Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là yếu tố quyết định đến chất lượng và tiến độ thực hiện các công trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản. Để duy trì và tái sản xuất sức lao động, người lao động cần được hưởng khoản tiền lương và thù lao tương xứng với hao phí lao động đã bỏ ra. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên mà còn là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất và hiệu quả làm việc. Đồng thời, dưới góc độ quản trị doanh nghiệp, tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là một bộ phận trọng yếu cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành công trình.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa" được tác giả Phan Duy Trung thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Đặng Thị Loan nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý và hạch toán tài chính.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất - xây lắp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức quản lý lao động, quy trình tính lương và phương pháp hạch toán kế toán phần hành tiền lương tại đơn vị thực tập.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí nhân công, góp phần hạ giá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa (Số 218 ngõ 359 đường Trường Chinh, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu hạch toán thực tế quý 1 và quý 2 năm 2014, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 06/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Văn bản tiếp cận tiền lương dưới góc độ kinh tế và hạch toán kế toán doanh nghiệp:
- Tiền lương: Phần thù lao lao động dùng để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Các khoản trích theo lương: Gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) được trích theo tỷ lệ quy định trên quỹ lương cơ bản, tính một phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trừ một phần vào thu nhập của người lao động.
- Hình thức trả lương:
- Lương thời gian: Trả theo thời gian làm việc thực tế và hệ số lương quy định cho bộ phận quản lý, gián tiếp (tính theo tháng, ngày, giờ).
- Lương sản phẩm / khoán: Trả theo số lượng và chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành theo đơn giá định mức, áp dụng cho bộ phận trực tiếp thi công xây lắp.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và phân tích kinh tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, bảng biểu chấm công, phiếu giao việc, bảng thanh toán lương và hệ thống sổ kế toán tại Phòng Kế toán - Tài vụ của công ty.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (đối ứng TK 334, TK 338 với các tài khoản chi phí TK 622, TK 627, TK 642 và tài khoản thanh toán TK 111, TK 112), phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, đối chiếu: So sánh số liệu giữa chứng từ chi tiết, bảng phân bổ tiền lương, chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản để đánh giá tính chính xác của quy trình hạch toán.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa:
- Bảng kê khai nhân sự, phân loại lao động chuyên môn kỹ thuật.
- Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, Biên bản nghiệm thu bàn giao.
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Mẫu số 01-BPB).
- Các Chứng từ ghi sổ (số 01, 02, 03, 04 tháng 06/2014), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 334, 338 (3382, 3383, 3384, 3389).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm lao động và công tác quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa
Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình hạch toán kế toán của công ty.
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa được thành lập ngày 16/05/2001 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2702000159 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Mạnh Cường. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu bao gồm xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, trạm biến áp và đường dây điện năng. Doanh nghiệp đã tham gia thi công nhiều dự án như Dự án điều tiết nước sông Dinh (Yên Thành - Nghệ An), Xây dựng nhà hạt quản lý đường Lam Sơn - Cẩm Thủy (Thanh Hóa), Xây dựng trường mầm non xã Xuân Thành (Nghệ An), Cải tạo bệnh viện đa khoa Yên Thành...
Về cơ cấu nhân sự tính đến tháng 03/2014:
- Tổng số cán bộ công nhân viên cơ hữu: 107 người (78 công nhân lành nghề, 16 kỹ sư đại học, 13 trung cấp kỹ thuật).
- Lao động phổ thông: 100 người; Lao động huy động nhàn rỗi theo thời vụ: 200 người.
- Đội ngũ chuyên môn kỹ thuật:
| Trình độ |
Chuyên ngành |
Số lượng (người) |
Thời gian công tác |
| Đại học |
Kỹ sư thủy lợi |
3 |
> 5 năm |
|
Kỹ sư xây dựng |
5 |
> 5 năm |
|
Kỹ sư giao thông |
6 |
> 5 năm |
|
Kỹ sư chế tạo máy |
2 |
> 5 năm |
| Trung cấp |
Trung cấp Kế toán tài chính |
2 |
> 5 năm |
|
Trung cấp Thủy lợi |
5 |
> 5 năm |
|
Trung cấp Xây dựng |
6 |
> 5 năm |
Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Quản lý Vật tư - Xe máy. Bộ máy sản xuất trực tiếp gồm 9 đơn vị: 1 Đội cầu, 4 Đội xây dựng (Đội 1 đến Đội 4), và 4 Đội thủy lợi (Đội 1 đến Đội 4).
Về công tác kế toán, công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ. Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán & tiền lương, Kế toán tiền mặt - tiền gửi & vật tư, Kế toán thuế & các khoản nộp ngân sách, và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương từ chứng từ ban đầu đến sổ tổng hợp.
1. Quy chế tính và trả lương
- Lương thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, phòng ban chức năng.
$$\text{Tiền lương theo thời gian} = \text{Thời gian làm việc thực tế} \times \text{Đơn giá tiền lương}$$
Ví dụ tại bộ phận hành chính: Đơn giá lương là 80.000 đồng/ngày.
- Lương theo ngạch bậc và hệ số: Áp dụng cho cán bộ quản lý kỹ thuật:
$$\text{Lương cơ bản} = (\text{Hệ số lương} + \text{Phụ cấp chức vụ}) \times \text{Mức lương tối thiểu}$$
- Lương sản phẩm / khoán: Áp dụng cho các tổ đội xây lắp trực tiếp.
$$\text{Tiền lương sản phẩm} = \text{Số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành} \times \text{Đơn giá sản phẩm}$$
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại đơn vị
| Khoản trích |
Tính vào chi phí DN |
Trừ vào thu nhập NLĐ |
Tổng tỷ lệ trích |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0% |
7,0% |
24,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,0% |
9,5% |
32,5% |
3. Hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ ghi sổ
Công ty sử dụng TK 334 ("Phải trả người lao động") và TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác" chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389).
Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán tổng hợp trong tháng 06/2014 được phản ánh qua các Chứng từ ghi sổ (CTGS) chủ yếu:
- CTGS số 01 (Ngày 31/06/2014): Tập hợp chi phí tiền lương phải trả trong kỳ:
- Nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): 46.300.000 đồng
- Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung): 35.600.000 đồng
- Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 31.500.000 đồng
- Nợ TK 338 (BHXH trả thay lương): 4.443.000 đồng
- Có TK 334 (Phải trả CNV): 117.843.000 đồng
- CTGS số 02 (Ngày 31/06/2014): Trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
- Trích vào chi phí DN: Nợ TK 622: 10.329.000 đồng; Nợ TK 627: 8.338.000 đồng; Nợ TK 642: 7.755.000 đồng.
- Khấu trừ vào lương NLĐ: Nợ TK 334: 10.706.000 đồng.
- Có TK 338: Tổng cộng 36.780.706 đồng.
- CTGS số 03 (Ngày 31/06/2014): Nộp tiền bảo hiểm qua ngân hàng:
- Nợ TK 3383: 19.138.000 đồng / Có TK 1121: 19.138.000 đồng.
- CTGS số 04 (Ngày 31/06/2014): Chi tiền mặt thanh toán lương cho cán bộ CNV:
- Nợ TK 334 / Có TK 1111: 102.116.000 đồng.
Từ các Chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389 theo định kỳ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa
Chương 3 tổng kết các đánh giá về mặt tổ chức, hạch toán và đưa ra các kiến nghị cụ thể:
-
Nhận xét công tác kế toán:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung giúp hạch toán thống nhất, kiểm soát dòng tiền lương kịp thời; việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với điều kiện hạch toán thủ công kết hợp máy tính; công tác tính trả lương đáp ứng tương đối đầy đủ nhu cầu của người lao động.
- Hạn chế: Công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật đôi lúc chưa theo kịp diễn biến thực tế công trường; quản lý hồ sơ lao động thời vụ còn phức tạp; việc trích lập và tạo quỹ lương dự phòng chưa thực sự chủ động.
-
Các kiến nghị hoàn thiện:
- Tạo lập và quản lý quỹ tiền lương: Lập kế hoạch quỹ lương gắn liền với kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiến độ nghiệm thu quyết toán công trình, đảm bảo dòng tiền chi trả ổn định.
- Hoàn thiện hình thức trả lương: Hoàn thiện đơn giá tiền lương sản phẩm khoán việc, gắn trách nhiệm vật chất và chất lượng công trình với thu nhập của kỹ sư, công nhân xây lắp; áp dụng các chế độ thưởng phạt rõ ràng về tiến độ và an toàn lao động.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, tay nghề cho thợ bậc cao và kỹ sư hiện trường; hoàn thiện ký kết hợp đồng lao động theo mùa vụ.
- Cải tiến quy trình chứng từ và hạch toán kế toán: Tăng cường kiểm tra, đối chiếu bảng chấm công, phiếu xác nhận hoàn thành công việc trước khi lập bảng thanh toán lương; ứng dụng phần mềm kế toán để giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tốc độ lập báo cáo.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm số liệu:
- Phản ánh toàn diện hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế của đơn vị xây lắp trong kỳ kế toán tháng 06/2014, với tổng chi phí tiền lương hạch toán qua TK 334 đạt 117.843.000 đồng và số tiền chi trả thực tế qua tiền mặt đạt 102.116.000 đồng.
- Minh họa chi tiết quy trình tính lương thời gian cho khối văn phòng và lương sản phẩm cho khối thi công hiện trường (công trình Trường mầm non xã Xuân Thành - Nghệ An).
- Đóng góp của nghiên cứu:
- Làm rõ mối liên hệ giữa hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí quản lý (TK 642) với các khoản phải trả người lao động (TK 334) và các khoản trích nộp theo lương (TK 338) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho việc quản lý quỹ lương và hoàn thiện chứng từ thanh toán tiền lương tại doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể (Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa), phạm vi số liệu kế toán tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán quý 1 và quý 2 năm 2014 (đặc biệt là tháng 06/2014), chưa bao quát toàn bộ biến động tài chính của các năm kế tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền lương trong điều kiện ứng dụng các chế độ kế toán mới (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) và các thay đổi về Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Lao động qua từng thời kỳ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân sự thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp xây dựng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Mẫu số 01-LĐTL, Mẫu số 02-LĐTL, Mẫu số 01-BPB, Sổ chi tiết TK 334, TK 338).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hàng ngày hoặc cuối tháng, căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và chứng từ gốc, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ (CTGS 01, 02, 03, 04...), sau đó vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ cái các tài khoản 334, 338.
2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại đơn vị được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu hạch toán tháng 06/2014 của công ty:
- Trừ vào lương người lao động (tổng 9,5%): BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
- Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty (tổng 23%): BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%.
3. Công ty áp dụng các hình thức tính trả lương nào cho từng đối tượng lao động?
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính:
- Lương thời gian: Áp dụng cho bộ phận gián tiếp, phòng ban quản lý hành chính dựa trên ngày công thực tế (Bảng chấm công) và đơn giá ngày hoặc hệ số ngạch bậc.
- Lương sản phẩm / khoán việc: Áp dụng cho công nhân và kỹ sư trực tiếp thi công tại các đội xây lắp dựa trên Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành và Biên bản nghiệm thu.
4. Quy trình luân chuyển chứng từ tính lương tại công ty diễn ra như thế nào?
Hàng ngày, các bộ phận chấm công trên Bảng chấm công. Cuối tháng, bảng chấm công và phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được chuyển qua Phòng Tổ chức và Phòng Kế hoạch để kiểm tra, sau đó chuyển sang Kế toán tiền lương. Kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương, trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt trước khi viết phiếu chi hoặc lập ủy nhiệm chi thanh toán cho người lao động.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phan Duy Trung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Việt Hòa. Nghiên cứu phản ánh chi tiết các nghiệp vụ hạch toán, hệ thống chứng từ và sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong kỳ kế toán năm 2014. Những phân tích về ưu, nhược điểm và các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý quỹ lương, cải tiến định mức lao động có giá trị thực tiễn đối với hoạt động quản trị chi phí của doanh nghiệp xây lắp.