Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Trần Phương Thảo tập trung vào thực trạng tổ chức kế toán công nợ và phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan tại Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long. Trong nền kinh tế thị trường, công nợ là một bộ phận không thể tách rời khỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trực tiếp năng lực tài chính, mức độ an toàn vốn và khả năng thanh toán. Doanh nghiệp sản xuất thường xuyên phải đối mặt với tình trạng bị bạn hàng chiếm dụng vốn hoặc phải chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp để duy trì vòng quay sản xuất. Quản lý công nợ hiệu quả giúp duy trì uy tín thương mại, ổn định dòng tiền và hạn chế tối đa các rủi ro tài chính như nợ xấu hay mất khả năng thanh toán.

Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì plastic và cung ứng dịch vụ in ấn tại thành phố Huế cùng các địa bàn phụ cận. Do đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng, khối lượng giao dịch mua bán nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm phát sinh liên tục với nhiều đối tác, khiến công tác kế toán công nợ trở nên phức tạp. Tại đơn vị, các chỉ số về thu hồi nợ và khả năng thanh toán trong giai đoạn 2021–2023 bộc lộ nhiều điểm bất cập chưa được giải quyết triệt để, đồng thời trước đó chưa có công trình nghiên cứu nào phân tích chuyên sâu về kế toán công nợ tại công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng tại đơn vị thực tập, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ, phân loại công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    • Thu thập, đánh giá và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán công nợ cùng tình hình thanh toán của công ty qua 3 năm (2021–2023).
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện công tác kế toán và quản trị công nợ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ, đi sâu vào hai đối tượng cụ thể là nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho người bán.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331); không đi sâu vào các khoản công nợ nội bộ hay công nợ khác.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long (địa chỉ tại Thôn Lộc Sơn, Xã Phú Xuân, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; các chứng từ kế toán minh họa nghiệp vụ thực tế được trích xuất từ Quý III năm 2024. Thời gian triển khai nghiên cứu từ ngày 16/09/2024 đến ngày 22/12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 17 (kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), và Điều 40 (kết cấu, nội dung Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán). Các quy định về thuế và bảo hiểm xã hội được viện dẫn theo Thông tư 219/2013/TT-BTC (về khấu trừ thuế GTGT) và Khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
  • Khung lý thuyết học thuật: Khái niệm công nợ, nguyên tắc theo dõi chi tiết và phân loại nợ được kế thừa từ các tài liệu học thuật của tác giả Võ Văn Nhị (2008, 2010). Khung phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được thiết lập theo giáo trình của Ngô Thế Chí và Nguyễn Trọng Cơ (2015).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Chỉ tiêu đánh giá công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Hệ số vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Hệ số vòng quay các khoản phải trả; Thời gian vòng quay các khoản phải trả; Hệ số nợ; Hệ số đảm bảo nợ (hệ số tự tài trợ).
    • Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát; Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn; Hệ số khả năng thanh toán nhanh; Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, thu thập và hệ thống hóa văn bản pháp luật, chế độ kế toán, hệ thống Báo cáo tài chính 3 năm (2021–2023) cùng các tập chứng từ gốc tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán phụ trách phần hành công nợ để làm rõ các chính sách tín dụng thương mại và quy trình xử lý nợ đọng.
  • Nhóm phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đánh giá xu hướng biến động tăng, giảm cả về số tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm.
    • Phương pháp thống kê và phân tích tài chính: Tổng hợp số liệu thô thành các bảng biểu, tính toán các tỷ số tài chính đặc thù nhằm chỉ ra những mắt xích yếu kém trong quản trị dòng tiền.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ giai đoạn 2021–2023 của Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long; tập chứng từ phát sinh thực tế Quý III/2024 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Biên bản xác nhận công nợ); dữ liệu nhập liệu từ phần mềm KTVN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết nền tảng về quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của công nợ: Là các quyền lợi và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan nhà nước và người lao động.
  • Trình bày quy tắc hạch toán kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nguyên tắc ghi nhận chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, phân loại theo kỳ hạn; nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái; nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Mô tả danh mục chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
  • Thiết lập hệ thống công thức định lượng dùng để đo lường hiệu quả quản lý công nợ (vòng quay phải thu, kỳ thu tiền, vòng quay phải trả) và đo lường an toàn tài chính qua 4 hệ số thanh toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ của Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long

Nội dung chương 2 chia thành 3 phần trọng tâm: tổng quan đơn vị, thực tế hạch toán kế toán công nợ và phân tích các chỉ tiêu tài chính.

1. Khái quát về công ty và nguồn lực sản xuất kinh doanh: Công ty thành lập ngày 18/11/2021 với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 1 tỷ đồng do ông Trần Bình Sum và bà Lê Thị Lan góp vốn. Từ ngày 11/05/2024, bà Lê Thị Lan trở thành chủ sở hữu kiêm Giám đốc và tăng vốn điều lệ lên mức mới. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật - Sản xuất và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Thủ quỹ kiêm thủ kho. Chế độ kế toán áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và áp dụng phần mềm Kế toán Việt Nam.

Tình hình biến động nhân sự giai đoạn 2021–2023 thể hiện qua bảng sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 15 14 16 -6,67% +14,29%
1. Theo giới tính:
- Lao động nam 11 10 13 -9,09% +30,00%
- Lao động nữ 4 4 3 0,00% -25,00%
2. Theo trình độ:
- Đại học / Cao đẳng 4 4 4 0,00% 0,00%
- Trung cấp 2 2 2 0,00% 0,00%
- Lao động phổ thông 9 8 10 -11,11% +25,00%

2. Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 2021–2023: Tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng liên tục từ hơn 1,60 tỷ đồng năm 2021 lên 1,87 tỷ đồng năm 2022 (tăng 16,88%) và đạt 2,13 tỷ đồng năm 2023 (tăng 13,61%). Sự chuyển dịch cơ cấu diễn ra theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm dần tài sản dài hạn do trích khấu hao tài sản cố định.

Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 775.405.086 1.111.458.749 1.469.870.768 +43,34% +32,24%
- Tiền và tương đương tiền 562.775.297 106.505.748 406.273.541 -81,07% +281,37%
- Phải thu khách hàng 30.015.000 893.355.000 896.520.000 +2.876,47% +0,35%
- Hàng tồn kho 90.781.428 105.801.378 166.382.427 +16,54% +57,26%
- Tài sản ngắn hạn khác 91.833.361 4.664.123 0 -94,92% -100,00%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 830.587.210 765.618.330 662.802.138 -7,81% -13,43%
- Tài sản cố định 747.135.000 652.766.120 558.384.820 -12,63% -14,46%
- Tài sản dài hạn khác 83.452.210 112.852.210 104.417.318 +35,47% -7,47%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.605.992.296 1.877.077.079 2.132.672.906 +16,88% +13,61%
A. NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) 627.000.000 848.665.485 1.058.468.271 +35,35% +24,72%
- Phải trả người bán ngắn hạn 627.000.000 841.666.000 893.155.000 +34,24% +6,12%
- Thuế và các khoản phải nộp NN 0 6.999.485 130.841.971 - +1.775,93%
- Phải trả ngắn hạn khác 0 0 34.471.300 - -
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 978.992.296 1.028.411.594 1.074.204.635 +5,05% +4,43%
- Vốn góp chủ sở hữu 1.000.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa PP (21.007.704) 28.411.594 74.204.635 +229,20% +161,18%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.605.992.296 1.877.077.079 2.132.672.906 +16,88% +13,61%

Hoạt động kinh doanh của công ty ghi nhận bước tăng trưởng nhảy vọt sau năm đầu thành lập:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
1. Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 27.385.000 2.216.643.000 2.964.975.000 +7.994,43% +33,76%
2. Giá vốn hàng bán 48.643.000 2.148.243.000 2.744.863.000 +4.313,36% +28,75%
3. Lợi nhuận gộp (21.258.000) 68.400.000 220.112.000 +421,76% +221,80%
4. Chi phí quản lý kinh doanh 218.068 7.971.000 135.910.000 +3.555,27% +1.605,06%
5. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (21.476.068) 60.429.000 84.202.000 +381,38% +39,34%
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN (21.476.068) 49.419.298 45.793.041 +330,11% -7,34%

3. Thực trạng kế toán công nợ và các tồn tại thực tế: Tác giả phản ánh chi tiết các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền (xuất hóa đơn số 173, số 139), nghiệp vụ mua hạt nhựa và hóa chất chưa thanh toán (hóa đơn đầu vào số 227, số 426). Trình tự nhập liệu, ghi nhận tài khoản chi tiết (TK 131-DMH, 131-VN, 331-MAN, 331-HT), in phiếu định khoản và đối chiếu qua sổ tổng hợp được mô tả rõ ràng. Tuy nhiên, công tác quản trị công nợ bộc lộ các vấn đề lớn:

  • Khoản phải thu khách hàng năm 2022 tăng vọt lên 893 triệu đồng (tăng 2.876,47% so với năm 2021) và tiếp tục duy trì ở mức cao 896,52 triệu đồng năm 2023, chiếm trên 40% tổng tài sản. Vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng lớn, trực tiếp làm quỹ tiền mặt năm 2022 sụt giảm nghiêm trọng đến 81,07%.
  • Nợ phải trả người bán ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (35%–45%), phản ánh doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp để bù đắp thâm hụt dòng tiền.
  • Năm 2023, chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt lên 135,91 triệu đồng (tăng 1.605,06%), kéo theo lợi nhuận sau thuế sụt giảm dù doanh thu thuần vẫn tăng trưởng 33,76%.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần cải thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả tình hình công nợ tại Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long

Dựa trên các hạn chế phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán; thiết lập quy trình đối chiếu và xác nhận biên bản công nợ định kỳ vào cuối tháng thay vì dồn vào cuối quý; tận dụng triệt để các phân hệ theo dõi tuổi nợ tự động trên phần mềm KTVN; hoàn thiện khâu lưu trữ hồ sơ chứng từ thanh toán.
  • Nhóm giải pháp quản trị và lành mạnh hóa tình hình công nợ:
    • Xây dựng chính sách tín dụng thương mại phân tầng: Phân nhóm khách hàng theo mức độ uy tín để áp dụng hạn mức nợ và thời hạn nợ linh hoạt; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng thanh toán sớm nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn.
    • Tăng cường đôn đốc và trích lập dự phòng: Thiết lập cơ chế theo dõi kỳ hạn nợ chặt chẽ, chủ động trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản.
    • Cân đối nguồn trả nợ nhà cung ứng: Lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo tuần/tháng, điều hòa dòng tiền thu hồi từ khách hàng để thanh toán đúng hạn cho các nhà cung cấp hạt nhựa và vật tư bao bì, tránh rủi ro bị gián đoạn chuỗi cung ứng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình hoạt động của Công ty Tuấn Long qua 3 năm:

  • Tăng trưởng doanh thu thuần đạt mức 2,21 tỷ đồng (năm 2022) và 2,96 tỷ đồng (năm 2023) so với mức 27,38 triệu đồng ở năm đầu mới thành lập (2021).
  • Số liệu kiểm chứng cho thấy quy mô công nợ phải thu chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng tài sản (trên 40% ở năm 2022 và 2023, đạt tương ứng 893,35 triệu đồng và 896,52 triệu đồng). Nợ phải trả người bán ngắn hạn luôn chiếm từ 35% đến 45% tổng nguồn vốn (đạt 841,66 triệu đồng năm 2022 và 893,15 triệu đồng năm 2023).
  • Chỉ rõ sự mất cân đối thanh khoản trong năm 2022 khi tiền và tương đương tiền giảm 81,07% (xuống 106,5 triệu đồng) do vốn bị ứ đọng ở các khoản nợ phải thu.

Về mặt đóng góp, đây là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát toàn diện nghiệp vụ kế toán công nợ và phân tích các hệ số công nợ, thanh toán tại Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long. Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho đến sổ kế toán máy trên phần mềm KTVN. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp bao bì quy mô nhỏ, tập trung giải quyết nút thắt về chiếm dụng vốn giữa nhà sản xuất với khách hàng và nhà cung cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do các điều kiện khách quan và chủ quan được tác giả đề cập:

  • Thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp còn ngắn (khoảng hơn 3 tháng, từ ngày 16/09/2024 đến 22/12/2024), khiến việc tiếp cận các chu kỳ kinh doanh dài hạn gặp khó khăn.
  • Năm tài chính 2021 công ty chỉ hoạt động trong những tháng cuối năm (thành lập ngày 18/11/2021), do đó số liệu năm 2021 chưa bao quát trọn vẹn một niên độ 12 tháng, dẫn đến các tỷ lệ tăng trưởng so sánh giữa năm 2022 và 2021 có sự đột biến quá mức bình thường.
  • Dữ liệu minh chứng chứng từ gốc chỉ giới hạn thu thập trong Quý III năm 2024; phạm vi công nợ mới dừng lại ở nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán, chưa bao quát các khoản phải thu/phải trả nội bộ hoặc các công cụ tài chính khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính sau thời điểm công ty thực hiện thay đổi chủ sở hữu và tăng vốn điều lệ (từ ngày 11/05/2024), đồng thời nghiên cứu sâu hơn về tác động của các mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng và tối ưu hóa quản trị vốn lưu động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng tại các trường kinh tế đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp về phần hành công nợ hoặc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và sử dụng phần mềm kế toán trên máy tính.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: Phương pháp bóc tách chỉ tiêu tài sản - nguồn vốn qua các năm; quy trình đối chiếu và ghi nhận luân chuyển chứng từ thực tế giữa kho, bán hàng và kế toán công nợ; cách thức vận dụng các chỉ số vòng quay công nợ kết hợp chỉ số thanh toán để phát hiện điểm nghẽn dòng tiền.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
    Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán ghi sổ trên máy vi tính được thực hiện thông qua phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).

  2. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
    Tổng số lao động biến động nhẹ: 15 người (2021), giảm xuống 14 người (2022) và tăng lên 16 người (2023). Lao động nam luôn chiếm áp đảo từ 71,43% đến 81,25% do tính chất nặng nhọc của ngành sản xuất bao bì plastic. Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 57%–62,5%), trong khi lao động có trình độ đại học/cao đẳng ổn định ở mức 4 người (25%–28,57%).

  3. Khoản mục nợ phải thu khách hàng biến động ra sao và tác động như thế nào đến dòng tiền của công ty?
    Nợ phải thu khách hàng tăng mạnh từ 30,01 triệu đồng (năm 2021) lên 893,35 triệu đồng (năm 2022, tăng 2.876,47%) và đạt 896,52 triệu đồng (năm 2023), chiếm trên 40% tổng tài sản. Việc bị bạn hàng chiếm dụng lượng lớn vốn lưu động là nguyên nhân chính khiến lượng tiền và tương đương tiền năm 2022 sụt giảm đến 81,07% (chỉ còn 106,5 triệu đồng).

  4. Tại sao khoản mục phải trả ngắn hạn khác (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) không xuất hiện trong năm 2021 và 2022 mà chỉ phát sinh vào năm 2023?
    Trong năm 2021 và 2022, công ty sản xuất theo đơn hàng thời vụ nên sử dụng nhiều lao động khoán việc hoặc người lao động làm việc không đủ 14 ngày công trong tháng. Căn cứ Khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, doanh nghiệp không phải đóng BHXH cho các trường hợp này. Đến năm 2023, khi nhân sự làm việc ổn định hơn, khoản mục này mới phát sinh số dư 34,47 triệu đồng.

  5. Sự thay đổi về mặt pháp lý và vốn điều lệ của công ty trong năm 2024 diễn ra như thế nào?
    Từ ngày thành lập (18/11/2021) đến ngày 10/05/2024, công ty gồm 2 thành viên góp vốn là ông Trần Bình Sum (Giám đốc) và bà Lê Thị Lan với vốn điều lệ 1 tỷ đồng. Từ ngày 11/05/2024, công ty chuyển giao toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân bà Lê Thị Lan đảm nhiệm chức vụ Giám đốc và tăng mức vốn điều lệ mới.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Trần Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ và bức tranh tài chính của Công ty TNHH Sản Xuất và Đầu Tư Tuấn Long trong giai đoạn 2021–2023. Công trình đã làm rõ quy trình xử lý kế toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm KTVN, đồng thời chỉ ra rủi ro thanh khoản khi các khoản phải thu ngắn hạn bị ứ đọng chiếm trên 40% tổng tài sản. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc siết chặt chính sách tín dụng khách hàng và cân đối nguồn thanh toán cho nhà cung cấp, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.