Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương đóng vai trò là chính sách kinh tế quan trọng, là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động và ổn định đời sống của người lao động. Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thi công xây dựng, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu giá thành sản phẩm hoặc hạng mục công trình. Công tác hạch toán, quản lý và chi trả tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là khâu then chốt nhằm kiểm soát chi phí sản xuất, đồng thời tạo động lực kích thích năng suất lao động. Tuy nhiên, do đặc thù ngành xây dựng có nhiều loại hình lao động (lao động gián tiếp tại văn phòng và lao động trực tiếp khoán theo công trình) với nhiều hình thức chi trả và chế độ phụ cấp phức tạp, công tác kế toán tiền lương thường tiềm ẩn nguy cơ sai sót, nhầm lẫn trong quá trình tổng hợp số liệu. Xuất phát từ thực tiễn trên tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON, tác giả Trần Thị Minh Tâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về công tác này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON; qua đó nhận xét những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON.
    3. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON (địa chỉ trụ sở: 38/2 Nguyễn Nhàn, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; văn phòng giao dịch: 145-147 Trung Lương 14, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng).
    • Về thời gian: Khóa luận được triển khai thực hiện từ ngày 15/09/2024 đến ngày 22/12/2024. Số liệu sử dụng để đánh giá tổng quan tình hình tài chính, biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lao động thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu chi tiết dùng để phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là số liệu Quý 1 năm 2024 (trọng tâm là tháng 01/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn pháp lý và lý thuyết kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam đối với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khung lý thuyết và văn bản pháp lý:
    • Bản chất và khái niệm tiền lương theo Điều 1 Công ước số 95 (1949) của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019: Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc/chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương thực hiện 4 chức năng cơ bản: thước đo giá trị lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích lợi ích kinh tế, và bảo hiểm - tích lũy tài chính.
    • Chế độ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014, Luật Việc làm năm 2013, Luật Công đoàn, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ. Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương áp dụng cho doanh nghiệp và người lao động được quy định theo tỷ lệ sau:
Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Tỷ lệ trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính:
    • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác cho người lao động. Tài khoản cấp 2 gồm: TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác).
    • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Theo dõi các khoản trích theo lương qua các tài khoản cấp 2: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 (Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách kế toán tiền lương tại phòng kế toán nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính các năm 2021-2023, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán, phiếu chi, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 334, 338 của công ty.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và cơ cấu lao động theo thời gian (2021-2023).
    • Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và sổ sách kế toán để mô tả, phân tích quy trình ghi sổ tổng hợp và chi tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này khái quát toàn bộ nền tảng lý luận về lao động, tiền lương và hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Phân loại lao động trong doanh nghiệp: Phân theo thời gian làm việc (thường xuyên, thời vụ); phân theo mối quan hệ với quy trình sản xuất (lao động trực tiếp, lao động gián tiếp); phân theo chức năng hoạt động (lao động sản xuất, lao động phục vụ, lao động quản lý).
  • Các hình thức tiền lương:
    • Hình thức trả lương theo thời gian (áp dụng cho lao động gián tiếp, quản lý): gồm lương thời gian giản đơn (tính theo tháng, tuần, ngày, giờ, làm thêm giờ theo hệ số 150%, 200%, 300%) và lương thời gian có thưởng.
    • Hình thức trả lương theo sản phẩm: Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân, lương sản phẩm tập thể, lương sản phẩm gián tiếp và lương sản phẩm có thưởng.
    • Hình thức trả lương khoán: Trả theo khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành (khoán theo sản phẩm, khoán theo công việc, khoán theo ngày công, khoán theo sản phẩm hoàn thành).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Quy định danh mục chứng từ ban đầu (Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Hợp đồng giao khoán, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành...). Xác định nguyên tắc ghi Nợ/Có trên TK 334 và TK 338, trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ và quan hệ đối ứng tài khoản giữa TK 334, TK 338 với các tài khoản chi phí (TK 154, TK 642) và tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và phản ánh chi tiết thực tế quy trình kế toán tại đơn vị:

  • Quá trình phát triển và tổ chức bộ máy: Tiền thân là tổ đội thi công ACON (thành lập năm 2010), năm 2015 thành lập Công ty TNHH Nội thất ACON, đến tháng 6 năm 2023 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON với vốn pháp định tăng 30 lần so với giai đoạn đầu. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng chức năng (Kế toán tài chính, Hành chính, Kỹ thuật, Dự án) và các đơn vị trực thuộc (Đội cơ giới thiết bị, Đội thi công số 1 đến số 4, Kho vật tư).
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung ghi sổ trên phần mềm MISA, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, kê khai thường xuyên hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Đánh giá tình hình tài chính và lao động (2021-2023):
    • Tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế vượt trội trong tổng tài sản (97,99% năm 2021; 97,94% năm 2022; 98,57% năm 2023). Nguồn vốn năm 2022 tăng 50,47% so với năm 2021 chủ yếu do nợ phải trả tăng mạnh (tăng 1.122,04% do nợ người bán và vay tài chính), sau đó năm 2023 giảm nhẹ 3,43%.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2022 tăng 187,38% so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục tăng 26,53% nhờ trúng thầu nhiều công trình và hoàn thành bàn giao dự án. Lợi nhuận gộp năm 2022 tăng 88,99% và năm 2023 tăng 96,03%.
    • Cơ cấu lao động:
Tiêu thức phân loại Năm 2021 (người) Năm 2022 (người) Năm 2023 (người) Biến động 2022/2021 (người) Biến động 2023/2022 (người)
Theo giới tính
- Nam 12 16 15 +4 -1
- Nữ 4 4 6 0 +2
Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 10 13 14 +3 +1
- Lao động gián tiếp 6 7 7 +1 0
Theo trình độ chuyên môn
- Đại học 9 11 13 +2 +2
- Cao đẳng, trung cấp 7 9 8 +2 -1
Tổng số lao động 16 20 21 +4 (+25,0%) +1 (+5,0%)
  • Thực tiễn công tác tính và trả lương tại Công ty:
    • Khối văn phòng: Tính lương theo thời gian dựa trên công thức: $$\text{Tiền lương tháng} = \left(\frac{\text{Lương chính}}{26}\right) \times \text{Số ngày công thực tế} + \text{Lương khác} + \text{Phụ cấp}$$ Tiền lương thực nhận = Tiền lương tháng - Các khoản khấu trừ. Công ty không phân loại đánh giá hiệu quả hàng tháng mà chỉ đánh giá nâng lương vào dịp cuối năm.
    • Khối công nhân công trình: Áp dụng hình thức trả lương khoán theo ngày công với đơn giá 300.000 đồng/ngày cho 5 gói thầu (ốp lát, trần thạch cao, sơn bả, thép, chống thấm và xây tô). Riêng hạng mục thi công trần thạch cao, sơn bả và gia công thép áp dụng mức 400.000 đồng/ngày.
    • Thời hạn thanh toán: Lương chi trả 1 lần vào ngày 10 hàng tháng qua tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng (nếu trùng Chủ nhật dời sang ngày tiếp theo).
    • Nghiệp vụ cụ thể tháng 01/2024: Minh họa trường hợp nhân viên kỹ thuật Mai Ngọc Khánh (lương chính theo thỏa thuận hợp đồng là 4.000 đơn vị mức lương cơ sở, đi làm 27 ngày thực tế, phụ cấp ăn ca 730.000 đồng, thưởng Tết 1.000 đơn vị; trích bảo hiểm trừ lương 440.475 đồng, trong đó BHXH ghi nhận 4.950 đồng).
    • Quy trình kế toán trên phần mềm MISA: Kế toán nhập liệu chứng từ bảng chấm công, bảng thanh toán lương, lập phiếu chi/ủy nhiệm chi trả lương, hệ thống tự động ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 334, Sổ cái TK 334, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản trích theo lương TK 3383, 3384, 3385.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON

Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về công tác kế toán tiền lương tại đơn vị:

  • Nhận xét ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống tổ chức bộ máy quản lý và kế toán tương đối khoa học; ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian tính toán và in sổ sách kế toán; việc chi trả lương định kỳ ngày 10 hàng tháng cơ bản đúng hạn, bảo đảm quyền lợi người lao động.
  • Nhận xét nhược điểm:
    • Việc trả lương thời gian cho bộ phận văn phòng chưa gắn chặt với kết quả đánh giá KPI hàng tháng mà dồn vào cuối năm, làm giảm động lực thi đua ngắn hạn.
    • Quản lý lao động khoán ngoài công trình còn gặp khó khăn do tính chất luân chuyển cao, dễ sai lệch giữa số công thực tế của đội trưởng công trình báo về và bảng tổng hợp thanh toán tại phòng kế toán.
    • Một số hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động chưa thực hiện cập nhật kịp thời khi có biến động nhân sự thường xuyên.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc hàng tháng để phân loại chi trả lương thời gian có thưởng; tăng cường kiểm soát, đối chiếu chéo bảng chấm công tại các tổ đội công trình với bộ phận kỹ thuật trước khi kế toán lập bảng thanh toán; đồng bộ hóa và nâng cấp khai thác tính năng quản lý nhân sự - tiền lương trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON:

  • Đã phản ánh chi tiết bức tranh lao động và hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2021-2023): Quy mô nhân sự tăng từ 16 người (2021) lên 20 người (2022) và 21 người (2023); doanh thu thuần tăng trưởng 187,38% năm 2022 và tăng 26,53% năm 2023; lợi nhuận gộp tăng tương ứng 88,99% và 96,03%.
  • Minh họa rõ nét kỹ thuật hạch toán thực tế: Khóa luận chiết xuất hệ thống chứng từ thực tiễn tháng 01/2024 của công ty, bao gồm Bảng chấm công (Biểu 2.1), Bảng lương nhân viên (Biểu 2.2), Danh sách công nhân công trình Time Square (Biểu 2.3), Bảng lương đội chống thấm (Biểu 2.4), Phiếu chi (Biểu 2.5), Ủy nhiệm chi (Biểu 2.6) cùng các sổ chi tiết và sổ cái TK 334, TK 3383, TK 3384, TK 3385.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra cách thức kết hợp hài hòa giữa hình thức trả lương thời gian (cho khối văn phòng) và trả lương khoán theo đơn giá ngày công 300.000 - 400.000 đồng/ngày (cho khối công nhân thi công trực tiếp) tại một doanh nghiệp xây dựng vừa chuyển đổi mô hình cổ phần; cung cấp giải pháp khắc phục tình trạng thiếu sót trong đánh giá năng suất định kỳ và quản lý hồ sơ lao động thời vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu chuyên sâu về công tác kế toán tiền lương trong phạm vi hẹp là Quý 1 năm 2024 (trọng tâm là tháng 01/2024) và khảo sát trên một số tổ đội thi công điển hình (như đội chống thấm tại công trình Time Square), chưa bao quát hết toàn bộ chu kỳ biến động chi phí nhân công theo mùa vụ trong cả năm tài chính của ngành xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi thời gian đánh giá sang cả niên độ tài chính trọn vẹn, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa chi phí nhân công trực tiếp (TK 154) và việc tính giá thành chi tiết từng hạng mục công trình xây lắp dài hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp kết hợp giữa lý thuyết kế toán tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ chứng từ thực tế tại doanh nghiệp xây dựng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ khoán gọn công trình, cách thiết lập định mức ngày công (300.000 - 400.000 đồng/ngày), bảng thanh toán tiền lương công nhân xây dựng và quy trình hạch toán trên giao diện phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm kế toán MISA.

2. Các hình thức trả lương được doanh nghiệp áp dụng cụ thể cho từng đối tượng lao động ra sao?

Công ty phân tách thành 2 hình thức:

  • Bộ phận quản lý, văn phòng (lao động gián tiếp): Trả lương theo thời gian căn cứ vào ngày công thực tế làm việc trong tháng (lương chính chia cho 26 ngày công chuẩn nhân ngày công thực tế) kết hợp các khoản phụ cấp và tiền thưởng.
  • Bộ phận công nhân trực tiếp tại công trình: Trả lương khoán theo ngày công với đơn giá 300.000 đồng/ngày cho các gói thầu thi công; riêng các công việc như trần thạch cao, sơn bả và gia công thép áp dụng mức đơn giá 400.000 đồng/ngày.

3. Quy mô và cơ cấu nhân sự của Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023?

Tổng số lao động của công ty tăng từ 16 người (năm 2021) lên 20 người (năm 2022) và đạt 21 người (năm 2023). Trong đó, lao động nam luôn chiếm ưu thế (12-16 người) do đặc thù ngành xây dựng; lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (từ 10 đến 14 người); lao động có trình độ đại học tăng từ 9 người lên 13 người.

4. Quy định về thời hạn thanh toán lương định kỳ tại công ty được thực hiện vào thời gian nào?

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON tiến hành chi trả tiền lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên mỗi tháng 1 lần vào ngày 10 hàng tháng. Trong trường hợp ngày 10 trùng vào ngày Chủ nhật thì việc chi trả được thực hiện lùi lại sau đó 1 ngày.

5. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán nào để theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương?

Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 334 - Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341 và TK 3348) để theo dõi các khoản thanh toán lương, phụ cấp; đồng thời sử dụng Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản cấp hai tương ứng gồm TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế) và TK 3385 (Bảo hiểm thất nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng quản lý và hạch toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ACON, phân tích rõ cơ cấu lao động, kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023 và quy trình chứng từ sổ sách Quý 1 năm 2024. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát các hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị nhân sự tại doanh nghiệp xây dựng.