Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát" được thực hiện bởi sinh viên Ngô Viết Quang Anh (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền vào tháng 12 năm 2025.

Về bối cảnh thực tiễn, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của ngành sản xuất bao bì nhựa, việc nâng cao năng lực quản lý tài chính và xây dựng hệ thống kế toán minh bạch, chuẩn xác là đòi hỏi tất yếu. Công nợ phản ánh trực tiếp chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp, đồng thời quyết định mức độ an toàn tài chính và sự vận hành ổn định của dòng tiền. Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát thành lập từ năm 2006 tại Thừa Thiên Huế, chuyên sản xuất bao bì nhựa kỹ thuật cao. Sau gần hai mươi năm hoạt động, công ty đã thiết lập bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh. Tuy nhiên, tình hình tài chính thực tế cho thấy doanh nghiệp đang đối mặt với nhiều áp lực: các khoản phải thu duy trì ở mức cao làm cho vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng, tỷ lệ chênh lệch giữa khoản phải thu và nợ phải trả lớn gây sức ép nặng nề lên khả năng thanh toán, buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng để thanh toán cho nhà cung cấp, trong khi các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán có dấu hiệu suy giảm.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đo lường, đánh giá thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát, nhằm xác định những hạn chế còn tồn tại trong quá trình quản lý công nợ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tình hình công nợ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp những cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 đối tượng kế toán chủ yếu gồm phải thu khách hàng (TK 131), trả trước cho người bán (TK 331 dư Nợ), người mua trả tiền trước (TK 131 dư Có) và phải trả người bán (TK 331); đồng thời phân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát (Đường số 4, Khu công nghiệp Phú Bài, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập diễn ra từ ngày 16/09/2025 đến ngày 22/12/2025; số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu phân tích công nợ được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022 - 2024); các nghiệp vụ kinh tế cụ thể minh họa cho quy trình hạch toán được lấy theo số liệu phát sinh năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và các công trình học thuật chuyên ngành kế toán - tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 01 (năm 2002, quy định về định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả) và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (đặc biệt là Điều 18 về kế toán các khoản phải thu - TK 131 và Điều 51 về kế toán các khoản phải trả - TK 331).
  • Khái niệm và học thuyết học thuật: Trích dẫn quan điểm của Nguyễn Văn Công (2017) về khái niệm công nợ và bản chất của kế toán công nợ; công trình của Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013) cùng Kieso & Warfield (2020) về kế toán khoản phải thu; định nghĩa của Võ Văn Nhị (2008) về rủi ro của tài khoản 131; phân loại nợ phải trả theo Nguyễn Anh Hiền (2014); và hệ thống lý luận phân tích tài chính công nợ theo Phạm Văn Công (2011).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp chặt chẽ các nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, giáo trình kế toán tài chính, báo cáo tài chính qua các năm, hệ thống chứng từ kế toán của doanh nghiệp và các nghiên cứu liên quan.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, kiểm tra hóa đơn và quy trình xử lý công nợ tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành để nắm rõ thực tế hạch toán và kiểm soát nợ.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2022, 2023, 2024 nhằm nhận diện xu hướng biến động.
    • Phương pháp thống kê và phân tích: Xử lý số liệu phản ánh thực trạng nhân sự, cơ cấu nguồn vốn và các chỉ tiêu an toàn nợ.
    • Phương pháp mô tả, sơ đồ: Trình bày bộ máy quản lý, tổ chức phòng kế toán và mô tả sơ đồ quan hệ đối ứng tài khoản theo chế độ kế toán hiện hành.

Khung phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được xây dựng thông qua 10 chỉ tiêu tài chính cốt lõi:

STT Tên chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa phân tích
1 Tỷ lệ phải thu so với phải trả $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100%$ Đánh giá mức độ chiếm dụng vốn: tỷ lệ > 1 nghĩa là bị chiếm dụng vốn; tỷ lệ < 1 là đi chiếm dụng vốn.
2 Vòng quay các khoản phải thu $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Phải thu bình quân}}$ (vòng) Đo lường tốc độ thu hồi nợ từ khách hàng trong kỳ.
3 Kỳ thu tiền bình quân $\frac{360}{\text{Vòng quay khoản phải thu}}$ (ngày) Số ngày cần thiết để thu hồi các khoản bán chịu.
4 Vòng quay các khoản phải trả $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \Delta\text{Hàng tồn kho}}{\text{Phải trả bình quân}}$ (vòng) Đo lường tốc độ và tần suất thanh toán nợ cho nhà cung cấp.
5 Thời gian quay vòng phải trả $\frac{360}{\text{Vòng quay khoản phải trả}}$ (ngày) Số ngày bình quân để thanh toán dứt điểm công nợ người bán.
6 Hệ số nợ $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ (lần) Tỷ lệ tài sản được tài trợ từ nợ vay, phản ánh mức độ rủi ro tài chính.
7 Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ (lần) Đo lường mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
8 Hệ số thanh toán hiện hành $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (lần) Đánh giá khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn.
9 Hệ số thanh toán nhanh $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (lần) Năng lực thanh toán nợ ngắn hạn không phụ thuộc giải phóng hàng tồn kho.
10 Hệ số thanh toán tức thời $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (lần) Mức độ sẵn sàng chi trả nợ ngắn hạn ngay lập tức bằng tiền mặt.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ đăng ký kinh doanh, báo cáo nhân sự, bộ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) giai đoạn 2022 - 2024, chứng từ gốc phát sinh năm 2025 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Biên bản đối chiếu công nợ, Hợp đồng kinh tế).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về công nợ, phân định rõ hai mảng chính là khoản phải thu và khoản phải trả. Tác giả làm rõ nội dung kế toán Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả người bán) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Đối với TK 131: Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh từ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ khi đánh giá lại; bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã trả, số tiền khách hàng ứng trước, các khoản giảm giá, chiết khấu hoặc hàng bán bị trả lại và chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ; số dư Nợ phản ánh nợ còn phải thu, số dư Có phản ánh số nhận ứng trước. Quy tắc kế toán yêu cầu theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán (dưới hoặc trên 12 tháng) và quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc bình quân gia quyền.
  • Đối với TK 331: Bên Nợ phản ánh số tiền đã thanh toán cho nhà cung cấp, số tiền ứng trước cho người bán, các khoản chiết khấu, giảm giá hoặc hàng trả lại được chấp thuận; bên Có phản ánh nghĩa vụ phải trả phát sinh và chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ; số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả, số dư Nợ phản ánh số tiền doanh nghiệp trả trước cho nhà cung cấp. Chương 1 cũng trình bày quy tắc tạm tính đối với vật tư nhập kho nhưng chưa có hóa đơn.
  • Hệ thống phân tích công nợ: Trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa của các chỉ số vòng quay, kỳ thu nợ, thời gian trả nợ, hệ số đòn bẩy tài chính và ba cấp độ thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời).

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhựa bao bì Việt Phát

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức và số liệu tại Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát (địa chỉ tại Khu Công nghiệp Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế, người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Phục).

  • Tổng quan doanh nghiệp: Đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực in ấn bao bì PP, vỏ bao xi măng (mã ngành 1811), sản xuất sản phẩm từ plastic và hóa chất (mã ngành 2220), buôn bán chuyên doanh chất dẻo, phụ gia (mã ngành 4669), nhập khẩu giấy Kraft, hạt nhựa, keo dán và xuất khẩu bao bì sang thị trường Đông Nam Á (mã ngành 8299). Các sản phẩm chủ lực gồm bao Ad*star đáy vuông, bao KPK, bao PK, bao dệt PP, màng BOPP, vải cuộn ghép Kraft.
  • Tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp tổ chức quản trị theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Bộ phận Tổ chức - Hành chính, Bộ phận Kế toán - Tài vụ (chia thành Tổ Kế toán - Tài chính và Tổ Lao động - Tiền lương), Bộ phận Hạch toán Kinh doanh, Bộ phận Kỹ thuật và 4 Phân xưởng sản xuất trực tiếp.
  • Bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (ông Nguyễn Văn Sơn), Kế toán thuế và bán hàng (bà Trần Thị Ngọc Thanh), Kế toán vật tư (ông Trần Ngọc Hoàng), Kế toán thanh toán (bà Hoàng Thị Kiều My). Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm máy tính Bravo.
  • Thực trạng nguồn lực nhân sự: Tác giả thống kê sự gia tăng quy mô và chuyển dịch chất lượng lao động qua 3 năm:
Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Năm 2024 (Người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 320 380 400 18,75 5,26
Phân theo giới tính:
+ Lao động nam 103 156 180 51,46 15,38
+ Lao động nữ 217 224 220 3,23 -1,79
Phân theo tính chất công việc:
+ Lao động trực tiếp 272 328 346 20,59 5,49
+ Lao động gián tiếp 48 52 54 8,33 3,85
Phân theo trình độ chuyên môn:
+ Đại học 48 68 98 41,67 44,12
+ Cao đẳng, trung cấp 170 196 210 15,29 7,14
+ Lao động phổ thông 102 116 92 13,73 -20,69
  • Thực hành hạch toán công nợ: Khóa luận phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm Bravo thông qua các nghiệp vụ cụ thể năm 2025:
    • Đối với TK 131: Phản ánh các Hóa đơn GTGT bán hàng số 848, số 953, số 1065 và Sổ chi tiết TK 131 mở cho các khách hàng lớn gồm Công ty TNHH Xi măng Luks Việt Nam, Công ty TNHH XNK Quốc tế TVC Việt Nam.
    • Đối với TK 331: Phản ánh nghiệp vụ mua hàng qua Hóa đơn GTGT số 563, hợp đồng thương mại, theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 331 của các nhà cung ứng như Công ty Cổ phần Giấy Việt Pháp, Công ty Siam Kraft Industry Co.
  • Phân tích các chỉ tiêu tài chính công nợ 2022 - 2024: Tác giả chỉ ra các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong tài sản, tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả vượt mức an toàn cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn. Vòng quay khoản phải thu có xu hướng chậm lại kéo theo kỳ thu tiền bình quân kéo dài, gây ứ đọng vốn lưu động. Đồng thời, các hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và tức thời có chiều hướng suy giảm qua các năm, đặt doanh nghiệp trước rủi ro thiếu hụt thanh khoản và phải phụ thuộc vào vay ngắn hạn ngân hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhựa bao bì Việt Phát

Tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty duy trì quy trình kiểm soát chứng từ chặt chẽ, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Bravo, tổ chức phân công lao động trong phòng kế toán rõ ràng, thực hiện ký kết hợp đồng thương mại minh bạch.
    • Nhược điểm: Quy trình thu hồi công nợ chưa quyết liệt dẫn đến tỷ lệ phải thu cao, vốn bị ứ đọng; công tác đối chiếu công nợ định kỳ đôi lúc chưa kịp thời; khả năng thanh toán ngắn hạn giảm sút gây phụ thuộc nợ vay ngân hàng.
  • Giải pháp về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ công nợ; thực hiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định; khai thác triệt để các phân hệ báo cáo quản trị công nợ trên phần mềm Bravo; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.
  • Giải pháp về quản trị công nợ: Thiết lập chính sách bán chịu chặt chẽ hơn dựa trên đánh giá uy tín tín dụng khách hàng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; tăng cường tần suất lập biên bản đối chiếu công nợ và phân loại tuổi nợ để xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn; cân đối dòng tiền nhằm nâng cao khả năng thanh toán, giảm bớt chi phí lãi vay ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các kết quả nghiên cứu thực tế dựa trên nguồn dữ liệu trích xuất từ doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01 và các công thức tài chính chuyên ngành.
  • Minh chứng sự phát triển quy mô của công ty thông qua dữ liệu nguồn nhân lực giai đoạn 2022 - 2024: tổng số lao động tăng từ 320 người năm 2022 lên 380 người năm 2023 (tăng 18,75%) và đạt 400 người năm 2024 (tăng 5,26%); trong đó lao động trình độ đại học tăng trưởng vượt bậc từ 48 người lên 98 người (tăng hơn 104% sau 2 năm).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán trên phần mềm Bravo với các đối tác thực tế (Xi măng Luks Việt Nam, XNK Quốc tế TVC Việt Nam, Giấy Việt Pháp, Siam Kraft Industry Co.).
  • Xác định điểm nghẽn tài chính trọng yếu: Khoản phải thu lớn làm dòng tiền bị chiếm dụng, kỳ thu tiền kéo dài, tỷ lệ nợ phải thu/nợ phải trả mất cân đối và các chỉ số thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời) có xu hướng giảm sút, gia tăng gánh nặng nợ vay.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn doanh nghiệp sản xuất bao bì, tập trung vào hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, đối chiếu nợ định kỳ và khai thác tính năng phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian: Đề tài được hoàn thành trong kỳ thực tập kéo dài 3 tháng (từ 16/09/2025 đến 22/12/2025). Dữ liệu phân tích tài chính tổng hợp được giới hạn trong 3 năm tài chính (2022 - 2024), trong khi các nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ lấy mẫu chứng từ minh họa phát sinh trong năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 4 đối tượng công nợ chính gồm phải thu khách hàng (TK 131), trả trước người bán (TK 331), người mua trả tiền trước và phải trả người bán (TK 331); chưa đi sâu vào các khoản công nợ nội bộ, công nợ người lao động (TK 334), các khoản phải thu - phải trả khác (TK 138, 338) hay các khoản nợ vay tài chính dài hạn.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích sang các năm tiếp theo, nghiên cứu sâu hơn về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng hoặc tích hợp mô hình dự báo dòng tiền lưu chuyển trong các doanh nghiệp sản xuất nhựa bao bì.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Sinh viên ngành Kế toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán công nợ kết hợp phân tích tài chính trong doanh nghiệp sản xuất; hướng dẫn phương pháp trích dẫn chuẩn mực VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về cách thức hạch toán các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp trên phần mềm kế toán Bravo, cũng như quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT, biên bản đối chiếu nợ và hợp đồng kinh tế.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích 10 chỉ tiêu công nợ và thanh toán (Chương 1 và Chương 2); quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản công nợ TK 131 và TK 331 gắn liền với chứng từ mua bán thực tế tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài nghiên cứu áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?

Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Bravo.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Nhựa Bao Bì Việt Phát được cơ cấu như thế nào?

Phòng Kế toán của công ty có cơ cấu gồm 4 nhân sự chuyên trách:

  • Ông Nguyễn Văn Sơn: Kế toán trưởng.
  • Bà Trần Thị Ngọc Thanh: Kế toán thuế và bán hàng.
  • Ông Trần Ngọc Hoàng: Kế toán vật tư.
  • Bà Hoàng Thị Kiều My: Kế toán thanh toán.

3. Khóa luận phân tích nghiệp vụ kế toán công nợ thông qua các đối tác cụ thể nào?

Khóa luận sử dụng chứng từ và sổ chi tiết năm 2025 để minh họa hạch toán với các đối tác:

  • Phải thu khách hàng (TK 131): Hóa đơn GTGT bán hàng số 848, số 953, số 1065; theo dõi chi tiết với Công ty TNHH Xi măng Luks Việt Nam và Công ty TNHH XNK Quốc tế TVC Việt Nam.
  • Phải trả người bán (TK 331): Hóa đơn GTGT mua hàng số 563, hợp đồng thương mại; theo dõi chi tiết với Công ty Cổ phần Giấy Việt Pháp và đối tác nước ngoài là Công ty Siam Kraft Industry Co.

4. Quy mô nhân lực của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2022 - 2024?

Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng liên tục từ 320 người (năm 2022) lên 380 người (năm 2023, tăng 18,75%) và đạt 400 người (năm 2024, tăng 5,26%). Trong đó, lực lượng lao động trực tiếp chiếm phần lớn (tăng từ 272 lên 346 người). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ đại học tăng trưởng mạnh mẽ từ 48 người năm 2022 lên 68 người năm 2023 (tăng 41,67%) và đạt 98 người năm 2024 (tăng 44,12%), trong khi nhóm lao động phổ thông giảm từ 102 người xuống 92 người.

5. Vấn đề khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý công nợ tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì?

Vấn đề lớn nhất là các khoản phải thu khách hàng duy trì ở mức cao làm cho một lượng lớn vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng, tỷ lệ giữa khoản phải thu và nợ phải trả mất cân đối. Tình trạng này khiến vòng quay thu nợ chậm, kỳ thu tiền kéo dài, khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh suy giảm, buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn vay ngắn hạn của ngân hàng để trang trải các nghĩa vụ đến hạn với nhà cung cấp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Viết Quang Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán và phân tích chuyên sâu tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Nhựa Bao Bì Việt Phát trong giai đoạn 2022 - 2024. Đề tài vận dụng đúng đắn hệ thống chuẩn mực kế toán và các công thức tài chính để chỉ rõ rủi ro bị chiếm dụng vốn lưu động cũng như xu hướng suy giảm khả năng thanh toán tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ, tăng cường đối chiếu nợ và siết chặt chính sách tín dụng được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.