Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát" được thực hiện bởi sinh viên Trần Minh Phương (lớp QT1501T, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Nga vào năm 2017.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề nghiên cứu trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới. Sự mở rộng của môi trường kinh doanh mang lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt đối với cộng đồng doanh nghiệp. Trong quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính giữ vai trò trung tâm; mọi quyết định kinh doanh đều tác động trực tiếp đến thực trạng tài chính, và ngược lại, một cấu trúc tài chính lành mạnh hay suy yếu sẽ thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Để quản lý hiệu quả và chủ động ứng phó với biến động thị trường, doanh nghiệp cần thường xuyên tiến hành phân tích tài chính nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện các tiềm năng chưa khai thác và nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn.
Theo văn bản nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính và các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2014 - 2016, trọng tâm là hai năm 2015 và 2016.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể, khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các quan hệ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát, có trụ sở chính tại Số 718 Lô 22 Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn 2014 - 2016 (tập trung đánh giá so sánh biến động giữa năm 2015 và 2016). Đề tài được giao thực hiện từ ngày 11/08/2017 đến ngày 03/11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Bản chất và vai trò tài chính doanh nghiệp: Phản ánh các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ sản xuất và tích lũy vốn. Các mối quan hệ này bao gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước, giữa doanh nghiệp với thị trường, và quan hệ kinh tế nội bộ doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp đảm nhận 3 vai trò: huy động và khai thác nguồn vốn; đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh; công cụ kiểm tra bằng đồng tiền đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chức năng của phân tích tài chính: Được xác định qua 3 chức năng chính gồm chức năng đánh giá (làm rõ bản chất các luồng vận động giá trị), chức năng dự đoán (nhận diện tiềm lực tài chính trong tương lai), và chức năng điều chỉnh (tái thiết lập sự cân đối trong nội bộ doanh nghiệp).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Tác giả phân chia hệ thống chỉ tiêu thành 4 nhóm cơ bản:
- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh (tức thời), hệ số thanh toán lãi vay.
- Nhóm chỉ số cơ cấu vốn và tình hình đầu tư: Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số đảm bảo nợ, tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
- Nhóm chỉ số hoạt động: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay toàn bộ vốn.
- Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Mô hình phân tích Dupont: Được vận dụng thông qua hai phương trình liên kết nhân tố:
- Đẳng thức Dupont 1: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$.
- Đẳng thức Dupont 2: $\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - H_v}$ (trong đó $H_v$ là hệ số nợ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng trong khóa luận:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh theo thời gian (giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh theo không gian; kết hợp so sánh số tuyệt đối (đo lường độ biến động về quy mô) và so sánh số tương đối (đo lường tỷ lệ tăng giảm %). Quá trình so sánh được triển khai theo hai hình thức: so sánh theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng cơ cấu nội bộ) và so sánh theo chiều ngang (đánh giá xu hướng biến động qua các năm).
- Phương pháp tỷ lệ tài chính: Tính toán và đối chiếu các tỷ số đặc trưng với các ngưỡng định mức an toàn tài chính.
- Phương pháp phân tích nhân tố Dupont: Bóc tách tác động của biên lợi nhuận ròng, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính tới tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
- Dữ liệu kế toán nội bộ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát giai đoạn 2014, 2015 và 2016 do Phòng Kế toán tài chính cung cấp.
- Dữ liệu bên ngoài: Thông tin tổng quan về môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tỷ giá), đặc điểm ngành kinh doanh sản phẩm kim loại, phế liệu, vật tư thiết bị xây dựng và các đặc thù thương mại của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương này cung cấp nền tảng phương pháp luận cho toàn bộ đề tài:
- Khái quát hóa bản chất của tài chính doanh nghiệp thông qua các luồng chuyển dịch giá trị và hệ thống quan hệ phân phối tiền tệ; phân tích 3 vai trò nền tảng của tài chính trong tổ chức huy động vốn, điều tiết kinh doanh và giám sát hoạt động quản lý.
- Làm rõ mục tiêu, ý nghĩa của phân tích tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin: Nhà quản trị (hoạch định kế hoạch tài chính, đầu tư, ngân quỹ), Nhà đầu tư (đánh giá khả năng sinh lời và bảo toàn vốn), Người cho vay (thẩm định mức độ rủi ro thanh toán và khả năng hoàn trả nợ vay), cũng như cơ quan thuế, thanh tra và người lao động.
- Trình bày chi tiết kỹ thuật thực hiện các phương pháp so sánh (tiêu chuẩn, điều kiện, kỹ thuật so sánh tuyệt đối, tương đối, bình quân; phân tích theo chiều dọc và chiều ngang), phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp Dupont.
- Xác lập khung cấu trúc và nội dung phân tích qua hai báo cáo tài chính trọng yếu: Bảng cân đối kế toán (phân tích quy mô, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hệ số tự tài trợ) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đánh giá doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và các tầng chỉ tiêu lợi nhuận). Thiết lập công thức tính toán cho 4 nhóm tỷ số tài chính đặc trưng.
Chương II: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát
Chương II tập trung phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát: Thành lập đầu năm 2014 bởi bà Nguyễn Thị Minh Phượng tại Hải Phòng. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu ban đầu là bán buôn bột giấy, hóa chất thông thường, phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại; sau đó mở rộng sang kinh doanh máy móc thiết bị, vật liệu lắp đặt xây dựng, nhiên liệu, dịch vụ vận tải và đại lý ô tô. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Giám đốc và 4 bộ phận chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Bộ phận giao nhận vận tải.
- Phân tích cơ cấu tài sản:
- Tổng tài sản năm 2015 tăng 343.974 đồng (19,34%) so với năm 2014; năm 2016 tăng 4.268 đồng (199,90%) so với năm 2015.
- Cơ cấu tài sản có sự chênh lệch lớn giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 97,61% (năm 2014), tăng lên 98,42% (năm 2015) và đạt 99,53% (năm 2016). Sự gia tăng tài sản ngắn hạn năm 2016 (tăng 201,66%) chủ yếu do tiền và các khoản tương đương tiền tăng 39,86% (chiếm 45,48% tổng tài sản) và các khoản phải thu ngắn hạn tăng 100% (chiếm 48,38% tổng tài sản). Tài sản ngắn hạn khác tăng 1041,59% do phát sinh thuế GTGT được khấu trừ.
- Tài sản dài hạn hoàn toàn là tài sản cố định, chiếm tỷ trọng không đáng kể: 2,39% (năm 2014), giảm xuống 1,58% (năm 2015) và còn 0,47% (năm 2016). Giá trị tài sản cố định năm 2015 giảm 21,43% và năm 2016 giảm tiếp 10,13% so với năm trước do mức đầu tư mới hạn chế trong khi hao mòn lũy kế tăng.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
- Nợ phải trả năm 2016 tăng đột biến 1123,20% so với năm 2015 (chủ yếu là nợ ngắn hạn tăng thêm 4.601 đồng). Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn tăng vọt lên mức 70,55% vào năm 2016, phản ánh chủ trương mở rộng vay vốn ngắn hạn để tài trợ hoạt động kinh doanh.
- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2015 giảm 1,19% (giảm 21.499 đồng) so với năm 2014; năm 2016 tăng 6,12% (tăng 101.667 đồng) nhờ bổ sung lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Tuy nhiên, do tốc độ tăng của nợ vay quá nhanh, tỷ trọng vốn chủ sở hữu đã sụt giảm mạnh từ 82,79% (năm 2015) xuống còn 29,45% (năm 2016).
- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt mức tăng trưởng 554,92% (tăng 8.532 đồng) so với năm 2015, cho thấy sản lượng tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tăng mạnh.
- Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 580,92% (tăng 8.898 đồng). Tỷ trọng giá vốn trên doanh thu thuần tăng từ 90,98% (năm 2015) lên 94,59% (năm 2016).
- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 tăng 506,97% (tăng 820.387 đồng) do đầu tư cho công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự và mua sắm thiết bị văn phòng.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 tăng 534,63% (tăng 112.586 đồng) so với năm 2015; lợi nhuận sau thuế tăng 407,71% (tăng 21.169 đồng).
- Phân tích các hệ số khả năng thanh toán:
Dưới đây là bảng tổng hợp biến động các hệ số thanh toán của công ty theo Bảng 2.4 trong khóa luận:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Tỷ lệ biến động (%) |
| 1 |
Tổng tài sản |
Đồng |
2.268 |
198,32 |
- |
- |
| 2 |
Tổng nợ phải trả |
Đồng |
364.123,20 |
- |
- |
- |
| 3 |
Tài sản ngắn hạn |
Đồng |
2.268 |
201,66 |
- |
- |
| 4 |
Tổng nợ ngắn hạn |
Đồng |
364.123,20 |
- |
- |
- |
| 5 |
Tiền và tương đương tiền |
Đồng |
2.292 |
39,86 |
- |
- |
| 6 |
Lợi nhuận trước thuế |
Đồng |
(21.586) |
534,63 |
- |
- |
| 7 |
Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$) |
Lần |
5,81 |
1,42 |
-4,39 |
-75,56% |
| 8 |
Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_2$) |
Lần |
5,72 |
1,41 |
-4,31 |
-75,35% |
| 9 |
Hệ số thanh toán tức thời ($H_3$) |
Lần |
5,64 |
0,64 |
-5,00 |
-88,65% |
Các chỉ số thanh toán năm 2016 đều sụt giảm nghiêm trọng (trên 75%) so với năm 2015 do quy mô nợ ngắn hạn tăng gấp hơn 12 lần. Mặc dù các hệ số $H_1$, $H_2$ vẫn lớn hơn 1 và $H_3$ lớn hơn 0,5 (đạt ngưỡng an toàn kỹ thuật), nhưng tốc độ suy giảm nhanh cho thấy rủi ro thanh khoản tiềm tàng nếu doanh nghiệp không kịp thời giải phóng lượng vốn đang bị ứ đọng ở các khoản phải thu.
Chương III: Đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định phương hướng phát triển và đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Định hướng chung của doanh nghiệp: Kiên định mục tiêu phát triển bền vững, giữ vững giá trị cốt lõi "Định hướng vào khách hàng", nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại trong ngành hàng kim loại và vật tư xây dựng.
- Giải pháp 1: Giảm khoản phải thu nhằm giải phóng vốn bị khách hàng chiếm dụng (vốn chiếm 48,38% tổng tài sản năm 2016):
- Cơ sở thực hiện: Do tính chất thời vụ của mặt hàng vật liệu xây dựng và chính sách bán chịu nhằm thu hút khách hàng làm gia tăng rủi ro công nợ khó đòi và chi phí quản lý nợ.
- Nội dung thực hiện: Ban hành chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn; thiết lập tổ công tác thu hồi nợ chuyên trách kèm theo quy chế thưởng rõ ràng dựa trên số nợ thu hồi được; tiến hành phân loại khách hàng theo uy tín và hạn mức nợ để áp dụng thời hạn bán chịu linh hoạt.
- Kế hoạch dự kiến: Lập bảng dự kiến số nợ thu hồi, bảng dự toán chi phí chiết khấu và chi phí khen thưởng tổ thu nợ, từ đó tính toán lại các chỉ số tài chính sau khi giải phóng công nợ.
- Giải pháp 2: Giảm chi phí quản lý kinh doanh:
- Cơ sở thực hiện: Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 tăng vọt 506,97% (tăng 820.387 đồng), làm suy giảm biên lợi nhuận ròng.
- Nội dung thực hiện: Rà soát lại bộ máy quản lý, thắt chặt định mức chi tiêu văn phòng phẩm, khấu hao và các khoản chi hành chính; gắn hiệu quả công việc với chi phí nhân sự nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng cụ thể trong khóa luận:
- Về quy mô kinh doanh và lợi nhuận: Năm 2016, công ty đạt bước tiến lớn về sản lượng tiêu thụ, doanh thu thuần tăng 554,92%, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 534,63%, lợi nhuận sau thuế tăng 407,71% so với năm 2015.
- Về chuyển dịch cấu trúc tài sản: Doanh nghiệp định hình mô hình thương mại thuần túy với tài sản ngắn hạn chiếm 99,53% tổng tài sản (năm 2016), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 0,47%. Hai khoản mục chi phối là các khoản phải thu ngắn hạn (48,38%) và tiền cùng tương đương tiền (45,48%).
- Về cấu trúc nguồn vốn và đòn bẩy: Năm 2016, doanh nghiệp chuyển từ trạng thái độc lập tài chính cao (vốn chủ sở hữu chiếm 82,79% năm 2015) sang trạng thái phụ thuộc nợ vay ngắn hạn (nợ phải trả chiếm 70,55% năm 2016).
- Về an toàn thanh toán: Các hệ số thanh toán suy giảm mạnh trong năm 2016: hệ số thanh toán tổng quát giảm 75,56% (từ 5,81 lần xuống 1,42 lần); hệ số thanh toán ngắn hạn giảm 75,35% (từ 5,72 lần xuống 1,41 lần); hệ số thanh toán tức thời giảm 88,65% (từ 5,64 lần xuống 0,64 lần).
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính đầy đủ, khách quan của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát trong 3 năm đầu sau khi thành lập (2014 - 2016).
- Chỉ rõ nghịch lý tài chính tại doanh nghiệp: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng cao nhưng doanh nghiệp lại đối mặt với áp lực thanh khoản do tỷ lệ nợ ngắn hạn tăng gấp 11 lần và gần một nửa tổng tài sản bị khách hàng chiếm dụng dưới dạng khoản phải thu ngắn hạn.
- Đề xuất hai giải pháp trọng điểm gắn liền với số liệu dự toán thực tế (giảm khoản phải thu và cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh), giúp doanh nghiệp có phương án chủ động điều chỉnh dòng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu mới dừng lại ở chuỗi số liệu từ năm 2014 đến năm 2016 (trọng tâm đối chiếu chi tiết giữa năm 2015 và 2016); chưa theo dõi được chu kỳ tài chính trung và dài hạn của công ty.
- Một số chỉ tiêu tài chính như chi phí lãi vay và hệ số thanh toán lãi vay chưa được thể hiện đầy đủ số liệu tính toán trong bảng tổng hợp báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phạm vi phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu kế toán nội bộ của một doanh nghiệp thương mại tư nhân quy mô nhỏ tại địa phương, chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn rộng rãi với hệ số trung bình ngành trên thị trường Hải Phòng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính của Công ty Hoàng Nam Phát trong các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá chính xác hiệu quả thực tế sau khi áp dụng chính sách chiết khấu công nợ và kiểm soát chi phí quản lý.
- Bổ sung việc thu thập dữ liệu trung bình ngành kinh doanh kim loại, phế liệu và vật liệu xây dựng để thực hiện phân tích đối chuẩn, nâng cao độ tin cậy cho các dự báo tài chính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thương mại tư nhân.
- Các nhà quản trị tài chính, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối vật tư kỹ thuật và hàng hóa xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình phân tích toàn diện kết hợp giữa phân tích chiều dọc (cơ cấu), phân tích chiều ngang (xu hướng) trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp bóc tách các nhóm hệ số thanh toán ($H_1, H_2, H_3$) trong bối cảnh doanh nghiệp gia tăng đột biến nợ ngắn hạn.
- Phương pháp xây dựng giải pháp thu hồi nợ phải thu có tính toán chi phí chiết khấu thanh toán, định mức thưởng cho tổ thu nợ và dự báo các chỉ số tài chính sau giải pháp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu bộ máy quản trị như thế nào?
Công ty được thành lập vào đầu năm 2014 tại TP. Hải Phòng bởi bà Nguyễn Thị Minh Phượng. Ngành nghề kinh doanh ban đầu gồm bán buôn bột giấy, hóa chất thông thường, phế liệu kim loại và phi kim loại; sau đó mở rộng sang bán buôn máy móc phụ tùng, vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vận tải và đại lý ô tô. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh và Bộ phận giao nhận vận tải.
2. Tại sao tài sản ngắn hạn của công ty năm 2016 lại chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 99,53% tổng tài sản?
Đặc thù của công ty là doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ vận tải, không trực tiếp sản xuất nên giá trị tài sản cố định đầu tư không lớn và giảm dần qua các năm do trích khấu hao lũy kế (năm 2016 tài sản dài hạn chỉ chiếm 0,47%). Ngược lại, tài sản ngắn hạn tăng mạnh 201,66% trong năm 2016 do công ty gia tăng dự trữ tiền mặt (chiếm 45,48% tổng tài sản) và mở rộng chính sách bán chịu dẫn đến khoản phải thu ngắn hạn tăng 100% (chiếm 48,38% tổng tài sản).
3. Nguyên nhân chủ yếu khiến các hệ số khả năng thanh toán năm 2016 của công ty sụt giảm hơn 75% so với năm 2015 là gì?
Mặc dù tiền mặt và tài sản ngắn hạn đều tăng trong năm 2016, nhưng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lại tăng đột biến tới 1123,20% (do công ty chủ động huy động vốn vay ngắn hạn để mở rộng quy mô kinh doanh). Quy mô nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn nhiều so với tài sản ngắn hạn và tài sản có tính thanh khoản cao, khiến hệ số thanh toán tổng quát giảm từ 5,81 lần xuống 1,42 lần, hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 5,72 lần xuống 1,41 lần và hệ số thanh toán tức thời giảm từ 5,64 lần xuống 0,64 lần.
4. Khóa luận đề xuất những giải pháp tài chính cụ thể nào để tháo gỡ điểm nghẽn cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể: (1) Giảm khoản phải thu bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu cho khách hàng thanh toán sớm, lập tổ công tác thu nợ có cơ chế thưởng theo kết quả và phân loại hạn mức bán chịu theo uy tín khách hàng; (2) Giảm chi phí quản lý kinh doanh (vốn đã tăng 506,97% trong năm 2016) thông qua việc rà soát định mức chi tiêu văn phòng, quản lý chặt chẽ chi phí nhân sự và chi phí hành chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Minh Phương đã phản ánh bức tranh tài chính đa chiều của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát trong giai đoạn 2014 - 2016 thông qua việc kết hợp giữa lý luận tài chính doanh nghiệp và hệ thống số liệu kế toán thực tế. Kết quả phân tích làm rõ sự tăng trưởng cao về doanh thu và lợi nhuận, đồng thời chỉ ra nguy cơ mất cân đối thanh khoản phát sinh từ sự bùng nổ nợ ngắn hạn và tình trạng vốn bị chiếm dụng ở khoản phải thu. Các đề xuất về chính sách chiết khấu thu nợ và kiểm soát chi phí quản lý được xây dựng bám sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp thương mại tư nhân.