Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần và tiến trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại – dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp, tiền mặt (vốn bằng tiền) giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và vận hành thường xuyên. Kế toán tiền mặt theo dõi mọi biến động thu, chi tại quỹ, kiểm soát số dư tồn quỹ hàng ngày nhằm bảo đảm nguồn vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, chi trả lương, mua sắm vật tư, hàng hóa và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán.

Việc phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt cung cấp thông tin tài chính để nhà quản lý đánh giá thực lực, kiểm soát chi phí, xác định kết quả kinh doanh và thiết lập niềm tin với các đối tác. Xuất phát từ thực tế thực tập tại đơn vị kinh doanh kim hoàn, tác giả Nguyễn Thị Phương Tuyền (sinh viên lớp D17KT05, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã thực hiện đề tài: "Kế toán tiền mặt tại doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm", dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Bình An (hoàn thành vào tháng 11 năm 2020).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung:

  1. Xác định tình hình số dư thực tế của tiền mặt, làm rõ các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu kết cấu tài khoản tiền mặt và quy trình ghi nhận, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến quỹ tiền mặt tại đơn vị.
  3. Nghiên cứu sự biến động của tiền mặt, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua hệ thống Báo cáo tài chính, đánh giá khả năng sinh lời và khả năng thanh toán qua các năm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán và tài khoản tiền mặt tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm (địa chỉ: số 55 Huỳnh Văn Lũy, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động và chứng từ kế toán trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với số liệu thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Khung chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định kế toán tại đơn vị:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp trực tiếp.
    • Hình thức kế toán ghi sổ: Hình thức kế toán Nhật ký chung.
    • Hình thức chứng từ bán hàng: Sử dụng hóa đơn bán lẻ.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đề tài:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập các chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), trích xuất dữ liệu từ hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 111, Sổ quỹ tiền mặt) và các Báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Tổng hợp cơ sở lý thuyết kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để đối chiếu với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích tài chính:
    • Phân tích biến động theo chiều ngang: So sánh quy mô tuyệt đối và tỷ lệ biến động tương đối (%) của các chỉ tiêu tiền mặt, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm (2017 - 2018 và 2018 - 2019).
    • Phân tích biến động theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn so với tổng số trên Bảng cân đối kế toán.
    • Phân tích chỉ số tài chính: Tính toán và đánh giá các hệ số sinh lời (ROA, ROE, ROS) và hệ số khả năng thanh toán hiện hành qua 3 năm.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp chính thức từ phòng Kế toán và Ban Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức kinh doanh và cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp thành lập vào tháng 09/2016, hoạt động theo mô hình Doanh nghiệp tư nhân có đăng ký sản xuất kinh doanh vàng trang sức. Mã số thuế: 3702499145 do Cục Thuế tỉnh Bình Dương quản lý; Giám đốc đại diện pháp luật: Ông Huỳnh Thanh Tâm; Tài khoản ngân hàng: 65010002326603 tại BIDV Chi nhánh Bình Dương. Lĩnh vực hoạt động bao gồm thương mại, dịch vụ kinh doanh vàng bạc đá quý và dịch vụ cầm đồ.
  • Quy trình sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp thực hiện mua bán các sản phẩm vàng bạc đá quý với việc niêm yết công khai về khối lượng, hàm lượng vàng, giá mua và giá bán. Quy trình bán hàng chủ yếu là bán thu tiền trực tiếp: nhân viên thu ngân thu tiền mặt từ khách hàng, lập hóa đơn viết tay; cuối ngày thu ngân nộp tiền mặt cho thủ quỹ và thực hiện kiểm kê hàng hóa.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, điều hành 5 bộ phận trực thuộc gồm: (1) Bộ phận Hành chính – Kế toán, (2) Bộ phận Thiết kế – Thi công, (3) Bộ phận Bán hàng, (4) Bộ phận Thu ngân, và (5) Bộ phận Bảo vệ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 3 nhân sự đều có trình độ Đại học, phân công chức năng cụ thể: Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, soát xét báo cáo), Kế toán công nợ, Kế toán tiền và Kế toán thủ quỹ.
  • Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi chép nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu để ghi vào Sổ cái TK 111 và các sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng/quý/năm, kế toán khóa sổ, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh để đối chiếu khớp đúng và lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình hạch toán kế toán tiền mặt và đánh giá thực trạng tài chính tại doanh nghiệp:

  • Tài khoản và chứng từ kế toán:
    • Doanh nghiệp sử dụng tài khoản cấp 1 TK 111 (Tiền mặt - Tiền Việt Nam) và các tài khoản liên quan như TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 5111 (Doanh thu bán hàng).
    • Hệ thống chứng từ tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT).
    • Mẫu sổ sách kế toán áp dụng: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ cái tài khoản 111 (Mẫu S02c1-DN), Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S07-DN).
  • Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình: Khóa luận trích lục 6 nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 10 và tháng 11 năm 2018:
    1. Nghiệp vụ 1 (08/10/2018): Mua 2 chỉ nhẫn trơn 610 (mã 0006), đơn giá 2.000 đồng/chỉ, thanh toán bằng tiền mặt 4.000 đồng (Phiếu nhập kho PN10/001, Phiếu chi PN10/001).
    2. Nghiệp vụ 2 (09/10/2018): Bán lẻ 2 chỉ nhẫn trơn 610 (mã 0006), đơn giá 2.000 đồng/chỉ, thu tiền mặt 4.000 đồng (Phiếu thu 0036858, Phiếu xuất kho 0036858GV).
    3. Nghiệp vụ 3 (29/10/2018): Bán lẻ 2 chỉ vòng tay 610 (mã 0007), đơn giá 2.000 đồng/chỉ, thu tiền mặt 4.000 đồng (Phiếu thu 0036859, Phiếu xuất kho 0036859GV).
    4. Nghiệp vụ 4 (29/10/2018): Mua 2 chỉ vòng tay 610 (mã 0007), đơn giá 2.000 đồng/chỉ, thanh toán bằng tiền mặt 4.000 đồng (Phiếu nhập kho PN10/002, Phiếu chi PN10/002).
    5. Nghiệp vụ 5 (03/11/2018): Mua 2 chỉ vòng chân 610 (mã 0005), đơn giá 2.000 đồng/chỉ, thanh toán bằng tiền mặt 4.000 đồng (Phiếu nhập kho PN11/001, Phiếu chi PN11/001).
    6. Nghiệp vụ 6 (04/11/2018): Bán lẻ 2 chỉ vòng chân 610 (mã 0005), đơn giá 2.000 đồng/chỉ, thu tiền mặt 4.000 đồng (Phiếu thu 0036860, Phiếu xuất kho 0036860GV).
  • Trình bày Báo cáo tài chính và phân tích biến động:
    • Cơ cấu tài sản: Tiền mặt chiếm tỷ trọng tuyệt đối 100% trong tổng tài sản của doanh nghiệp qua cả 3 năm (2017: 99.592 đồng; 2018: 100.532 đồng; 2019: 99.536 đồng). Doanh nghiệp không ghi nhận các khoản phải thu, không đầu tư tài chính dài hạn và không phát sinh tài sản cố định trên bảng cân đối.
    • Cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối (99,96% năm 2017; 99,77% năm 2018; 99,48% năm 2019). Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng có xu hướng gia tăng từ 37.000 đồng (2017) lên 199.518 đồng (2018) và 277.620 đồng (2019).
    • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng qua các năm, từ 9.530 đồng (2017) lên 31.880 đồng (2018) và đạt 97.880 đồng (2019). Tuy nhiên, năm 2019 phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp (6.001 đồng) và chi phí khác (1.427 đồng), dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2019 bị lỗ -1.018 đồng (so với lãi 370.000 đồng năm 2017 và 740.482 đồng năm 2018).

Chương 3: Nhận xét - Giải pháp

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét:
    • Về tổ chức bộ máy kế toán: Đội ngũ kế toán tinh gọn (3 người), có trình độ đại học chuyên ngành, đảm nhận tốt các phần hành kế toán và luân chuyển chứng từ theo đúng quy định.
    • Về thực trạng kế toán tiền mặt: Sử dụng đúng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện kiểm kê và đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ cái. Tuy nhiên, doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào tiền mặt tại quỹ, tiềm ẩn rủi ro trong bảo quản và vận chuyển tiền mặt.
    • Về tình hình tài chính: Năm 2018 doanh nghiệp duy trì hiệu quả hoạt động tốt, nhưng sang năm 2019 việc kiểm soát chi phí vận hành chưa chặt chẽ, chi phí quản lý và chi phí sửa chữa máy móc tăng cao làm suy giảm hiệu quả sinh lời.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt: Tăng cường các biện pháp an toàn tồn quỹ, thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm kê đột xuất và định kỳ giữa thủ quỹ và kế toán tiền.
    • Kiểm soát tài chính và chi phí: Thiết lập kế hoạch dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bảo trì thiết bị; kiểm soát tỷ lệ giá vốn hàng bán.
    • Đa dạng hóa phương thức thanh toán: Khuyến khích áp dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng BIDV, thanh toán thẻ) nhằm giảm thiểu rủi ro tồn quỹ tiền mặt lớn.

Kết quả và đóng góp

Số liệu phân tích tài chính cụ thể từ văn bản

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2017-2018 Chênh lệch 2018-2019
Tiền mặt (Đồng) 99.592 100.532 99.536 +940 (+0,94%) -996 (-0,99%)
Tỷ trọng tiền mặt / Tổng tài sản 100% 100% 100% 0,00% 0,00%
Nợ ngắn hạn (Đồng) 37.000 199.518 277.620 +162.518 (+5,39%) +78.102 (+1,17%)
Tỷ trọng nợ ngắn hạn / Nguồn vốn 0,04% 0,23% 0,52% +0,19% +0,29%
Vốn chủ sở hữu (Đồng) 99.592 100.074 99.536 +740.482 (+0,01%) -538 (-0,01%)
Doanh thu thuần (Đồng) 9.530 31.880 97.880 +22.350 (+2,3%) +66.000 (+2,1%)
Lợi nhuận sau thuế TNDN (Đồng) 370.000 740.482 -1.018 +370.482 (+1,0%) -741.500 (-2,7%)

Các chỉ số tài chính tổng hợp

Chỉ số tài chính Công thức xác định Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2017-2018 Chênh lệch 2018-2019
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$ 0,37% 0,74% -1,28% +0,36% -2,02%
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100%$ 0,37% 0,74% -1,29% +0,37% -2,03%
Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần (ROS) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$ 3,88% 2,35% -1,31% -1,53% -3,66%
Khả năng thanh toán hiện hành $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ 2695,64 425,67 193,87 -2269,97 -231,80

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ quỹ) tại một doanh nghiệp tư nhân kinh doanh kim hoàn và dịch vụ cầm đồ.
  • Phản ánh rõ nét bức tranh tài chính và cơ cấu tài sản đặc thù (tiền mặt chiếm 100% tổng tài sản) của doanh nghiệp bán lẻ quy mô nhỏ.
  • Cung cấp đánh giá khách quan về mối quan hệ giữa tốc độ tăng doanh thu và khả năng kiểm soát chi phí vận hành qua chuỗi số liệu 3 năm liên tiếp (2017 - 2019).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tác giả tự nhận định, do thời gian tiếp cận thực tế có hạn và kinh nghiệm chuyên môn còn giới hạn, phạm vi khảo sát mới dừng lại ở quy trình kế toán tiền mặt tại một doanh nghiệp tư nhân đơn lẻ; chưa đi sâu phân tích toàn diện các mảng hoạt động khác như kế toán dịch vụ cầm đồ và quản lý dòng tiền qua ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán vốn bằng tiền kết hợp các phương thức thanh toán điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt trong ngành kinh doanh vàng bạc đá quý; xây dựng mô hình quản trị chi phí và dòng tiền tối ưu cho các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tư nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng học thuật: Tài liệu là nguồn tham khảo trực quan cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu và thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền.
  • Đối tượng thực tiễn: Các kế toán viên tại các doanh nghiệp tư nhân, cửa hàng kinh doanh vàng bạc đá quý có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, mẫu sổ sách kế toán Nhật ký chung và các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính được trình bày trong đề tài.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp tư nhân Thanh Tâm áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, niên độ kế toán theo năm dương lịch và sử dụng hóa đơn bán lẻ.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp gồm những vị trí nào?

Phòng Kế toán gồm 3 nhân sự có trình độ Đại học, được tổ chức theo mô hình: Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo trực tiếp Kế toán công nợ, Kế toán tiền và Kế toán thủ quỹ.

3. Tại sao tiền mặt chiếm tỷ trọng 100% trong tổng tài sản của doanh nghiệp qua cả 3 năm?

Theo số liệu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019, khách hàng mua hàng đều thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, doanh nghiệp không có các khoản phải thu khách hàng, không đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn và không mua sắm thêm tài sản cố định, do đó toàn bộ tài sản ngắn hạn và tổng tài sản đều nằm ở tài khoản tiền mặt.

4. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận sau thuế năm 2019 của doanh nghiệp bị âm?

Mặc dù doanh thu thuần năm 2019 tăng trưởng mạnh lên 97.880 đồng, doanh nghiệp bị lỗ sau thuế -1.018 đồng do giá vốn hàng bán tăng cao (90.300 đồng), phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp (6.001 đồng do sửa chữa máy móc văn phòng và tăng lương nhân viên), cùng chi phí khác (1.427 đồng) trong khi doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt các khoản chi phí phát sinh này.

5. Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp biến động ra sao qua 3 năm?

Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành giảm mạnh qua từng năm: từ 2695,64 lần (năm 2017) giảm xuống 425,67 lần (năm 2018) và còn 193,87 lần (năm 2019). Nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp tăng từ 37.000 đồng (2017) lên 199.518 đồng (2018) và đạt 277.620 đồng (2019).


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Tuyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vàng bạc đá quý và cầm đồ Thanh Tâm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, nghiên cứu làm rõ bức tranh cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và chỉ ra những biến động cụ thể trong khả năng sinh lời của đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát quỹ tiền mặt, tối ưu hóa chi phí quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính cho doanh nghiệp.