Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải

Khóa luận kế toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải - ĐH Kinh tế Huế

Nghiên cứu thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ thực tế tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Trần Thị Hà Giang

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải

Công tác kế toán công nợ giữ vai trò huyết mạch trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải, quy trình này phản ánh sự vận động của các dòng tiền bán hàng và mua hàng. Kế toán công nợ theo dõi hai nhóm nghiệp vụ cốt lõi: nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp. Việc ghi chép chính xác đảm bảo doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn ngoài thỏa thuận. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hệ thống chứng từ được thiết lập chặt chẽ từ hợp đồng kinh tế đến hóa đơn giá trị gia tăng. Mỗi nghiệp vụ bán hàng đều lập biên bản giao nhận và phiếu xuất kho tương ứng. Đội ngũ kế toán phân loại công nợ theo từng đối tượng cụ thể. Điều này giúp kiểm soát hạn mức tín dụng và lịch thanh toán đúng hạn. Quản lý công nợ hiệu quả tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Số liệu kế toán chuẩn xác hỗ trợ ban giám đốc đánh giá đúng tình hình luân chuyển vốn. Doanh nghiệp chủ động điều tiết dòng tiền nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục.

1.1. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán công nợ

Công ty TNHH Tâm Viết Hải tổ chức công tác kế toán nợ dựa trên quy chuẩn của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 131 để theo dõi chi tiết các khoản phải thu khách hàng. Bên cạnh đó, tài khoản 331 được dùng để quản lý các nghĩa vụ tài chính đối với bên bán. Hệ thống chứng từ bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản bàn giao, phiếu thu và giấy báo có. Khi phát sinh giao dịch bán hàng trả chậm, kế toán ghi nhận số tiền phải thu vào bên Nợ tài khoản 131. Khi đối tác thanh toán, số tiền được ghi Có tài khoản 131 đối ứng với tài khoản tiền gửi ngân hàng. Mọi phát sinh đều được đối chiếu thông qua sổ kế toán chi tiết.

1.2. Quy trình kiểm tra và đối chiếu số dư công nợ

Quy trình đối chiếu công nợ tại đơn vị được thực hiện theo định kỳ hàng tháng và cuối niên độ. Kế toán lập bảng tổng hợp công nợ chi tiết cho từng người mua và người bán. Sau đó, phòng kế toán gửi thư xác nhận cùng biên bản đối chiếu nợ đến từng đối tác liên quan. Hai bên cùng ký kết xác nhận số dư nợ gốc, các khoản chiết khấu cùng thời hạn thanh toán còn lại. Mọi chênh lệch số liệu được tiến hành kiểm tra lại dựa trên hóa đơn và chứng từ gốc. Trường hợp khách hàng thanh toán vượt mức quy định, kế toán ghi nhận số dư Có trên tài khoản 131. Quá trình kiểm soát này giúp hạn chế tối đa sai sót và tranh chấp phát sinh.

II. Phân tích thực trạng công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải

Giai đoạn 2022 - 2024 chứng kiến nhiều biến động trong cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Tâm Viết Hải. Tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp liên tục. Quy mô tài sản giảm từ 79,36 tỷ đồng năm 2022 xuống còn 74,86 tỷ đồng năm 2023. Đến năm 2024, tổng tài sản tiếp tục suy giảm thêm hơn 5%. Thực trạng này phản ánh sự chững lại trong hoạt động kinh doanh và đầu tư. Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền cũng biến động mạnh. Năm 2023 ghi nhận sự gia tăng tiền mặt do công ty thu hồi tốt nợ cũ. Tuy nhiên, sang năm 2024, khoản mục này lại sụt giảm hơn 35%. Điều này cho thấy tính bất ổn trong lưu chuyển tiền tệ. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhưng tốc độ thu hồi chưa đồng đều. Doanh nghiệp còn thiếu chính sách phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng. Nhiều khoản công nợ bị kéo dài thời gian thanh toán so với cam kết ban đầu. Tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn làm giảm vòng quay tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp chịu áp lực thanh khoản khi phải cân đối nguồn chi trả cho nhà cung cấp.

2.1. Biến động cơ cấu tài sản và lưu chuyển tiền tệ

Cơ cấu tài sản tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải có sự sụt giảm đáng chú ý qua ba năm. Năm 2022, tài sản ở mức 79,36 tỷ đồng nhưng đến năm 2024 chỉ còn khoảng 70,02 tỷ đồng. Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền ghi nhận sự bất ổn định sâu sắc. Mức tăng 74,01% trong năm 2023 phản ánh nỗ lực siết chặt thu nợ và cắt giảm đầu tư. Tuy vậy, bước sang năm 2024, tiền mặt lại sụt giảm tới 35,85% do nhu cầu thanh toán tăng cao. Tình trạng này chứng minh lưu chuyển tiền mặt chưa đạt mức thăng bằng ổn định. Doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với khó khăn thanh toán cục bộ.

2.2. Những tồn tại trong quản lý nợ phải thu và phải trả

Hoạt động quản trị công nợ tại doanh nghiệp đang đối diện với nhiều hạn chế nội tại. Công ty chưa xây dựng thang đo xếp hạng tín dụng chi tiết cho từng đối tác mua hàng. Việc cấp hạn mức nợ chủ yếu dựa trên mối quan hệ truyền thống thay vì báo cáo tài chính đối tác. Khi nợ quá hạn phát sinh, các biện pháp đôn đốc thu hồi diễn ra tương đối chậm chạp. Bên cạnh đó, số liệu đối chiếu công nợ cuối kỳ đôi khi chưa kịp thời và thiếu đồng bộ. Tình trạng này khiến vốn kinh doanh bị chiếm dụng kéo dài. Hệ quả là công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán đúng hạn cho các nhà cung cấp vật tư.

III. Giải pháp nâng cao quản lý công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải

Để khắc phục các tồn tại về công nợ, Công ty TNHH Tâm Viết Hải cần áp dụng đồng bộ nhiều nhóm giải pháp quản trị. Đầu tiên, doanh nghiệp cần hoàn thiện chính sách tín dụng bán hàng. Mọi khách hàng mua chịu cần được thẩm định khả năng chi trả một cách độc lập. Doanh nghiệp cần quy định rõ hạn mức nợ và thời hạn nợ tối đa cho từng nhóm đối tượng. Việc này giảm bớt rủi ro phát sinh nợ xấu ngay từ khâu ký kết hợp đồng thương mại. Tiếp theo, công tác theo dõi và đôn đốc công nợ phải được tiến hành thường xuyên. Kế toán công nợ cần phối hợp chặt chẽ với bộ phận kinh doanh để rà soát tuổi nợ. Khi khoản nợ bước vào giai đoạn quá hạn, văn bản nhắc nợ phải được gửi đi ngay lập tức. Công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm để khuyến khích khách hàng tất toán hợp đồng. Bên cạnh nợ phải thu, việc quản lý nợ phải trả cũng cần được cơ cấu lại hợp lý. Doanh nghiệp nên đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với các nhà cung ứng quen thuộc. Động thái này giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa nguồn vốn tín dụng không lãi suất. Dòng tiền kinh doanh nhờ đó sẽ giữ được trạng thái cân bằng và ổn định.

3.1. Thiết lập chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ

Xây dựng chính sách tín dụng khoa học là yếu tố then chốt giúp kiểm soát công nợ. Doanh nghiệp cần tiến hành phân loại khách hàng thành ba nhóm uy tín: cao, trung bình và rủi ro. Đối với từng nhóm đối tượng, công ty thiết lập định mức dư nợ tối đa cùng thời hạn thanh toán cụ thể. Những khách hàng mới bắt buộc phải thanh toán ngay hoặc đặt cọc trước tỷ lệ nhất định. Công ty nên áp dụng chính sách giảm giá từ 1% đến 2% nếu khách hàng chuyển khoản sớm trong vòng mười ngày. Giải pháp này vừa kích thích doanh số vừa giúp đơn vị thu hồi dòng tiền nhanh chóng.

3.2. Ứng dụng công nghệ và lập quỹ dự phòng nợ phải thu

Hiện đại hóa hệ thống phần mềm kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Phần mềm cần tích hợp tính năng tự động cảnh báo công nợ sắp đến hạn và quá hạn. Khi hệ thống phát tín hiệu cảnh báo, nhân viên kế toán kịp thời lập biên bản gửi khách hàng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính. Khoản dự phòng này giúp công ty chủ động nguồn lực khi xảy ra rủi ro mất vốn. Sự kết hợp giữa công nghệ giám sát và dự phòng tài chính tạo lá chắn vững chắc cho doanh nghiệp trước các biến động tiêu cực từ đối tác.

IV. Kết luận về kiểm soát công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải

Hoàn thiện kế toán và phân tích công nợ là nhiệm vụ mang tính sống còn đối với Công ty TNHH Tâm Viết Hải. Thực tiễn hoạt động tài chính tại đơn vị cho thấy việc buông lỏng kiểm soát tín dụng thương mại sẽ dẫn đến suy giảm tài sản và thâm hụt tiền mặt. Bằng cách thực hiện nghiêm túc Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp xây dựng được hệ thống dữ liệu kế toán minh bạch và đáng tin cậy. Số liệu công nợ phản ánh chính xác sức khỏe tài chính và năng lực điều hành của ban lãnh đạo. Việc kiểm soát tốt nợ phải thu giúp doanh nghiệp giải phóng nguồn vốn bị ứ đọng. Nguồn vốn này hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng. Nhờ vậy, chi phí lãi vay giảm đi đáng kể và biên lợi nhuận ròng được cải thiện rõ rệt. Mô hình quản lý nợ tại Công ty Tâm Viết Hải mang lại nhiều bài học giá trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán để bảo đảm mục tiêu tăng trưởng gắn liền với an toàn dòng tiền.

4.1. Bài học thực tiễn trong quản trị dòng tiền doanh nghiệp

Thực tế từ Công ty TNHH Tâm Viết Hải khẳng định vai trò sống còn của việc cân bằng dòng tiền kinh doanh. Doanh thu cao không đồng nghĩa với tình trạng tài chính an toàn nếu tiền bị đóng băng trong nợ phải thu. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo từng tuần và từng tháng. Việc dự báo chính xác các dòng thu chi giúp đơn vị luôn chủ động về nguồn vốn sẵn sàng chi trả. Ngoài ra, việc duy trì tỷ lệ an toàn giữa nợ phải thu và nợ phải trả là điều kiện bắt buộc để ngăn chặn rủi ro thanh khoản. Doanh nghiệp chỉ nên cấp tín dụng cho khách hàng khi dòng tiền hoạt động thực sự ổn định.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần xây dựng quy trình kế toán công nợ khép kín và tự động hóa. Đội ngũ kế toán phải thường xuyên rà soát bảng cân đối kế toán và kiểm tra định kỳ tuổi nợ. Đơn vị cần xây dựng chế tài xử phạt rõ ràng đối với các trường hợp thanh toán trễ hạn hợp đồng. Đồng thời, doanh nghiệp nên gắn trách nhiệm thu hồi nợ của nhân viên kinh doanh với tiền lương và hoa hồng bán hàng. Sự gắn kết lợi ích này sẽ thúc đẩy các bộ phận phối hợp chặt chẽ nhằm thu hồi nợ kịp thời. Áp dụng đồng bộ các giải pháp này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn lưu động và đứng vững trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/10/2026
Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty tnhh tâm viết hải

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số lý luận liên quan đến kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty 1. Một số khái niệm a. Khái niệm kế toán công nợ Theo Nguyễn Tấn Bình (2011), “Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, cán bộ công nhân viên … Các quan hệ thanh toán này là cơ sở phát sinh các khoản phải thu, khoản phải trả.

Kế toán khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ. Như vậy kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”. Khái niệm về các khoản phải thu Theo Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013), “Các khoản phải thu trong doanh nghiệp xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ… mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.

Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán”.TS Võ Văn Nhị (2010), “Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp phát sinh trong tài sản của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện cung cấp sản phầm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác liên quan đến một số bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn tạm thời như cho mượn ngắn hạn, chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, giá trị tài sản thuế mà chưa xử lý”. Theo điều 17 thông tư 133/2016/TT-BTC: “Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán”.TS Võ Văn Nhị (2010), “Phải thu khách hàng là khoản tiền mà khách hàng đã mua nợ doanh nghiệp đã được cung cấp sản xuất, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền. Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh tại doanh nghiệp”.TS Võ Văn Nhị (2010), “Thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khoản thuế GTGT mà doanh nghiệp nộp khi được cung cấp các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được gọi là thuế GTGT được khấu trừ bên cạnh đó nó thực chất là một khoản nợ phải thu đến với cơ quan thuế.

Thuế GTGT được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì doanh nghiệp được hoàn thuế hoặc doanh nghiệp sẽ ghi nhận như một tài khoản phải thu để tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau”. Khái niệm về các khoản phải trả Theo Chuẩn mực kế toán – VAS 01 (2002), “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả thanh toán từ nguồn lực của mình khác mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình”. Theo Nguyễn Anh Hiền (2014), việc phân loại nợ phải trả của doanh nghiệp được căn cứ vào độ dài của chu kỳ kinh doanh.

Cụ thể: - Nợ ngắn hạn là các khoản nợ được dự kiến sẽ thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, nếu chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp ngắn hơn 12 tháng. Trong trường hợp chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng, thì nợ ngắn hạn là các khoản nợ đến hạn trong một chu kỳ kinh doanh thông thường. - Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời hạn thanh toán vượt quá 12 tháng tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng”.TS Võ Văn Nhị (2010), “Khoản phải trả người bán là khoản nợ phát sinh rấ thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp”. Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ a.

Nguyên tắc hạch toán kế toán nợ phải thu Theo điều 16 Thông tư 133/2016/TT-BTC về nguyên tắc hạch toán kế toán nợ phải thu: - Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc: +) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các đơn vị mà doanh nghiệp đầu tư góp vốn vào). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác với khách hàng thông qua bên nhận ủy thác. +) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (sau đây gọi là đơn vị hạch toán phụ thuộc.

+) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, như: o Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; o Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác; o Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản phi tiền tệ, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý. - Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Báo cáo tình hình tài chính còn bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1288; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 1386, khoản tạm ứng được phản ánh ở TK 141. Việc xác định các 7 khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Báo cáo tình hình tài chính.

- Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo từng loại nguyên tệ, từng đối tượng công nợ và thực hiện theo nguyên tắc: +) Khi phát sinh các khoản nợ phải thu (bên Nợ các TK phải thu), kế toán phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. +) Riêng trường hợp nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ thì khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, thu nhập, bên Nợ Tài khoản 131 tương ứng với số tiền nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh tại thời điểm nhận ứng trước. +) Khi thu hồi nợ phải thu (bên Có Tài khoản phải thu), doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền của các khoản nợ phải thu đối với từng đối tượng công nợ hoặc tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu hồi nợ. Riêng trường hợp nhận trước của người mua thì bên Có Tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.

- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản phải thu, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời, nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán: +) Các tài khoản phải thu không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo. +) Các tài khoản phải thu còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại theo quy định tại Điều 52 Thông tư này. - Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này. - Các khoản nợ phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nếu khó có khả năng 8 thu hồi tại thời điểm cuối kỳ thì vẫn phải lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định. Nguyên tắc hạch toán kế toán nợ phải trả Theo điều 39 Thông tư 133/2016/TT-BTC về nguyên tắc hạch toán kế toán nợ phải trả: 1. Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Thị Hà Giang (2026), Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế.
APA 7
Trần, T. H. G. (2026). Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải [Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-va-phan-tich-tinh-hinh-cong-no-tai-cong-ty-tnhh-tam-viet-hai/9883464338
IEEE
T. H. G. Trần, "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải," Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-va-phan-tich-tinh-hinh-cong-no-tai-cong-ty-tnhh-tam-viet-hai/9883464338

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu <strong>Khóa luận kế toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải - ĐH Kinh tế Huế</strong> làm rõ thực trạng hạch toán và quản lý các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp. Đề tài giúp sinh viên cùng người làm kế toán nắm vững quy trình xử lý số liệu thực tế và nâng cao kỹ năng kiểm soát dòng tiền. Người đọc có thể tham khảo thêm mô hình <strong>kế toán công nợ doanh nghiệp</strong> để đối chiếu phương pháp hạch toán. Đồng thời, việc kết hợp <strong>đánh giá khả năng thanh toán</strong> với các <strong>giải pháp thu hồi nợ</strong> sẽ cung cấp giải pháp thiết thực nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và tối ưu hóa vốn lưu động.