Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quản lý tài chính và công nợ đóng vai trò quyết định đến tính thanh khoản và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đối với ngành xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng, các dự án thi công thường có quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài và phương thức thanh toán chia nhỏ theo từng giai đoạn nghiệm thu. Đặc thù này khiến khối lượng công nợ tồn đọng lớn, quy trình luân chuyển chứng từ phức tạp và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ xấu hoặc bị chiếm dụng vốn.

Tại Công ty TNHH Bảo Thành (trụ sở tại số 39 đường Phùng Chí Kiên, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình), doanh nghiệp trực tiếp thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật và cung cấp vật liệu xây dựng, việc kiểm soát các khoản nợ phải thu và nợ phải trả đứng trước áp lực lớn về dòng tiền. Nếu công tác kế toán và quản lý công nợ không được tổ chức chặt chẽ, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất cân đối tài chính, suy giảm khả năng thanh toán và gặp trở ngại khi huy động vốn cho các dự án tiếp theo. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Thành" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và đo lường hiệu quả quản lý công nợ tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Từ việc nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tăng cường quản lý tình hình công nợ tại Công ty TNHH Bảo Thành.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích các chỉ tiêu công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán, phải trả người lao động) và thực trạng các chỉ số công nợ tại Công ty TNHH Bảo Thành giai đoạn 2021–2023.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ, kiểm soát nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Bảo Thành.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Bảo Thành.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp về nguồn lực lao động, kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021, 2022 và 2023). Các ví dụ minh họa chứng từ và sổ sách kế toán phần hành phải thu khách hàng, phải trả người bán được trích xuất từ dữ liệu năm 2024; số liệu hạch toán tiền lương và các khoản phải trả người lao động thu thập từ kỳ kế toán tháng 7 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào ba khoản mục công nợ trọng yếu phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp: Khoản phải thu khách hàng (TK 131), khoản phải trả người bán (TK 331) và khoản phải trả người lao động (TK 334).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản áp dụng quy định tại Điều 16 về nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và Điều 39 về nguyên tắc kế toán các khoản phải trả.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (quy định định nghĩa nợ phải trả và nguyên tắc ghi nhận nghĩa vụ hiện tại của đơn vị).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu: Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân.
    • Kỳ thu tiền bình quân: 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải thu.
    • Số vòng quay các khoản phải trả: (Giá vốn hàng bán + Chênh lệch tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân.
    • Thời gian quay vòng các khoản phải trả: 360 ngày / Số vòng quay các khoản phải trả.
    • Hệ số nợ: Nợ phải trả / Tổng tài sản.
    • Khả năng thanh toán hiện hành ($H_{hh}$): Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
    • Khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$): (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
    • Khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$): Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 01), giáo trình kế toán tài chính và các công trình khoa học có liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất báo cáo tài chính các năm 2021–2023, số liệu nhân sự, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), biên bản đối chiếu công nợ và sổ chi tiết các tài khoản từ phòng Kế toán – Tài chính của công ty.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trên máy tính và tiến trình hạch toán hằng ngày.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách phần hành công nợ về quy trình theo dõi nợ, các vướng mắc trong việc thu hồi nợ tồn đọng và quản lý thanh toán với nhà cung cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp để khái quát tình hình tài chính; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm 2021, 2022, 2023 để xác định xu hướng biến động và mức độ ổn định tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Bảo Thành

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về quan hệ thanh toán, phân định rõ khái niệm khoản phải thu và nợ phải trả theo chuẩn mực VAS 01 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích cụ thể:

  • Nguyên tắc hạch toán: Khoản phải thu và phải trả cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán, từng loại nguyên tệ. Kế toán phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng khi ghi nhận tổn thất và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Quy trình hạch toán các phần hành: Mô tả tài khoản, chứng từ và sổ sách áp dụng cho TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán) và TK 334 (Phải trả người lao động).
  • Đặc điểm ngành xây dựng: Phân tích các yếu tố đặc thù như hợp đồng thi công giá trị lớn, thời gian kéo dài, phụ thuộc điều khoản nghiệm thu theo giai đoạn, nhu cầu mua nguyên vật liệu từ nhiều nhà cung cấp dẫn đến áp lực nợ ngắn hạn và thời gian quay vòng vốn bị ảnh hưởng.
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tóm tắt 4 nghiên cứu thực nghiệm (Nguyễn Thị Thu Hường tại Công ty Thuận Hoàng; Phạm Thị Yến Nhi tại Công ty Trí Phát; Bùi Văn Thụy và cộng sự về vay tiêu dùng tại TP. Biên Hòa; Vũ Văn Thực tại Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam). Từ đó, tác giả đúc kết 3 bài học kinh nghiệm về: xây dựng kế hoạch thu hồi nợ định kỳ theo độ tuổi nợ, theo dõi chặt chẽ tránh bỏ quên công nợ và chủ động lập dự phòng nợ khó đòi gắn với quản trị dòng tiền. Chương này cũng chỉ rõ 2 điểm mới mà tác giả bổ sung: tổng hợp có hệ thống nghiên cứu trước và đối chiếu chỉ tiêu công nợ với doanh nghiệp cùng ngành.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và phân tích công nợ tại Công ty TNHH Bảo Thành

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế xử lý nghiệp vụ tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Bảo Thành thành lập ngày 17/09/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100426527; người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Hồng Thái. Hoạt động chính gồm thi công công trình đường bộ (mã 42102), xây dựng nhà các loại (mã 4100), phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng (mã 4311, 4312), hoàn thiện và giám sát công trình (mã 4330), cung cấp vật liệu xây dựng (đá base, thép).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chức năng (Hành chính – Nhân sự, Kỹ thuật, Kế toán – Tài chính, Kinh doanh). Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư và Kế toán thủ quỹ. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán FAST, hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, kỳ kế toán theo năm dương lịch, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Biến động nguồn lực lao động (2021–2023):
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 26 32 35 +23,08 +9,38
Phân theo giới tính:
- Nam 17 20 31 +17,65 +55,00
- Nữ 9 12 4 +33,33 -66,67
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 11 14 15 +27,28 +7,14
- Lao động phổ thông 15 18 20 +20,00 +11,11

Lao động tăng nhằm phục vụ việc mở rộng công trình sau dịch Covid-19; lao động nam và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chi phối do tính chất nặng nhọc của công việc bốc xếp, thi công và vận chuyển vật liệu xây dựng.

  • Thực trạng hạch toán công nợ:
    • Kế toán khoản phải thu khách hàng (TK 131): Hạch toán dựa trên hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu công trình, hóa đơn GTGT bán hàng (minh họa hóa đơn số 9, số 10 năm 2024), giấy báo Có ngân hàng. Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng trong tổng tài sản giảm mạnh từ 12,48% (năm 2021) xuống 3,24% (năm 2023); tỷ trọng trong tổng doanh thu giảm từ 15,40% xuống 4,27%. Điều này phản ánh công ty đã thắt chặt khâu thu hồi vốn.
    • Kế toán khoản phải trả người bán (TK 331): Hạch toán dựa trên hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (đá, thép), hóa đơn GTGT mua hàng (minh họa hóa đơn số 00000024, số 435 năm 2024), phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi và giấy báo Nợ. Khoản phải trả người bán chiếm 12,37% tổng nguồn vốn năm 2021, tăng lên 34,93% năm 2022 và đạt 34,18% năm 2023. Tỷ trọng so với tổng doanh thu tăng từ 15,28% (2021) lên 45,09% (2023), cho thấy công ty tăng cường tận dụng tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp.
    • Kế toán khoản phải trả người lao động (TK 334): Theo dõi chi tiết qua bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi lương (minh họa số liệu tháng 7/2023, phân bổ chi phí quản lý qua TK 6422). Doanh nghiệp thực hiện thanh toán dứt điểm tiền lương hằng kỳ, do đó số dư cuối kỳ của TK 334 trong tổng nguồn vốn qua các năm đều bằng 0.

Chương 3: Giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH Bảo Thành

Chương 3 tổng kết các mặt ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá hạn chế:
    • Công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với các khoản nợ chậm thanh toán.
    • Công tác đối chiếu công nợ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu chưa được tiến hành định kỳ và thiếu các biên bản xác nhận công nợ chính thức, tiềm ẩn sai lệch số liệu giữa sổ sách và thực tế.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Về công tác kế toán: Thiết lập quy trình trích lập quỹ dự phòng nợ khó đòi định kỳ cuối năm tài chính; chuẩn hóa hệ thống chứng từ và biên bản đối chiếu công nợ hai chiều với từng bạn hàng định kỳ hằng tháng, hằng quý.
    • Về quản lý công nợ: Tăng cường theo dõi phân loại nợ theo tuổi nợ trên phần mềm FAST; gắn trách nhiệm thu hồi công nợ của nhân viên kinh doanh với chính sách khen thưởng; chủ động cân đối lịch thanh toán cho nhà cung cấp nhằm đảm bảo uy tín và nguồn cung ứng vật tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Kết quả phân tích số liệu công nợ:
Chỉ tiêu công nợ Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tỷ trọng phải thu khách hàng / Tổng tài sản 12,48% — 3,24%
Tỷ trọng phải thu khách hàng / Tổng doanh thu 15,40% — 4,27%
Tỷ trọng phải trả người bán / Tổng nguồn vốn 12,37% 34,93% 34,18%
Tỷ trọng phải trả người bán / Tổng doanh thu 15,28% — 45,09%
Số dư khoản phải trả người lao động cuối kỳ 0 VNĐ 0 VNĐ 0 VNĐ
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính tổ chức: bổ sung quy trình lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi theo hướng dẫn Thông tư 133; hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ và biên bản xác nhận công nợ định kỳ với nhà cung cấp vật liệu xây dựng; tối ưu hóa phân hệ công nợ trên phần mềm kế toán FAST.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài chỉ rõ hai điểm mới so với các bài nghiên cứu trước đây tại đơn vị: (1) Tổng hợp và hệ thống hóa lý luận từ các công trình nghiên cứu đi trước để rút ra bài học kinh nghiệm sát sườn cho quản lý công nợ; (2) Đưa phương pháp so sánh các chỉ tiêu tài chính và công nợ của doanh nghiệp với một đơn vị cùng ngành xây dựng để tạo cơ sở đánh giá khách quan hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung duy nhất tại Công ty TNHH Bảo Thành, chưa mở rộng so sánh đa chiều với nhiều loại hình doanh nghiệp xây lắp khác nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
    • Số liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021–2023); các ví dụ minh họa chứng từ chi tiết bị ngắt quãng giữa năm 2023 (phần hành tiền lương) và năm 2024 (phần hành mua hàng, bán hàng).
    • Nội dung công nợ mới tập trung vào ba khoản mục chính (TK 131, TK 331, TK 334), chưa đi sâu đánh giá các khoản nợ vay tổ chức tín dụng, các khoản bảo lãnh thi công công trình và nghĩa vụ thuế phát sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Có thể mở rộng phân tích mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng theo tiến độ hợp đồng xây dựng dài hạn; hoàn thiện quy trình kiểm soát dòng tiền luân chuyển giữa các dự án đầu tư công và dự án dân dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận cung cấp nguồn tài liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận một đề tài khóa luận về phần hành kế toán công nợ; phương pháp thu thập chứng từ hóa đơn, mẫu sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 131, 331, 334 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu công trình, xuất hóa đơn đến hạch toán thanh toán; tham khảo các chỉ tiêu phân tích vòng quay nợ và các khuyến nghị về việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để hạn chế rủi ro thanh khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bảo Thành áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán FAST để hạch toán dữ liệu.

2. Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Khoản phải thu khách hàng có xu hướng giảm rõ rệt: Tỷ trọng trong tổng tài sản giảm từ 12,48% (năm 2021) xuống còn 3,24% (năm 2023); tỷ trọng trong tổng doanh thu giảm từ 15,40% (năm 2021) xuống còn 4,27% (năm 2023), cho thấy công ty đã kiểm soát và đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.

3. Tại sao số dư khoản phải trả người lao động (TK 334) của công ty cuối các năm đều bằng 0?
Theo số liệu phân tích trong khóa luận, Công ty TNHH Bảo Thành thực hiện việc chi trả tiền lương và các chế độ phụ cấp cho người lao động đầy đủ, dứt điểm đúng hạn vào cuối kỳ kế toán, do đó không để tồn đọng nợ lương sang năm sau.

4. Khóa luận chỉ ra hai nhược điểm nổi bật nào trong công tác kế toán công nợ của đơn vị?
Hai nhược điểm được chỉ rõ gồm: (1) Doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn; (2) Công tác đối chiếu công nợ với các nhà cung cấp chưa được tiến hành định kỳ và thiếu các biên bản xác nhận công nợ chính thức.

5. Hai điểm mới mà tác giả tự khẳng định đã đóng góp vào khóa luận là gì?
Điểm mới thứ nhất là việc hệ thống hóa và tổng hợp bài học kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước đây về công nợ; điểm mới thứ hai là việc đưa vào so sánh đối chiếu các chỉ tiêu công nợ của Công ty TNHH Bảo Thành với một doanh nghiệp khác cùng lĩnh vực xây dựng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Quỳnh Giang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích chỉ số tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2021–2023 tại Công ty TNHH Bảo Thành, đề tài phản ánh trung thực thực trạng hạch toán các tài khoản phải thu, phải trả và làm rõ xu hướng kiểm soát nợ phải thu cùng việc gia tăng chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp. Các đánh giá về thiếu sót trong trích lập dự phòng nợ khó đòi và đối chiếu công nợ định kỳ là căn cứ xác đáng để tác giả đề xuất giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao an toàn tài chính cho doanh nghiệp.