở thành cổ đông chi phối của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thái Bình Dương (đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Trí Việt - TVB). Ngày 17/12/2016, công ty mở chi nhánh tại Hải Phòng. Ngày 04/07/2017, đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt. Ngày 26/09/2017, thành lập công ty con là Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Trí Việt. Vốn điều lệ đạt mức 400 tỷ đồng.
- Thực tiễn hạch toán các phần hành đầu tư tài chính: Khóa luận khảo sát chứng từ và sổ kế toán thực tế:
- Chứng khoán kinh doanh: Trích xuất các giao dịch mua, bán cổ phiếu của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (mã PVX) thực hiện qua tài khoản mở tại Công ty Cổ phần Chứng khoán NaviBank (NVS). Sổ sách kế toán ghi nhận biến động qua TK 1211, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 121.
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Khảo sát các Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hà Thành (Hợp đồng số 07112016/0711008/HĐTG số tiền 3,4 tỷ đồng, kỳ hạn 12 tháng) và các Hợp đồng mua cổ phiếu ưu đãi cổ tức. Kế toán sử dụng TK 1281 và TK 12882 để theo dõi.
- Đầu tư vào công ty con: Ghi nhận khoản đầu tư nắm giữ 74,4% quyền biểu quyết tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Trí Việt (vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng, số dư tài khoản ghi nhận 102.477.000.000 VNĐ) và khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Trí Việt thành lập tháng 09/2017 trên TK 221.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh của các đơn vị nhận vốn đầu tư:
| Đơn vị nhận đầu tư |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động (%) |
| CTCP Kinh doanh Bất động sản Trí Việt |
Doanh thu thuần |
- |
206.000.000 VNĐ |
Mới thành lập (09/2017) |
|
Giá vốn hàng bán |
- |
214.360.000 VNĐ |
- |
|
Lợi nhuận sau thuế |
- |
26.872.000 VNĐ |
- |
| CTCP Chứng khoán Trí Việt (TVB) |
Lợi nhuận sau thuế |
20.218.000.000 VNĐ |
13.113.000.000 VNĐ |
Giảm 35,1% |
|
Vốn chủ sở hữu bình quân |
91.523.000.000 VNĐ |
189.140.000.000 VNĐ |
Tăng 106,66% |
|
Tổng tài sản bình quân |
141.998.000.000 VNĐ |
179.627.000.000 VNĐ |
Tăng 26,5% |
|
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) |
21,86% |
9,80% |
Giảm 12,06% |
|
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
14,26% |
8,30% |
Giảm 5,96% |
- Đánh giá các tồn tại, nhược điểm trong công tác kế toán:
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy phân chia thành nhiều phòng ban quy mô nhỏ có chức năng trùng lặp (Phòng Kinh doanh nguồn vốn có 03 nhân sự và Phòng Tư vấn Quản lý tài sản có 04 nhân sự đều thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, chào bán sản phẩm nguồn vốn và trái phiếu).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Nhân sự phòng Kế toán gồm 08 người nhưng có tới 04 người là sinh viên thực tập. Bộ phận kế toán nội bộ chỉ có 01 nhân viên phụ trách chính kiêm nhiệm toàn bộ việc xử lý chứng từ, lập báo cáo và thủ quỹ, dẫn tới vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (thủ quỹ vừa lập chứng từ vừa trực tiếp thu, chi tiền).
- Hạch toán sai thời điểm chứng khoán kinh doanh: Công ty ghi nhận nghiệp vụ mua chứng khoán vào ngày cổ phiếu về tài khoản (T+2) và ghi giảm chứng khoán khi tiền bán về tài khoản (T+2), trái với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC (phải ghi nhận tại ngày khớp lệnh T+0).
- Hạch toán sai giá trị ghi sổ chứng khoán: Chi phí giao dịch phát sinh khi mua chứng khoán không được cộng vào giá gốc của chứng khoán mà lại ghi nhận thẳng vào chi phí tài chính khác.
- Công tác trích lập dự phòng: Công ty không thực hiện trích lập dự phòng tổn thất đối với khoản đầu tư vào công ty con TVB trong năm 2017, mặc dù TVB suy giảm mạnh hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận sau thuế sụt giảm 35,1%, ROE và ROA sụt giảm và công ty phải họp Đại hội đồng cổ đông bất thường để hạ chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán các khoản đầu tư tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt
Từ những tồn tại đã chỉ ra, tác giả xây dựng định hướng và nhóm giải pháp xử lý cụ thể:
- Yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo yêu cầu thống nhất trong quản lý điều hành; yêu cầu phù hợp với đặc thù kinh doanh và chính sách kế toán hiện hành; yêu cầu cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho quản trị; và yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả chi phí.
- Giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp:
- Về cơ cấu tổ chức và nhân sự: Sáp nhập các phòng ban có chức năng tương đồng (Phòng Kinh doanh nguồn vốn và Phòng Tư vấn Quản lý tài sản) nhằm tập trung đầu mối và chuyên môn hóa lao động; tái cấu trúc bộ máy kế toán, tuyển dụng thêm nhân sự chính thức cho bộ phận Kế toán nội bộ và Kế toán nguồn vốn; tách biệt hoàn toàn chức năng thủ quỹ với kế toán lập chứng từ thu chi.
- Về việc hạch toán chứng khoán kinh doanh: Điều chỉnh thời điểm hạch toán về ngày khớp lệnh (T+0) và cộng chi phí giao dịch vào giá gốc. Bút toán điều chỉnh cụ thể cho nghiệp vụ mua/bán cổ phiếu PVX trong tháng 01/2017:
- Ngày khớp lệnh mua 03/01/2017: Ghi Nợ TK 12111 (Cổ phiếu tại NVS): 725.477.000 VNĐ / Có TK 1121CK1: 725.477.000 VNĐ (đã bao gồm chi phí giao dịch).
- Ngày khớp lệnh bán 17/01/2017: Ghi nhận doanh thu bán: Nợ TK 13881: 654.000.000 VNĐ / Có TK 51521: 654.000.000 VNĐ. Đồng thời ghi nhận giá vốn xuất kho: Nợ TK 63521: 642.494.000 VNĐ / Có TK 12111: 642.494.000 VNĐ. Khi tiền bán về tài khoản mới ghi giảm phải thu: Nợ TK 1121CK1 / Có TK 13881: 654.000.000 VNĐ.
- Về trích lập dự phòng khoản đầu tư vào TVB: Áp dụng công thức theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và Thông tư 89/2013/TT-BTC. Căn cứ số liệu Báo cáo tài chính năm 2017 của TVB (tổng vốn đầu tư thực tế của các bên: 150.000.000.000 VNĐ; vốn chủ sở hữu thực có: 137.168.000.000 VNĐ; số vốn TVC đầu tư: 102.477.000.000 VNĐ), tác giả xác định số tiền dự phòng tổn thất đầu tư mà TVC cần trích lập bổ sung là 8.767.800.000 VNĐ (trên văn bản thể hiện kết quả tính toán chi tiết) để bảo toàn vốn đầu tư.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Xây dựng và ban hành chuẩn mực kế toán riêng về công cụ tài chính thay thế cho các quy định nằm rải rác tại VAS 07, VAS 08 và VAS 25.
- Cho phép áp dụng mô hình giá trị hợp lý theo IAS 39 trong việc đánh giá và ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh tại thời điểm lập báo cáo, thay vì chỉ áp dụng nguyên tắc giá gốc kết hợp trích lập dự phòng một chiều như hiện nay.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được những kết quả và đóng góp thực tiễn sau:
- Phản ánh chính xác các sai lệch trong thực tế kế toán: Xác định và minh chứng bằng chứng từ kế toán các sai sót trọng yếu của doanh nghiệp: ghi nhận chứng khoán chậm 2 ngày so với ngày khớp lệnh (hạch toán tại T+2 thay vì T+0); ghi nhận sai giá gốc chứng khoán do bóc tách chi phí giao dịch chuyển sang chi phí tài chính khác; vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ khi bố trí thủ quỹ kiêm nhiệm lập chứng từ thu chi.
- Định lượng và xử lý sai sót trích lập dự phòng: Phân tích dữ liệu tài chính của công ty con TVB trong năm 2017 (lợi nhuận sau thuế giảm 35,1%, ROE giảm từ 21,86% xuống 9,8%, ROA giảm từ 14,26% xuống 8,3%), từ đó vận dụng đúng công thức của Thông tư 228/2009/TT-BTC để tính toán số tiền dự phòng tổn thất đầu tư tài chính cần trích lập là 8.767.800.000 VNĐ, bảo đảm tính trung thực của báo cáo tài chính.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận không dừng lại ở việc khái quát hóa lý luận mà gắn trực tiếp khung pháp lý (Thông tư 200, Thông tư 228, Thông tư 89) vào quy trình xử lý thực tế trên hệ thống tài khoản chi tiết và phần mềm kế toán của một doanh nghiệp quản lý tài sản niêm yết; đưa ra hệ thống bút toán điều chỉnh định lượng cụ thể cho từng nghiệp vụ mua, bán, theo dõi công nợ khớp lệnh và trích lập dự phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế: Tác giả tự đánh giá do kiến thức thực tế và thời gian thực tập có hạn (từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018), nguồn tài liệu tiếp cận chủ yếu gói gọn trong các hồ sơ giao dịch phát sinh quý 1/2017 và báo cáo tài chính năm 2017. Các phân tích về danh mục chứng khoán kinh doanh mới chỉ tập trung vào một số cổ phiếu điển hình (PVX) và chưa bao quát hết toàn bộ danh mục tài sản tài chính phát sinh qua các ngân hàng và công ty chứng khoán khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập quy trình kế toán cho các công cụ nợ mới phát sinh như đợt phát hành 10.000 trái phiếu Tcop 3 (giá trị 100 tỷ đồng thực hiện trong giai đoạn 2018–2019) và nghiên cứu phương pháp ghi nhận các khoản đầu tư quốc tế khi doanh nghiệp mở rộng thị trường hợp tác với các đối tác nước ngoài (Nhật Bản).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp nghiên cứu một chuyên đề kế toán phần hành đầu tư tài chính; hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ luân chuyển chứng từ và cách thiết kế tài khoản cấp 2, cấp 3 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp quản lý tài sản, công ty đầu tư: Cung cấp ví dụ thực tế về việc sửa sai nghiệp vụ hạch toán chứng khoán kinh doanh theo ngày khớp lệnh T+0 và phương pháp tính toán trích lập dự phòng tổn thất vốn góp vào công ty con dựa trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhận vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt, công tác hạch toán chứng khoán kinh doanh bị sai lệch ở những điểm nào?
Kế toán công ty mắc hai sai phạm chính: thứ nhất là ghi nhận sai thời điểm, khi mua và bán chứng khoán, kế toán ghi nhận vào ngày cổ phiếu hoặc tiền bán về tài khoản (thời điểm T+2) thay vì thời điểm khớp lệnh (T+0); thứ hai là ghi nhận sai giá gốc, các khoản chi phí giao dịch, môi giới không được cộng vào giá gốc chứng khoán mà bị hạch toán nhầm vào chi phí tài chính khác.
2. Vì sao tác giả đề xuất phải trích lập dự phòng tổn thất đầu tư đối với Công ty Cổ phần Chứng khoán Trí Việt (TVB) dù đơn vị này không bị thua lỗ?
Mặc dù TVB năm 2017 vẫn có lãi sau thuế đạt 13,113 tỷ đồng nhưng hiệu quả kinh doanh sụt giảm nghiêm trọng so với năm 2016: lợi nhuận sau thuế giảm 35,1%, ROE giảm từ 21,86% xuống 9,8%, ROA giảm từ 14,26% xuống 8,3%, đồng thời công ty phải điều chỉnh giảm kế hoạch lợi nhuận và cổ tức (từ 20% xuống 13%). Dựa trên quy định tại Thông tư 228/2009/TT-BTC, việc trích lập dự phòng là cần thiết nhằm bảo toàn nguồn vốn đầu tư hơn 50 tỷ đồng của công ty mẹ.
3. Tại sao tác giả không đề xuất trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư vào CTCP Kinh doanh Bất động sản Trí Việt và các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn tại BIDV?
Đối với Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Trí Việt, đơn vị mới thành lập vào cuối tháng 09/2017, tình hình hoạt động kinh doanh bước đầu đã có lãi đạt 26,872 triệu đồng nên chưa có dấu hiệu tổn thất vốn. Đối với các hợp đồng tiền gửi tại BIDV Chi nhánh Hà Thành, bên nhận tiền gửi là ngân hàng thương mại lớn, có uy tín cao nên rủi ro không thu hồi được vốn là rất thấp, không thỏa mãn điều kiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
4. Tác giả đề xuất bút toán điều chỉnh cụ thể cho nghiệp vụ mua cổ phiếu PVX ngày 03/01/2017 như thế nào?
Để đưa chi phí giao dịch vào giá gốc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tại ngày khớp lệnh mua 03/01/2017, kế toán phải hạch toán toàn bộ giá mua cộng chi phí mua bằng bút toán: Nợ TK 12111 (Cổ phiếu tại NVS): 725.477.000 VNĐ / Có TK 1121CK1: 725.477.000 VNĐ, không hạch toán riêng phần chi phí vào tài khoản chi phí tài chính.
5. Khóa luận đưa ra những kiến nghị gì đối với Bộ Tài chính và cơ quan quản lý Nhà nước?
Tác giả kiến nghị Nhà nước cần sớm ban hành một chuẩn mực kế toán riêng điều chỉnh toàn diện các công cụ tài chính (thay vì để nằm rải rác ở VAS 07, VAS 08, VAS 25), đồng thời áp dụng phương pháp đánh giá lại các khoản đầu tư tài chính theo giá trị hợp lý (Fair Value) phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39 để phản ánh trung thực biến động thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán các khoản đầu tư tài chính và phân tích thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt giai đoạn 2015–2018. Thông qua khảo sát thực tế, tác giả đã chỉ ra các sai sót trọng yếu trong việc xác định thời điểm khớp lệnh, tính giá gốc chứng khoán kinh doanh, bố trí nhân sự kiêm nhiệm và bỏ sót trích lập dự phòng tổn thất đầu tư tại công ty con TVB. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ pháp lý rõ ràng, đi kèm các bút toán điều chỉnh và mô hình tính toán định lượng cụ thể, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại doanh nghiệp khảo sát.