CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KINH DOANH VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ VÀ CẦM ĐỒ THANH TÂM 1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1. Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng bạc đá quý.
Doanh nghiệp đã chính thức thành lập vào tháng 9 năm 2016. Tên giao dịch: Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm. Địa chỉ: 55 Huỳnh Văn Lũy, Phường Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình Dương. Giám đốc: Ông Huỳnh Thanh Tâm.
Hình thức sỡ hữu vốn: Trách nhiệm hữu hạn Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Năm dương lịch Số tài khoản ngân hàng: 65010002326603- Ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV chi nhánh Bình Dương. MST: 3702499145, đăng ký và quản lí bởi Cục thuế tỉnh Bình Dương. Email: huynhthanhtam658@gmail.com Ngành nghề kinh doanh: Thương mại, dịch vụ Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh - Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng bạc đá quý được niêm yết công khai về khối lượng, hàm lượng vàng, giá mua, giá bán các loại sản phẩm vàng trang sức.
- Sản xuất ra sản phẩm đáp ứng được thị hiếu của khách hàng. - Bán thu tiền trực tiếp: là hình thức bán hàng nhân viên thu ngân thu tiền trực tiếp từ khách hàng và giao cho khách hóa đơn viết tay. Cuối ngày thu ngân sẽ nộp tiền mặt cho thủ quỹ và kiểm kê lại hàng hóa. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 3 Giám Đốc Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Hành Thiết kế - Bán hàng Thu ngân Bảo vệ chính – Thi công Kế toán Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của DNTN kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm (Nguồn: Tài liệu của DNTN Kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm) - Giám đốc: là người xác định định hướng kinh doanh hướng tới sự phát triển và lợi nhuận của doanh nghiệp, đảm bảo các chức năng của doanh nghiệp được thực hiện đầy đủ.
Thay mặt doanh nghiệp ký hợp đồng và duy trì các mối quan hệ hợp tác làm việc giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao. - Bộ phận hành chính- kế toán: Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn. Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính. - Bộ phận thiết kế- thi công: tạo ra các bản thiết kế, thảo luận cùng các thành viên trong bộ phận hoặc giám đốc để có được kế hoạch cụ thể, hoàn chỉnh nhất, đáp ứng được tiêu chí của tổ chức và đối tác, khách hàng.
- Bộ phận bán hàng: Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu ban giám đốc đưa ra. Tham gia tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn nhân sự thuộc bộ phận mình phụ trách. - Bộ phận thu ngân: Chào đón khách hàng đến cửa hàng, trả lời câu hỏi của họ. Thực hiện công việc thanh toán và thu tiền của khách hàng.
Cân đối sổ ghi tiền mặt, lập báo cáo về doanh thu bằng tiền mặt và tín dụng. - Bộ phận bảo vệ: Trực tiếp kiểm soát người ra vào doanh nghiệp. Khi xảy ra các vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự và an toàn doanh nghiệp phải tổ chức bảo 4 vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, cấp cứu nạn nhân, bắt người phạm tội quả tang và báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán công nợ tiền thủ quỹ Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của DNTN kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm (Nguồn: Tài liệu của DNTN Kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm) - Kế toán tổng hợp: Khi các nghiệp vụ kế toán có những sai sót thì kế toán tổng hợp được quyền yêu cầu các nhân viên kế toán khác điều chỉnh sao cho hợp lý.
Được đề nghị các nhân viên khác cung cấp số liệu, cung cấp báo cáo theo đúng quy định. Trong công việc kế toán tổng hợp có mối liên hệ với các phòng, ban. Chịu sự lãnh chỉ đạo của quản lý doanh nghiệp. Có trách nhiệm truyền tải những thông tin từ ban lãnh đạo tới đội ngũ nhân viên trong phòng kế toán.
- Kế toán công nợ: Theo dõi, kiểm tra biến động vật tư mua vào, theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả cho đối tượng khách hàng. Lập kế hoạch thanh toán vào cuối tháng, quý, năm. - Kế toán tiền: Thực hiện thu, chi tiền mặt, kiểm tra chứng từ. Theo dõi báo cáo tình hình thu chi tiền mặt, tồn quỹ hàng ngày.
Tính lương và các khoản phải trích theo lương cho công nhân viên, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. - Kế toán thủ quỹ: Kiểm tra nội dung trên phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu hoàn tiền tạm ứng,. chính xác về thông tin. Nếu phát sinh thu chi nhiều thì phải báo cáo quỹ hàng ngày.
Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê theo quy định. - Số lượng nhân sự: 3 người (Đều có trình độ Đại học) 5 1. Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp - Căn cứ vào luật kế toán hiện nay, Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn kế toán áp dụng với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. - Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch năm đó.
- Đơn vị tiền tệ áp dụng: đồng Việt Nam (VNĐ) - Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - Áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung - Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán lẻ Sơ đồ 1.3: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Nguồn: Tài liệu của DNTN Kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm) + Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, 6 thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. + Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ. 7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KINH DOANH VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ VÀ CẦM ĐỒ THANH TÂM 2. Nội dung - Kế toán tiền mặt là công việc theo dõi mọi hoạt động liên quan đến thu, chi tiền mặt tại quỹ, theo dõi tồn quỹ hàng ngày từ đó để có hướng chuẩn bị dòng tiền cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguyên tắc kế toán - Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam.
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền Việt Nam thực tế xuất, nhập, tồn quỹ. - Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. - Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 1: - TK 111: Tiền Việt Nam Tài khoản liên quan: - TK 1561: Giá mua hàng hóa - TK 5111: Doanh thu bán hàng Kết cấu tài khoản: 8 - Bên Nợ: Phản ánh các khoản tiền mặt nhập quỹ, số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
- Bên Có: Phản ánh các khoản tiền mặt xuất quỹ, số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê. - Số dư cuối kỳ bên Nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo. Chứng từ sử dụng Để hạch toán kế toán tiền mặt tại doanh nghiệp công ty sử dụng các loại chứng từ theo thông tư 200/2014/TT-BTC sau đây: Phiếu xuất kho (02-VT): - Mục đích: Phiếu xuất kho thể hiện tình hình xuất kho từ doanh nghiệp xuất kho ra ngoài để bán. Phiếu xuất kho chỉ thể hiện số lượng.
Mục đích lập phiếu xuất kho là để xuất kho hàng hóa, thành phẩm để bán. - Cách lập: PHIẾU XUẤT KHO Ngày,tháng,năm Nợ:. Họ tên người nhận hàng:. Lý do xuất kho:.
Xuất tại kho:. Mã số khách hàng: .Tên khách hàng:. Số thứ tự Tên sản Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành phẩm, tính tiền hàng hóa Theo Thực xuất chứng từ Cộng thành tiền (viết bằng chữ):.