Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý tài chính công tại Việt Nam, tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động mà còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp. Việc quản lý, hạch toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản mục này là tiền đề quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị. Trong những năm gần đây, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh chính sách lao động, tiền lương, bảo hiểm và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp liên tục được sửa đổi, bổ sung, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các cơ sở y tế công lập trong việc chuyển đổi và chuẩn hóa quy trình kế toán.

Đề tài "Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa" do sinh viên Trần Thị Cẩm Ly thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Khánh Trang tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2022–2026), xuất phát trực tiếp từ bối cảnh chuyển dịch mô hình tổ chức và cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị thực tập.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa, đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các đơn vị hành chính sự nghiệp theo các quy định hiện hành.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa.
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán – Trung tâm Y tế Thuận Hóa (địa chỉ: 17 Bùi Thị Xuân, Phường Thuận Hóa, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu tài chính tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2022–2024) để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động; thu thập số liệu chi tiết về nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương vào tháng 9 năm 2025 để phản ánh quy trình thực tế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tính toán, lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, sử dụng tài khoản và ghi sổ kế toán liên quan đến tiền lương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm bắt buộc đối với viên chức biên chế và lao động hợp đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh tiền lương và kế toán sự nghiệp:

  • Căn cứ pháp lý về lao động và tiền lương: Điều 90 và Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về định nghĩa tiền lương, nguyên tắc trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn và bình đẳng; Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/07/2024; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Căn cứ pháp lý về các khoản trích theo lương: Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; khoản 1 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 51/2024/QH15; khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm số 38/2013/QH13; khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 24/2024/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, thay thế Thông tư số 107/2017/TT-BTC).

Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được tác giả tổng hợp theo quy định pháp luật:

Khoản trích nộp Tỷ lệ trích của NLĐ (khấu trừ lương) Tỷ lệ trích của đơn vị (tính vào chi phí) Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0% 17,5% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% 3,0% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) - 2,0% 2,0%
Tổng cộng 10,5% 23,5% 34,0%

Tác giả đã triển khai bốn phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định tính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp quy, giáo trình chuyên ngành và các công trình khoa học liên quan nhằm xây dựng khung lý thuyết vững chắc về hạch toán chi phí nhân công trong khu vực công.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát trực tiếp các khâu xử lý nghiệp vụ của nhân viên kế toán phụ trách tiền lương; phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và kế toán trưởng để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ các khoa phòng về phòng kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích lục hệ thống chứng từ gốc, bảng chấm công, bảng thanh toán lương tháng 9/2025, sổ chi tiết các tài khoản và báo cáo tài chính của đơn vị giai đoạn 2022–2024.
  • Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Ứng dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí hoạt động của trung tâm qua các năm.

Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ lưu trữ nội bộ của Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính thuộc Trung tâm Y tế Thuận Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, bản chất kinh tế và nguyên tắc kế toán áp dụng cho khu vực hành chính sự nghiệp:

  • Bản chất kinh tế của tiền lương và quỹ lương: Tiền lương phản ánh giá trị sức lao động, thực hiện 5 chức năng cơ bản gồm tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị lao động, kích thích người lao động, phân phối thu nhập và điều tiết lao động. Quỹ tiền lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp được phân chia thành quỹ tiền lương chính (chi trả theo ngạch bậc, chức danh, phụ cấp thường xuyên) và quỹ tiền lương phụ (chi trả trong thời gian nghỉ phép, nghỉ chế độ theo quy định).
  • Phương pháp tính lương: Áp dụng công thức tính lương theo ngạch bậc cho viên chức: $$\text{Tiền lương cơ bản} = \text{Hệ số lương} \times \text{Mức lương cơ sở}$$ Bên cạnh lương cơ bản là hệ thống phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, ưu đãi ngành y tế, độc hại, nguy hiểm...). Đối với lao động gián tiếp hoặc làm việc không trọn tháng, áp dụng phương pháp tính lương theo thời gian thực tế; đối với nhân sự thử việc hoặc làm việc theo khối lượng áp dụng phương pháp khoán.
  • Quy chuẩn hạch toán theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC:
    • Chứng từ kế toán: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, ủy nhiệm chi, bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
    • Hệ thống tài khoản: Sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động). Khác với Thông tư 107/2017/TT-BTC trước đây chia cố định thành TK 3341 và TK 3348, Thông tư 24/2024/TT-BTC cho phép đơn vị tự mở các tài khoản chi tiết theo nhu cầu quản lý. Để theo dõi các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn, đơn vị sử dụng Tài khoản 332 (Các khoản phải nộp theo lương) với 4 tài khoản cấp hai: TK 3321 (BHXH), TK 3322 (BHYT), TK 3323 (BHTN), TK 3324 (KPCĐ).
    • Phương pháp kế toán: Hướng dẫn chi tiết định khoản trích lập chi phí vào TK 154, 611, 642; khấu trừ vào thu nhập của người lao động; rút dự toán thanh toán qua ngân sách ghi Có TK 008, Có TK 011, 012, 013 theo mục lục ngân sách nhà nước; xử lý các khoản chi bảo hiểm xã hội trả thay lương và nộp phạt vi phạm chậm nộp.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa

Chương này tập trung phản ánh thực tế tổ chức bộ máy, tình hình tài chính và thực hành nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về đơn vị: Tiền thân là Bệnh viện Đường sắt Huế thành lập ngày 29/7/1975 theo Quyết định số 2893/QĐ-TC của Bộ Giao thông vận tải. Đến ngày 01/7/1993 đổi tên thành Bệnh viện Giao thông vận tải Huế. Ngày 08/01/2025, triển khai Nghị quyết số 1314 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính, bệnh viện đổi tên thành Trung tâm Y tế quận Thuận Hóa; ngày 27/06/2025 theo Quyết định số 1915/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế, đơn vị tổ chức lại thành Trung tâm Y tế Thuận Hóa quản lý trực tiếp 7 Trạm Y tế phường. Đơn vị hoạt động theo mô hình sự nghiệp công lập tự chủ một phần chi thường xuyên. Cơ cấu quản lý đứng đầu là Giám đốc Nguyễn Hoàng Chung, Phó Giám đốc Ngô Thành Nhân, gồm 5 phòng chức năng và 11 khoa chuyên môn.
  • Bộ máy kế toán và tổ chức lao động: Phòng Tài chính Kế toán gồm 10 nhân sự (1 Kế toán trưởng Hoàng Thị Thu Huyền và 9 kế toán viên phân công theo phần hành: 2 kế toán viện phí, 1 kế toán tiền mặt/thanh toán nội bộ, 1 kế toán TSCĐ/CCDC, 1 kế toán tiền gửi ngân hàng/kho bạc không tự chủ, 1 kế toán ngân sách nhà nước/chương trình, 1 kế toán kho thuốc, 2 kế toán phụ trách tiền lương và bảo hiểm gồm bà Trần Vũ Phương Uyên và bà Trần Thị Hoài Ý). Tổng số lao động tại đơn vị là 341 người, trong đó có 319 viên chức (gồm biên chế cũ và biên chế mới), 12 lao động hợp đồng hỗ trợ phục vụ theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP, 1 lao động hợp đồng chuyên môn nghiệp vụ và 9 lao động hợp đồng khác.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2022–2024:
    • Tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản giảm từ 40.007 đồng năm 2022 xuống 39.378 đồng năm 2023 (giảm 1,57%) và đạt 34.791 đồng năm 2024 (giảm 11,65% so với 2023). Tiền mặt và tiền gửi giảm mạnh từ 10.340 đồng (2022) xuống còn 2.110 đồng (2024) do tập trung chi trả công nợ và đầu tư tài chính ngắn hạn. Tổng nguồn vốn năm 2024 đạt 34.587 đồng; nợ phải trả chiếm 22.700 đồng. Hệ số nợ trên vốn tăng từ 1,7 lần (2022) lên 1,9 lần (2024), cho thấy mức độ tự chủ tài chính còn thấp.
    • Kết quả hoạt động: Doanh thu hoạt động hành chính sự nghiệp tăng từ 4.301 đồng (2022) lên 5.248 đồng (2024), tuy nhiên chi phí cũng tăng từ 4.031 đồng lên 5.153 đồng, khiến hoạt động này thâm hụt (năm 2022 thâm hụt 167.730 đồng). Ngược lại, hoạt động dịch vụ y tế mang lại thặng dư ổn định (năm 2022 thặng dư 3.703 đồng; năm 2024 doanh thu đạt 35.596 đồng, chi phí 34.899 đồng, thặng dư 918 đồng).
  • Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích:
    • Đơn vị áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, vận hành phần mềm kế toán MISA Mimosa.
    • Cách tính lương minh họa: Tại thời điểm tháng 9/2025, áp dụng mức lương cơ sở theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Điển hình như trường hợp Bác sĩ Trương Đình Quý Đạt (Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn): Hệ số lương 2,67; phụ cấp chức vụ 0,5; phụ cấp ưu đãi ngành 40% (hệ số quy đổi 1,268); tổng hệ số tính hưởng là 4,438; các khoản trích theo lương khấu trừ là 778.869 đồng; số tiền thực nhận là 10.051 đồng. Đối với lao động hợp đồng (Hộ lý Lê Thị Tuyết), tiền công căn cứ theo Phụ lục hợp đồng số 656/PLHĐ-BVH với 21 ngày công đạt 4.000 đồng, phụ cấp độc hại 360 đồng, trừ bảo hiểm 463 đồng.
    • Tài khoản sử dụng: Trung tâm duy trì phân tách TK 3341 (Phải trả viên chức biên chế) và TK 3348 (Phải trả lao động hợp đồng). Các tài khoản chi phí phản ánh gồm TK 154 (chi phí dịch vụ trực tiếp), TK 6111 (chi phí hoạt động thường xuyên ngân sách cấp), TK 6421 (chi phí quản lý hoạt động dịch vụ).
    • Quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền lương tháng 9/2025: Lương bộ phận gián tiếp ghi Nợ TK 6421 / Có TK 3348; lương bộ phận trực tiếp ghi Nợ TK 154 / Có TK 3348; lương khối trạm y tế và dân số ghi Nợ TK 6111 / Có TK 3341; lương bộ phận gián tiếp khối biên chế cũ ghi Nợ TK 6421 / Có TK 3341.
    • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Đơn vị đã chấp hành đúng các quy định về mức lương cơ sở, tỷ lệ trích nộp bảo hiểm, phân công kế toán rõ ràng, vận hành ổn định phần mềm kế toán. Tuy nhiên, khâu chấm công tại các khoa phòng vẫn thực hiện thủ công bằng giấy dẫn đến mất nhiều thời gian tổng hợp; việc theo dõi phân loại giữa biên chế cũ và biên chế mới còn phức tạp; việc hạch toán phân bổ chi phí lương giữa nguồn ngân sách và nguồn thu dịch vụ đôi khi chưa tách bạch triệt để.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa

Dựa trên các nhược điểm phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Tự động hóa công tác chấm công và luân chuyển chứng từ: Đề xuất nghiên cứu áp dụng phần mềm hoặc máy chấm công điện tử kết nối mạng nội bộ giữa các khoa, phòng và 7 trạm y tế nhằm giảm thiểu sai sót từ ghi chép thủ công.
  • Chuẩn hóa quy trình hạch toán theo Thông tư 24/2024/TT-BTC: Hướng dẫn đồng bộ hệ thống tài khoản chi tiết, phân định rõ ràng giữa chi phí dịch vụ khám chữa bệnh (TK 154) và chi phí thường xuyên sự nghiệp (TK 6111), đảm bảo hạch toán doanh thu và chi phí tương ứng theo từng nguồn kinh phí.
  • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Định kỳ cập nhật các chính sách mới về bảo hiểm và chế độ tài chính y tế công lập cho đội ngũ kế toán viên phụ trách tiền lương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về mặt thực tiễn và số liệu:

Chỉ tiêu tài chính và nhân sự Dữ liệu ghi nhận tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa
Quy mô nhân sự Tổng số 341 người (319 viên chức, 12 HĐ theo NĐ 111, 1 HĐ chuyên môn, 9 HĐ khác)
Nhân sự bộ phận kế toán 10 người (1 Kế toán trưởng, 9 kế toán viên; trong đó có 2 kế toán phụ trách tiền lương)
Phần mềm kế toán áp dụng MISA Mimosa (ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính)
Tổng tài sản năm 2024 34.791 đồng (giảm từ 40.007 đồng năm 2022)
Tổng nợ phải trả năm 2024 22.700 đồng (năm 2022 là 25.047 đồng)
Hệ số nợ trên vốn Tăng từ 1,7 lần (2022) lên 1,9 lần (2024)
Doanh thu SXKD/dịch vụ 2024 35.596 đồng (thặng dư đạt 918 đồng)
Tỷ lệ trích đóng các quỹ bảo hiểm 34% (đơn vị nộp 23,5%, người lao động đóng 10,5%)

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có hệ thống các văn bản pháp luật mới có hiệu lực trong giai đoạn 2024–2025, đặc biệt là việc làm rõ các điểm thay đổi của Thông tư số 24/2024/TT-BTC so với Thông tư 107/2017/TT-BTC trong hạch toán Tài khoản 334 và Tài khoản 332 tại đơn vị y tế sự nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại một đơn vị y tế công lập vừa trải qua quá trình sắp xếp lại đơn vị hành chính và tiếp nhận các trạm y tế phường; phân tích chi tiết quy trình xử lý số liệu từ bảng chấm công đến lập lệnh chi ngân sách nhà nước.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất xuất phát từ chính thực tế vận hành tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa, có tính ứng dụng trực tiếp giúp đơn vị tinh gọn khâu kiểm soát chứng từ và quản trị quỹ lương hiệu quả hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nhất định do điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 2022–2024; số liệu phản ánh chi tiết về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương mới chỉ dừng lại ở mẫu biểu tháng 9 năm 2025, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ quyết toán năm ngân sách.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu thực hiện tại một đơn vị y tế tuyến huyện/thị xã thực hiện tự chủ một phần chi thường xuyên trong giai đoạn sáp nhập tổ chức, do đó một số đặc thù hạch toán chưa thể đại diện cho toàn bộ các mô hình bệnh viện tự chủ nhóm 1 hoặc nhóm 2.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi tác động toàn diện của Thông tư số 24/2024/TT-BTC sau một năm tài chính trọn vẹn; mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện phương pháp tính đúng, tính đủ chi phí tiền lương vào cơ cấu giá viện phí theo lộ trình tự chủ hoàn toàn của các cơ sở y tế công lập.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý tài chính công tại các trường đại học khối ngành kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán bệnh viện.
  • Người làm kế toán tại các trung tâm y tế, bệnh viện công lập có thể tham khảo phương pháp hạch toán thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương theo Thông tư 24/2024/TT-BTC và việc ứng dụng phần mềm MISA Mimosa.
  • Điểm đáng tham khảo nổi bật của khóa luận là hệ thống ví dụ tính toán tiền lương chi tiết cho từng nhóm vị trí (bác sĩ biên chế, lãnh đạo phòng, lao động hợp đồng phục vụ) gắn liền với hệ số lương, phụ cấp ưu đãi nghề và chứng từ rút dự toán thực tế tại kho bạc.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Y tế Thuận Hóa có lịch sử hình thành và cơ cấu quản lý như thế nào?

Đơn vị thành lập ngày 29/7/1975 với tên gọi ban đầu là Bệnh viện Đường sắt Huế trực thuộc Ty Y tế Đường sắt – Tổng cục Đường sắt. Đến ngày 01/7/1993 đổi tên thành Bệnh viện Giao thông vận tải Huế. Ngày 08/01/2025, đổi tên thành Trung tâm Y tế quận Thuận Hóa. Ngày 27/06/2025, theo Quyết định số 1915/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế, đơn vị tổ chức lại thành Trung tâm Y tế Thuận Hóa, quản lý trực tiếp 7 Trạm Y tế phường. Cơ cấu gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Hoàng Chung, Phó Giám đốc Ngô Thành Nhân), 5 phòng chức năng và 11 khoa chuyên môn.

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại đơn vị được thực hiện theo tỷ lệ nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, căn cứ theo các Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật BHYT sửa đổi 2024, Luật Việc làm 2013 và Luật Công đoàn 2024. Trong đó, phần trừ vào lương người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%); phần đơn vị sử dụng lao động chịu tính vào chi phí hoạt động là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).

3. Đơn vị đang áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?

Trung tâm Y tế Thuận Hóa áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng MISA Mimosa. Mọi số liệu từ chứng từ gốc sau khi kiểm tra được kế toán nhập trực tiếp vào phần mềm, hệ thống tự động ghi chép vào sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản và tổng hợp lên báo cáo tài chính.

4. Cách thức sử dụng tài khoản kế toán phản ánh tiền lương tại đơn vị có đặc điểm gì?

Mặc dù Thông tư 24/2024/TT-BTC không quy định bắt buộc chia nhỏ Tài khoản 334 như quy định cũ, Trung tâm Y tế Thuận Hóa vẫn chủ động mở hai tài khoản chi tiết để quản lý theo đối tượng lao động: TK 3341 dùng để theo dõi các khoản phải trả cho viên chức biên chế, và TK 3348 dùng để theo dõi các khoản phải trả cho lao động hợp đồng không thuộc biên chế. Các tài khoản chi phí đối ứng gồm TK 154, TK 6111 và TK 6421.

5. Chỉ số tài chính nào trong giai đoạn 2022–2024 phản ánh mức độ độc lập tài chính của Trung tâm Y tế Thuận Hóa?

Chỉ số nợ trên nguồn vốn của đơn vị tăng dần qua 3 năm, lần lượt là 1,7 lần (2022), 1,65 lần (2023) và đạt 1,9 lần (2024). Điều này đồng nghĩa với việc cứ một đồng vốn thì có 1,9 đồng nợ phải trả, phản ánh mức độ tự chủ tài chính của trung tâm chưa cao và dòng tiền hoạt động vẫn phụ thuộc đáng kể vào ngân sách nhà nước cũng như khả năng thanh toán từ nguồn thu dịch vụ y tế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Cẩm Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa trong giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 24/2024/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về tình hình tài chính 3 năm (2022–2024), quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức hạch toán cụ thể cho cả khối viên chức và lao động hợp đồng. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động và chất lượng công tác tài chính kế toán tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập.