Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng các biến động tài chính phức tạp như lạm phát và sự biến động của lãi suất vay. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ tình hình tài chính nội tại, tối ưu hóa công tác quản trị nguồn vốn và các quan hệ tín dụng thương mại. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, công tác kế toán công nợ giữ vai trò đặc biệt then chốt trong việc theo dõi, kiểm tra chi tiết các khoản nợ phải thu và nợ phải trả. Nếu công nợ không được quản trị và kiểm soát hữu hiệu, doanh nghiệp sẽ đứng trước nguy cơ bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động, gia tăng rủi ro thanh khoản và làm suy giảm uy tín thương mại.

Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng và kiến trúc nội thất – các quan hệ thanh toán có đặc thù phát sinh theo từng giai đoạn thi công, phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu khối lượng công trình và có giá trị lớn. Do đó, việc theo dõi, hạch toán và phân tích chuyên sâu tình hình công nợ trở thành yêu cầu cấp thiết để đảm bảo tính an toàn tài chính. Từ nhận thức thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  • Mục tiêu chung: Từ việc nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về công tác kế toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON, đề tài nhằm đề xuất một số giải pháp chủ yếu giúp Công ty hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện tình hình công nợ tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Tìm hiểu và trình bày thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON.
    • Thứ ba: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán công nợ tại Công ty. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kế toán và phân tích công nợ; thực trạng tổ chức kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công tác kế toán công nợ và tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON (địa chỉ trụ sở chính tại 38/2 Nguyễn Nhàn, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
    • Về thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021, 2022, 2023); các số liệu, chứng từ thực tế phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kế toán công nợ được thu thập trong quý 3 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý luận kế toán tài chính và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả trích dẫn các quan điểm học thuật của Nguyễn Tấn Bình (2011) và Võ Văn Nhị (2010) về bản chất của kế toán công nợ như một phần hành có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh liên tục các mối quan hệ thanh toán phát sinh giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp và người lao động. Khái niệm và điều kiện ghi nhận nợ phải trả được tham chiếu trực tiếp theo đoạn 18 và đoạn 42 của Chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01).
  • Văn bản pháp lý chế độ kế toán: Toàn bộ quy trình hạch toán được đối chiếu với Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính:
    • Điều 16 và Điều 17: Quy định nguyên tắc kế toán, nội dung, kết cấu phản ánh của Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và xử lý chênh lệch tỷ giá).
    • Điều 39 và Điều 40: Quy định nguyên tắc kế toán, nội dung, kết cấu phản ánh của Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (theo dõi chi tiết công nợ thương mại, các khoản ứng trước tiền hàng, chiết khấu và điều chỉnh công nợ khi nhận hóa đơn).
  • Khung phân tích tình hình công nợ: Tác giả vận dụng hệ thống lý luận của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010) về đánh giá quan hệ chiếm dụng vốn giữa nợ phải thu và nợ phải trả, kết hợp tính toán các nhóm chỉ tiêu tài chính:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả.
    • Số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân.
    • Số vòng quay các khoản phải trả và Thời gian vòng quay các khoản phải trả.
    • Hệ số nợ và Hệ số tự tài trợ.
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành, Hệ số khả năng thanh toán nhanh và Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân sự phòng kế toán tài chính, đặc biệt là kế toán trưởng và nhân viên phụ trách kế toán công nợ nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và chính sách quản lý tín dụng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 131, 331, hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT của doanh nghiệp qua việc sao chụp, ghi chép và scan chứng từ.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động qua 3 năm (2021–2023) về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và cơ cấu nhân sự.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, phương pháp ghi chép sổ kép trên mô hình sổ Nhật ký chung tích hợp phần mềm kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán nội bộ và báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ và phương pháp phân tích tài chính:

  • Kế toán công nợ có vai trò phản ánh năng lực và sức mạnh tài chính; nếu doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn quá lâu hoặc mất khả năng thanh toán cho nhà cung cấp thì tính chủ động trong sản xuất kinh doanh sẽ bị triệt tiêu. Nhiệm vụ của kế toán bao gồm: ghi nhận thông tin đầy đủ, theo dõi hạn nợ, đôn đốc thu hồi nợ khó đòi, phân loại kỳ hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, dài hạn trên 1 năm) và phối hợp với ban giám đốc xây dựng chính sách tín dụng.
  • Nguyên tắc hạch toán chi tiết tài khoản 131 và tài khoản 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: quy định rõ việc phân loại công nợ theo từng đối tượng, phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), bù trừ nợ giữa khách hàng và người bán nếu cùng một đối tượng, cùng nguyên tắc đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản cuối kỳ qua tài khoản 413.
  • Khung lý thuyết phân tích công nợ: Làm rõ cách xác định tỷ lệ nợ phải thu/nợ phải trả để nhận diện doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn (tỷ lệ < 1) hay bị khách hàng chiếm dụng vốn (tỷ lệ > 1). Thiết lập công thức đo lường tốc độ luân chuyển vốn bằng vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ và ba mức độ của hệ số khả năng thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, kết quả kinh doanh và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan: Tiền thân là tổ đội thi công Acon thành lập năm 2010; năm 2015 đổi tên thành Công ty TNHH Nội thất Acon; tháng 6/2023 chính thức chuyển đổi loại hình thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON với vốn pháp định tăng gấp 30 lần so với thời kỳ đầu.
  • Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng ban: Phòng Kế toán tài chính, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Dự án cùng các đơn vị trực thuộc như Đội cơ giới thiết bị, Đội thi công (số 1 đến số 4) và Kho vật tư.
  • Tổ chức kế toán: Phòng Kế toán tài chính gồm 4 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Thủ quỹ). Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Biến động quy mô lao động của công ty qua 3 năm:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Giới tính
- Nam 12 16 15 +4 +33,33 -1 -6,25
- Nữ 4 4 6 0 0,00 +2 +50,00
Tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 10 13 14 +3 +30,00 +1 +7,69
- Lao động gián tiếp 6 7 7 +1 +16,67 0 0,00
Trình độ chuyên môn
- Đại học 9 11 13 +2 +22,22 +2 +18,18
- Cao đẳng, trung cấp 7 9 8 +2 +28,57 -1 -11,11
Tổng số lao động 16 20 21 +4 +25,00 +1 +5,00
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
    • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 98% tổng tài sản (năm 2021 chiếm 98,42%; năm 2022 chiếm 98,21%; năm 2023 chiếm 98,69%). Tổng tài sản năm 2021 đạt khoảng 34 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 46 tỷ đồng (tăng 35,7%), đến năm 2023 giảm xuống còn 42 tỷ đồng (giảm 8,6%). Hàng tồn kho năm 2022 đạt 5.101 đơn vị (giảm 29,75% so với mức 8.413 đơn vị năm 2021), nhưng sang năm 2023 tăng mạnh lên 15.285 đơn vị (tăng 168,5%), chiếm 36,23% tổng tài sản. Tiền và tương đương tiền năm 2022 tăng 24% lên 28.673 đơn vị, sang năm 2023 giảm 31,06% xuống 19.856 đơn vị. Tài sản cố định giảm liên tục qua các năm (năm 2022 giảm 46,21%, năm 2023 giảm tiếp 78,64%) do công ty tiến hành thanh lý tài sản.
    • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2022 tăng đột biến 168,1% (đạt 23.000 đơn vị), sau đó năm 2023 giảm 37,62% về mức 14.095 đơn vị (chiếm 35,14% tổng nguồn vốn). Vốn chủ sở hữu năm 2022 là 22.704 đơn vị (chiếm 48,5% tổng nguồn vốn, giảm 10,9% so với năm 2021), đến năm 2023 tăng 22,17% đạt 27.260 đơn vị (chiếm 64,85% tổng nguồn vốn) nhờ bổ sung vốn góp chủ sở hữu. Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối liên tục âm qua các năm.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần 8.62... 24.839 31.421 +187,38 +26,53
Giá vốn hàng bán 6.8... 23.941 28.721 +233,65 +22,00
Lợi nhuận gộp 768... 1.366 2.942 +88,99 +96,03
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 110.515 ... +240,18 ...
Lợi nhuận sau thuế ... ... -74.026 ... -100,22
  • Thực tế công tác kế toán công nợ phải thu:
    • Chứng từ sử dụng gồm: Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hóa đơn GTGT, giấy báo Có, giấy đề nghị tạm ứng, sổ chi tiết và sổ cái TK 131.
    • Luân chuyển chứng từ: Khởi đầu từ việc Phòng Kế hoạch khảo sát thầu, Giám đốc phê duyệt; sau khi trúng thầu chuyển sang Phòng Kỹ thuật lập bản vẽ và dự toán; Phòng Kế toán lập bảng dự trù kinh phí vật tư và tiếp nhận tiền tạm ứng của chủ đầu tư theo hợp đồng; khi công trình hoàn thành từng hạng mục, căn cứ biên bản nghiệm thu của đơn vị tư vấn giám sát, kế toán lập hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu và nợ phải thu, sau đó tiến hành đối trừ tiền tạm ứng và cập nhật vào phần mềm MISA.
    • Nghiệp vụ điển hình quý 3/2024: Theo Hợp đồng thi công số 0105/2024/HĐTC/ACON-VHA ngày 01/05/2024 giữa ACON và Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vũ Hà Anh (công trình Khách sạn M-Garden City, hạng mục cung cấp vật tư và thi công hoàn thiện trần thạch cao phòng Penthouse với giá trị hợp đồng 101 triệu... đồng).
      • Ngày 17/05/2024, công ty nhận tiền tạm ứng qua ngân hàng: Kế toán định khoản Nợ TK 1121 / Có TK 131 số tiền 40.496 đồng căn cứ Giấy báo Có.
      • Ngày 27/07/2024, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành xác nhận giá trị xây lắp chưa thuế là 93.000 đồng, thuế GTGT là 7.000 đồng; kế toán xuất hóa đơn GTGT và hạch toán Nợ TK 131 là 101.000 đồng, Có TK 511 là 93.000 đồng và Có TK 33311 là 7.000 đồng.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON

Tác giả đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp việc lưu trữ và đối chiếu sổ sách chi tiết được tự động hóa; quy trình hạch toán tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ kế toán công nợ được lập đầy đủ theo từng công trình.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi các khoản nợ phải thu đôi lúc chưa bám sát kỳ hạn thanh toán trong hợp đồng dẫn đến tồn đọng vốn; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong năm 2023 gây sức ép lên thanh khoản; chi phí tài chính do lãi vay còn cao và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa đạt kết quả dương.
  • Biện pháp đề xuất: Tăng cường rà soát, đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản xác nhận nợ với chủ đầu tư; thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ việc nghiệm thu để đẩy nhanh tiến độ xuất hóa đơn thu tiền; xây dựng kế hoạch thanh toán nợ người bán linh hoạt nhằm giảm thiểu chi phí phát sinh và ổn định khả năng thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả định lượng cụ thể từ hệ thống dữ liệu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON:

  • Bóc tách toàn diện biến động cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% (năm 2021 là 98,42%, năm 2022 là 98,21% và năm 2023 là 98,69%).
  • Nhận diện tính chu kỳ và đặc thù trong hoạt động xây lắp qua sự tăng trưởng doanh thu thuần từ mức dưới 10 tỷ đồng năm 2021 lên 24.839 đồng năm 2022 (tăng 187,38%) và đạt 31.421 đồng năm 2023 (tăng 26,53%).
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty liên tục âm, năm 2023 ghi nhận lỗ sau thuế 74.026 đồng (-100,22%), cùng sự biến động của nợ phải trả từ mức tăng mạnh 168,1% năm 2022 xuống mức giảm 37,62% năm 2023 (còn 14.095 đồng).
  • Phản ánh chi tiết quy trình hạch toán tài khoản 131 qua ví dụ cụ thể đối với hợp đồng xây lắp khách sạn M-Garden City (ghi nhận tạm ứng 40.496 đồng và xuất hóa đơn nghiệm thu 101.000 đồng).

Giải pháp tác giả đề xuất tập trung vào:

  • Hoàn thiện công tác đôn đốc và thu hồi nợ phải thu của khách hàng gắn với hồ sơ quyết toán công trình.
  • Tối ưu hóa việc quản lý các khoản phải trả nhà cung cấp để tận dụng ưu đãi thương mại, giảm gánh nặng lãi vay ngân hàng.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật, phòng dự án và kế toán công nợ trong khâu nghiệm thu bàn giao.

Đóng góp của tác giả:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng về sự biến động nguồn vốn và cơ cấu công nợ tại một đơn vị vừa thực hiện chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH sang Công ty Cổ phần tại địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế căn cứ trên phạm vi số liệu được công bố trong văn bản:

  • Dữ liệu hạch toán thực tế và chứng từ chi tiết của phần hành kế toán công nợ chỉ mới được tác giả khảo sát tập trung vào quý 3 năm 2024 tại một số hợp đồng điển hình, chưa bao quát toàn bộ các dự án xây dựng trong cả năm tài chính.
  • Các số liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở mốc thời gian từ năm 2021 đến hết năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ tác động tài chính sau khi công ty chuyển đổi lên mô hình công ty cổ phần trong các năm tài chính tiếp theo.
  • Khóa luận chưa so sánh đối chuẩn các chỉ số vòng quay công nợ của đơn vị với các chỉ số trung bình ngành xây lắp trên thị trường.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt toàn bộ chu kỳ sống của các hợp đồng xây lắp từ giai đoạn dự thầu, tạm ứng, thi công, nghiệm thu từng đợt cho đến giai đoạn bảo hành công trình.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và các giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chuyên sâu cho doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán.
  • Nhân viên kế toán phần hành công nợ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp, thi công hoàn thiện nội thất.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Sơ đồ hạch toán kế toán tài khoản 131 và 331 gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ xây dựng thực tế (hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hóa đơn VAT, chứng từ ngân hàng).
  • Cách thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán trên phần mềm MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ theo khung lý thuyết tài chính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON hiện đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành; niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến 31/12; ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính thông qua phần mềm MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

  2. Cơ cấu tài sản của Công ty ACON trong giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật? Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% tổng tài sản trong suốt 3 năm (năm 2021 đạt 98,42%, năm 2022 là 98,21% và năm 2023 là 98,69%). Ngược lại, tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng dưới 2% và sụt giảm liên tục (năm 2022 giảm 46,21%, năm 2023 giảm 78,64%) do công ty thanh lý các tài sản cố định không cần thiết.

  3. Biến động nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty thể hiện vấn đề tài chính nào? Mặc dù doanh thu thuần tăng trưởng qua các năm (năm 2022 tăng 187,38% đạt 24.839 đồng, năm 2023 tăng 26,53% đạt 31.421 đồng) và vốn chủ sở hữu năm 2023 tăng 22,17% đạt 27.260 đồng nhờ góp thêm vốn, song chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối liên tục âm qua 3 năm, trong đó năm 2023 lỗ 74.026 đồng do chi phí tài chính (lãi vay) và giá vốn tăng cao.

  4. Nghiệp vụ kế toán nợ phải thu cụ thể tại công trình Khách sạn M-Garden City được ghi nhận ra sao? Căn cứ Hợp đồng số 0105/2024/HĐTC/ACON-VHA ngày 01/05/2024 với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vũ Hà Anh, ngày 17/05/2024 khi nhận tiền tạm ứng, kế toán ghi Nợ TK 1121 / Có TK 131 số tiền 40.496 đồng. Ngày 27/07/2024, khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục trần thạch cao Penthouse, kế toán xuất hóa đơn GTGT ghi Nợ TK 131: 101.000 đồng, Có TK 511: 93.000 đồng và Có TK 33311: 7.000 đồng.

  5. Nợ phải trả của Công ty ACON biến động như thế nào trong 3 năm nghiên cứu? Năm 2022, nợ phải trả tăng mạnh 168,1% so với năm 2021, đạt hơn 23.000 đơn vị tiền tệ nhằm bổ sung vốn lưu động cho các công trình mới. Sang năm 2023, nợ phải trả giảm 37,62% xuống mức 14.095 đơn vị tiền tệ, chiếm 35,14% tổng nguồn vốn, giúp giảm bớt gánh nặng nợ vay và cải thiện cấu trúc an toàn tài chính.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Thúy đã trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán công nợ và khung chỉ tiêu phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về quy mô tài sản, nguồn vốn, biến động lao động và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON giai đoạn 2021–2023, đồng thời làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ công nợ thực tế trong quý 3 năm 2024. Báo cáo phản ánh trung thực cả những bước tăng trưởng về doanh thu lẫn những khó khăn tồn tại về chỉ tiêu lợi nhuận âm và sự biến động nguồn vốn tại đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm quản lý hồ sơ nghiệm thu xây lắp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp thi công xây dựng.