Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và khâu tiêu dùng, thực hiện phân phối hàng hóa và mở rộng lưu thông trên thị trường. Đối với các đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực phân phối và dịch vụ, các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và khả năng tái đầu tư. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh có vai trò cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho nhà quản trị nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh, đề ra quyết định điều hành và minh bạch thông tin tài chính trước cơ quan quản lý và các đối tác.

Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011–2016 có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 2.283 USD (năm 2011) lên 2.980 USD (năm 2016). Điều kiện thị trường này thúc đẩy các doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ và dịch vụ lưu trú phát triển. Công ty TNHH Tuyết Xù (thành lập năm 2008 tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng) hoạt động trong lĩnh vực phân phối nước giải khát và dịch vụ lưu trú (nhà nghỉ, khách sạn), đạt quy mô doanh thu các tháng giáp Tết lên tới 7 tỷ đồng. Để duy trì hiệu quả hoạt động và kiểm soát tốt các dòng tiền, việc hạch toán chính xác doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
    2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích quy trình công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, quy trình và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận Kế toán của Công ty TNHH Tuyết Xù, địa chỉ tại số 167 đường 2/9, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá quy mô, nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015–2017); các nghiệp vụ kinh tế và số liệu chứng từ kế toán minh họa được trích xuất trong tháng 12 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; phân định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu tài chính và thu nhập khác.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng tại đơn vị từ ngày 01/01/2017 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC): Quy định hệ thống tài khoản kế toán doanh thu (TK 511 không còn duy trì TK 521 riêng mà giảm trừ trực tiếp vào TK 511), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC liên quan đến các nguyên tắc và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp giá đích danh) theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp lý luận từ giáo trình, báo cáo tài chính, tạp chí chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp luật kế toán.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp quan sát quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán; phỏng vấn kế toán viên và kế toán trưởng; chụp ảnh, sao chụp hóa đơn chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi, bảng phân bổ chi phí) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2015, 2016 và 2017 để đánh giá biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu quy trình thực tế với chuẩn mực lý thuyết để nhận xét mức độ phù hợp.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng đầy đủ 4 phương pháp kế toán gồm phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá vốn xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu và công cụ kế toán

  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại công ty tháng 12/2017 (Hóa đơn GTGT bán lẻ số 878, hóa đơn dịch vụ số 1005, hóa đơn đầu vào từ Công ty TNHH Suntory PepsiCo Việt Nam, Công ty Xăng dầu Petrolimex Khu vực V, Công ty TNHH TM&DV Hồ Tây, Giấy báo Có/Nợ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - VIB, Ngân hàng Sacombank...).
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) giai đoạn 2015–2017.
  • Công cụ phần mềm: Phần mềm kế toán FAST 2005 được sử dụng để thực hiện toàn bộ quy trình nhập liệu, kết chuyển và lập sổ sách kế toán máy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về hoạt động kinh doanh thương mại và công tác hạch toán kế toán liên quan:

  • Khái niệm và đặc điểm kinh doanh thương mại: Phân tích bản chất lưu thông phân phối hàng hóa, việc tiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông (vận chuyển, tiếp nhận, bảo quản, phân loại) và tính chất chuyển giao giá trị hàng hóa.
  • Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập: Phân tích nội dung, điều kiện ghi nhận và kết cấu tài khoản theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 và TK 711. Làm rõ quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì sử dụng tài khoản riêng biệt.
  • Kế toán các khoản chi phí: Trình bày phương pháp tính giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; chi phí tài chính (TK 635); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các loại chi phí vào bên Nợ/Có của TK 911 để xác định lãi/lỗ kế toán trước thuế và sau thuế, sau đó kết chuyển vào TK 421.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Rà soát các công trình nghiên cứu trước đây (luận văn thạc sĩ về Công ty CP Công nghệ Điều khiển và Tự động hóa; khóa luận tại Công ty B2T, Công ty CP Du lịch Hương Giang; chuyên đề năm 2014 của Nguyễn Thị Quyên tại Công ty TNHH Tuyết Xù) để rút ra khoảng trống nghiên cứu về việc cập nhật chế độ kế toán mới và đi sâu vào quy trình kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

Tiêu chí Đặc điểm tại Công ty TNHH Tuyết Xù
Tên đơn vị Công ty TNHH Tuyết Xù (Giám đốc: Bà Huỳnh Thị Xù / Hoàng Thị Xù)
Trụ sở chính 167 đường 2/9, P. Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Ngày thành lập 05/05/2008 (Giấy phép ĐKKD số 0400618746)
Vốn điều lệ ban đầu 1,5 tỷ đồng
Cơ sở trực thuộc Kho hàng số 1 (63 đường 2/9), Khách sạn Nhất Nhất và Nhà nghỉ Nhất Nhất (111 Phạm Văn Bạch, Đà Nẵng)
Ngành nghề chính Bán buôn đồ uống; kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ; vận tải hàng hóa đường bộ
Mô hình quản lý Mô hình trực tuyến – chức năng (Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Bộ phận Kho/giao nhận)
Mô hình bộ máy kế toán Hình thức tổ chức kế toán tập trung (Kế toán trưởng phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Niên độ: 01/01 – 31/12; Phần mềm FAST 2005

Thực trạng hạch toán từng phần hành tại công ty được minh họa qua các chứng từ tháng 12/2017:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 5111 cho bán buôn nước giải khát (Coca-Cola, Pepsi...) và TK 5113 cho dịch vụ phòng nghỉ khách sạn. Khi xuất bán, kế toán lập hóa đơn GTGT kèm phiếu xuất kho, nhập liệu trên phân hệ Bán hàng của FAST 2005. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được giảm trực tiếp trên hóa đơn nên doanh thu ghi nhận là doanh thu thuần.
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: TK 515 phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng VIB và Sacombank. TK 711 ghi nhận giá trị hàng khuyến mãi nhận từ nhà cung cấp (như Suntory PepsiCo) không phải trả lại, sau đó nhập kho (TK 156) để phân phối lại cho khách hàng.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Đối với hàng hóa nước giải khát (TK 632), đơn vị áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho trên phần mềm. Đối với mảng dịch vụ khách sạn, chi phí trực tiếp gồm tiền lương buồng phòng, vật liệu buồng phòng, chi phí công cụ dụng cụ (TK 242) được tập hợp qua TK 154, cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang TK 632 (giá vốn dịch vụ khách sạn).
  • Kế toán chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác: Chi phí tài chính (TK 6352) theo dõi lãi vay ngân hàng Sacombank; Chi phí quản lý kinh doanh (TK 6428) hạch toán chi phí xăng dầu chạy xe giao hàng, tiền điện, tiền điện thoại; Chi phí khác (TK 811) hạch toán tiền phạt do nộp chậm lãi ngân hàng.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định KQKD: Hạch toán chi phí thuế TNDN tạm tính và quyết toán năm vào TK 821. Cuối kỳ, phần mềm tự động thực hiện bút toán kết chuyển từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển TK 632, 635, 642, 811, 821 sang bên Nợ TK 911 để xác định số lãi chuyển sang TK 421.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc ứng dụng phần mềm kế toán FAST 2005 giúp tự động hóa khâu ghi chép, xử lý dữ liệu và kết chuyển cuối kỳ; chế độ kế toán được chuyển đổi kịp thời sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Việc giảm trừ chiết khấu thương mại trực tiếp trên hóa đơn mà không mở sổ theo dõi riêng khiến ban quản lý khó đánh giá cụ thể hiệu quả của từng chính sách chiết khấu.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ từ các cơ sở dịch vụ (khách sạn, nhà nghỉ) về phòng kế toán trung tâm đôi lúc chưa đảm bảo tính tức thời.
    • Công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn chế độ.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ giữa các cơ sở kinh doanh; mở sổ chi tiết theo dõi riêng các khoản chiết khấu, khuyến mại trên phần mềm; thực hiện đầy đủ việc trích lập các khoản dự phòng tài chính định kỳ theo quy định.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã mô tả chi tiết hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Tuyết Xù theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Phần hành kế toán Chứng từ / Biểu mẫu sử dụng Tài khoản hạch toán Phương pháp xử lý thực tế tại đơn vị
Doanh thu bán hàng Hóa đơn GTGT (số 878), Bảng kê bán lẻ, Phiếu xuất kho TK 5111, TK 131, TK 111, TK 112 Nhập trên phân hệ Bán hàng của FAST 2005; chiết khấu trừ trực tiếp
Doanh thu dịch vụ Hóa đơn GTGT dịch vụ (số 1005), Phiếu thu tiền TK 5113, TK 111, TK 112 Phản ánh dịch vụ phòng khách sạn, nhà nghỉ
Doanh thu tài chính Giấy báo Có ngân hàng (VIB, Sacombank) TK 515, TK 112 Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay kinh doanh
Thu nhập khác Hóa đơn GTGT hàng khuyến mãi (Suntory PepsiCo), Phiếu nhập kho TK 711, TK 156 Nhập kho hàng khuyến mãi không hoàn lại để phân phối tiếp
Giá vốn hàng bán Bảng tính giá bình quân, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ TK 154 TK 632, TK 156, TK 154 Hàng hóa: Đơn giá bình quân gia quyền; Dịch vụ: Tập hợp qua TK 154
Chi phí quản lý KD Hóa đơn xăng dầu Petrolimex, Hóa đơn tiền điện thoại, tiền điện TK 642 (TK 6428), TK 111 Hạch toán vào chi phí quản lý kinh doanh bằng tiền khác
Chi phí tài chính Giấy báo Nợ ngân hàng Sacombank, Ủy nhiệm chi TK 635 (TK 6352) Phản ánh chi phí lãi tiền vay ngắn hạn ngân hàng
Chi phí khác Giấy báo Nợ ngân hàng (phạt chậm nộp lãi) TK 811, TK 112 Ghi nhận chi phí phạt vi phạm thanh toán
Thuế TNDN & KQKD Tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN, Bảng kết chuyển tự động TK 821, TK 911, TK 421 Phần mềm tự động kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Hoàn thiện chứng từ và phương pháp hạch toán chiết khấu bán hàng bằng cách lập chứng từ theo dõi riêng biệt, nâng cao hiệu quả quản trị chính sách giá.
  2. Tăng cường kỷ luật luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, khách sạn và phòng kế toán để số liệu được cập nhật hàng ngày trên hệ thống kế toán máy.
  3. Rà soát công nợ phải thu của các đại lý để trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Khóa luận cập nhật trọn vẹn việc chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, khắc phục độ trễ số liệu của nghiên cứu năm 2014 tại cùng đơn vị.
  • Tác giả mô tả chi tiết từng bước giao diện, đường dẫn nhập liệu và các thao tác kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán FAST 2005 đối với cả 2 lĩnh vực kinh doanh đặc thù: bán buôn hàng hóa thương mại và cung cấp dịch vụ lưu trú.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi dữ liệu: Các số liệu minh họa chi tiết về chứng từ và sổ kế toán tổng hợp chỉ được trích xuất trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2017), chưa phản ánh toàn diện sự biến động theo mùa vụ của cả năm tài chính.
    • Về tính khái quát: Đề tài tập trung nghiên cứu một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tuyết Xù) với quy mô nhỏ và vừa, nên một số giải pháp mang tính đặc thù riêng cho mô hình tổ chức của đơn vị này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích toàn bộ chu kỳ kế toán 12 tháng của năm tài chính để đánh giá đầy đủ sự biến động dòng tiền và doanh thu giữa các quý.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán (như ERP hoặc các phiên bản phần mềm tích hợp hóa đơn điện tử) và kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho chuỗi dịch vụ lưu trú kết hợp thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; giảng viên hướng dẫn chuyên đề thực tập; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kết hợp giữa thương mại phân phối và dịch vụ lưu trú.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Cách thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh (kho hàng và khách sạn/nhà nghỉ).
    • Quy trình xử lý và hạch toán kép các nghiệp vụ doanh thu, chi phí, giá vốn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Trình tự nhập liệu thực tế và quy trình thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán FAST 2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tuyết Xù áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Về công cụ hạch toán, công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST 2005.

2. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được xử lý như thế nào tại Công ty TNHH Tuyết Xù?

Đặc thù tại công ty là các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được trừ trực tiếp trên hóa đơn GTGT khi xuất bán cho khách hàng. Do đó, kế toán không hạch toán riêng vào các tài khoản giảm trừ mà ghi nhận doanh thu trên hóa đơn là doanh thu sau khi đã giảm trừ.

3. Phương pháp tính giá vốn hàng bán được áp dụng như thế nào cho 2 mảng kinh doanh của công ty?

  • Đối với mảng bán buôn nước giải khát: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.
  • Đối với mảng dịch vụ khách sạn: Chi phí nhân công, vật liệu buồng phòng và chi phí phân bổ công cụ dụng cụ được tập hợp qua TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), sau đó cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 632 (Giá vốn dịch vụ khách sạn).

4. Tài khoản Thu nhập khác (TK 711) tại Công ty TNHH Tuyết Xù phát sinh chủ yếu từ nghiệp vụ nào?

Thu nhập khác tại công ty phát sinh chủ yếu từ nghiệp vụ tiếp nhận các lô hàng khuyến mãi từ nhà cung cấp (như Công ty TNHH Suntory PepsiCo Việt Nam) mà công ty không phải trả lại tiền, sau đó tiến hành nhập kho hàng hóa để phân phối lại cho khách hàng hoặc người tiêu dùng.

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tuyết Xù được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung. Toàn bộ chứng từ từ kho hàng số 1 và các cơ sở khách sạn, nhà nghỉ Nhất Nhất được chuyển về phòng Kế toán trung tâm để xử lý. Cơ cấu nhân sự gồm có: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Tuyết Xù thông qua số liệu và chứng từ thực tế tháng 12 năm 2017 trên phần mềm FAST 2005. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý kế toán máy cho cả hai mảng hoạt động thương mại phân phối và dịch vụ lưu trú. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế về quản lý chứng từ và theo dõi chiết khấu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.