Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt mà giá cả của nó được biểu hiện dưới hình thức tiền lương hoặc tiền công. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của phần chi phí nhân công mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động căn cứ theo số lượng, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm hoặc hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để bù đắp hao phí sức lao động, tái sản xuất sức lao động và phục vụ đời sống vật chất, tinh thần. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành trọng yếu trong chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, dịch vụ. Việc tổ chức sử dụng lao động hợp lý, ghi chép và hạch toán chính xác thời gian, kết quả lao động, đồng thời tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương cùng các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội - BHXH, Bảo hiểm y tế - BHYT, Kinh phí công đoàn - KPCĐ) đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán lao động tiền lương tại đơn vị thực tập với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ HDN.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ HDN (Địa chỉ: Số 55 Ngõ 178/1 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội).
    • Thời gian: Số liệu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của công ty giai đoạn năm 2008 – 2009 (trọng tâm là quý IV năm 2008, tháng 12 năm 2008 và tháng 09 năm 2009).
    • Người hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Thị Thanh Loan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định kế toán hiện hành và các nguyên lý hạch toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương thực chất là khoản thù lao chi trả cho người lao động trong thời gian cống hiến; giữ vai trò là đòn bẩy kinh tế và cầu nối quyền lợi giữa người sử dụng lao động và người lao động.
    • Các hình thức tiền lương:
      • Lương theo thời gian: Lương thời gian giản đơn (lương tháng, lương ngày, lương giờ) và lương thời gian có thưởng.
      • Lương theo sản phẩm: Lương theo sản phẩm trực tiếp, lương theo sản phẩm có thưởng, lương theo sản phẩm lũy tiến, lương theo sản phẩm gián tiếp và lương khoán theo khối lượng công việc.
      • Các hình thức đãi ngộ khác: Tiền thưởng thi đua, tiền thưởng sáng kiến tiết kiệm vật tư/nâng cao chất lượng, phụ cấp thường xuyên (làm đêm, thêm giờ, trách nhiệm, thâm niên, khu vực, độc hại...).
    • Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương: Phân loại quỹ lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ. Tỷ lệ trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo chế độ quy định tại thời điểm nghiên cứu gồm tổng tỷ lệ 25%:
      • Quỹ BHXH: Trích 20% trên tổng quỹ lương thực tế (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị sử dụng lao động, 5% trừ vào tiền lương của người lao động).
      • Quỹ BHYT: Trích 3% trên tổng quỹ lương thực tế (2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào tiền lương của người lao động).
      • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế (toàn bộ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị; trong đó trích nộp công đoàn cấp trên 1%, giữ lại đơn vị 1%).
  • Hệ thống văn bản và chế độ kế toán:

    • Áp dụng hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Các tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu: Tài khoản 334 ("Phải trả người lao động", gồm TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác", gồm TK 3381 đến TK 3388, trọng tâm là TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT); Tài khoản 335 ("Chi phí phải trả" - dùng để trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất); cùng các tài khoản tập hợp chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 431, TK 111, TK 112, TK 141, TK 138, TK 333 (3338, 33311), TK 512.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Danh sách người lao động hưởng BHXH (Mẫu 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu 09-LĐTL), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT).
    • Khảo sát các hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán thực tế: Thu thập bảng chấm công, phiếu nghỉ bảo hiểm, phiếu chi tạm ứng, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Xử lý số liệu phản ánh chi phí lương, trích nộp các khoản theo lương và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp tài khoản kế toán, ghi sổ kép, đối ứng tài khoản và lập bảng biểu kế toán theo quy định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:

  • Phân tích bản chất, vị trí và ý nghĩa kinh tế - xã hội của tiền lương; chỉ rõ các nhân tố tác động trực tiếp đến tiền lương như ngày công, giờ công, năng suất lao động, cấp bậc, chức danh, thang bậc lương quy định, số lượng và chất lượng sản phẩm, điều kiện kỹ thuật và sức khỏe người lao động.
  • Trình bày chi tiết cách phân loại các hình thức tiền lương: hình thức trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn, lương tháng, lương ngày, lương giờ, lương thời gian có thưởng) và hình thức trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến, sản phẩm gián tiếp, khoán việc).
  • Làm rõ nguyên tắc trích lập, nguồn hình thành và mục đích sử dụng các quỹ: Quỹ tiền lương (lương chính, lương phụ), Quỹ BHXH (trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, mất sức lao động), Quỹ BHYT (tài trợ chi phí khám chữa bệnh qua mạng lưới y tế) và Kinh phí công đoàn (chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi người lao động).
  • Thiết lập quy trình hạch toán chi tiết lao động tiền lương: hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động (các phương pháp chấm công ngày, chấm công giờ, chấm công nghỉ bù), hạch toán kết quả lao động (lập phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành 02 liên) và bảng thanh toán tiền lương.
  • Trình bày sơ đồ kế toán tổng hợp, kết cấu tài khoản (TK 334, TK 338, TK 335) và phương pháp định khoản các nghiệp vụ: tính lương phải trả (Nợ TK 241, 622, 627, 641, 642 / Có TK 334); trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 335); tính tiền thưởng, tiền ăn ca; trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí (Nợ TK 622, 627, 641, 642 / Có TK 338); khấu trừ tiền lương (Nợ TK 334 / Có TK 141, 138, 338); thanh toán tiền lương qua tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 334 / Có TK 111, 112); trả lương bằng sản phẩm/hàng hóa nội bộ (Nợ TK 334 / Có TK 512, 33311); thanh quyết toán chi tiêu BHXH, KPCĐ.
  • Khái quát đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của 5 hình thức tổ chức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ HDN

Chương 2 tập trung khảo sát và phản ánh tình hình thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ HDN thành lập ngày 09/01/2003. Ngành nghề kinh doanh chính là đồ sơ sinh trẻ em (bỉm, khăn ướt...). Kết quả kinh doanh cho thấy doanh số bán hàng quý IV năm 2008 tăng trưởng so với quý IV năm 2007, lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng từ 249 (nghìn đồng/triệu đồng). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc đại diện pháp nhân và Phòng kế toán nghiệp vụ. Bộ máy kế toán gồm: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung (giữ và ghi sổ cái tổng hợp, tính lương, phân bổ chi phí), Kế toán kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Đặc điểm và phân loại lao động: Do đặc thù kinh doanh hàng tiêu dùng, công ty quy định trình độ đại học/cao đẳng đối với trưởng văn phòng đại diện và nhân viên phòng kế toán; nhân sự có trình độ trung cấp chiếm 75% tổng số lao động toàn công ty. Lao động được phân loại theo thời gian (lao động thường xuyên trong danh sách, lao động tạm thời/thời vụ) và theo chức năng (lao động sản xuất chế biến, lao động bán hàng, lao động quản lý).
  • Phương pháp xây dựng quỹ lương và đơn giá lương:
    • Quỹ tiền lương toàn công ty được xác định theo tỷ lệ 22% trên tổng doanh thu bán hàng: $$\text{Tổng quỹ lương} = 22% \times \text{Tổng doanh thu bán hàng}$$ (Ví dụ: Tháng 12/2008, doanh thu đạt 441.000 đồng/nghìn đồng, quỹ lương tương ứng được tính toán trên tỷ lệ 22%).
    • Tiền lương từng bộ phận được xác định dựa trên hệ số của bộ phận nhân với tổng quỹ lương.
    • Cơ cấu lương cá nhân gồm: Lương cấp bậc và Lương năng suất. $$\text{Lương năng suất} = \text{Quỹ lương bộ phận} - \text{Tổng lương cấp bậc bộ phận}$$ Lương năng suất sau đó được chia đều theo tổng số ngày công làm việc thực tế của từng nhân viên trong bộ phận.
    • Đối với lao động khoán theo sản phẩm, công ty áp dụng hệ số lũy tiến khi vượt định mức kế hoạch: vượt 10% áp dụng hệ số 1,24; vượt 15% áp dụng hệ số 1,78; vượt 20% áp dụng hệ số 2,46.
  • Kỳ hạn trả lương: Công ty tiến hành chi trả lương 2 kỳ mỗi tháng:
    • Kỳ I (ngày 15 hàng tháng): Tạm ứng lương (Ví dụ: Giấy đề nghị tạm ứng số 19 và Phiếu chi số 02-TT ngày 15/09/2009 cho tạm ứng lương kỳ I là 52.800.000 đồng).
    • Kỳ II (ngày 30 hàng tháng): Thanh toán toàn bộ số lương còn lại sau khi trừ các khoản đã tạm ứng và khấu trừ bảo hiểm (Ví dụ: Phiếu chi ngày 30/09/2009 thanh toán lương kỳ II số tiền 39.749.697 đồng).
  • Thực tế trích nộp các khoản theo lương:
    • Áp dụng trích nộp tổng tỷ lệ 25% tính trên quỹ lương cơ bản: BHXH 20% (15% tính vào chi phí kinh doanh, 5% trừ lương người lao động); BHYT 3% (2% tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ lương); KPCĐ 2% (2% tính vào chi phí kinh doanh, phân bổ 1% nộp cấp trên, 1% giữ lại đơn vị).
    • Tổng số khấu trừ vào lương người lao động là 6% (5% BHXH + 1% BHYT).
    • Tổng số tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty là 19% (15% BHXH + 2% BHYT + 2% KPCĐ).
  • Tổ chức hệ thống chứng từ và sổ kế toán:
    • Đơn vị áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
    • Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH (trường hợp nhân viên Nguyễn Thị Hương - Phòng Hành chính nghỉ ốm 17 ngày từ 03/12/2008 đến 19/12/2008, hưởng 75% lương theo hệ số 1,78 mức hưởng 32.059 đồng/ngày, tổng số tiền 557.059 đồng), Bảng thanh toán tiền thưởng thi đua xếp loại A, B, C (Mức A: 200.000đ; Mức B: 100.000đ; Mức C: 50.000đ ngày 20/09/2009), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
    • Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 01 ngày 31/09/2009 tập hợp chi phí tiền lương:
      • Nợ TK 622: 5.770 (nghìn đồng) - Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.
      • Nợ TK 627: 38.251 (nghìn đồng) - Chi phí nhân viên Marketing.
      • Nợ TK 641: 27.922 (nghìn đồng) - Chi phí nhân viên bán hàng.
      • Nợ TK 642: 7.047 (nghìn đồng) - Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp.
      • Nợ TK 335: 2.796 (nghìn đồng) - Tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất.
      • Có TK 334: Tổng tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng.

Chương 3: Một số kiến nghị để hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản theo lương tại Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ HDN

Chương 3 trình bày các nhận xét tổng hợp và kiến nghị từ kết quả khảo sát thực tế:

  • Nhận xét chung: Đánh giá việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ; quy trình luân chuyển chứng từ từ các văn phòng đại diện về phòng kế toán tương đối nề nếp; phương pháp trả lương gắn liền với 22% doanh thu bán hàng tạo được động lực làm việc cho nhân viên.
  • Nhận xét về công tác kế toán lao động, trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ: Chỉ ra sự phù hợp trong việc áp dụng các tỷ lệ trích nộp theo chế độ nhà nước, quy trình lập bảng thanh toán và thanh toán trợ cấp ốm đau, thai sản cho cán bộ công nhân viên.
  • Đề xuất và kiến nghị: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán lao động, cải tiến việc lập bảng chấm công, theo dõi giờ công làm thêm, hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ gốc và nâng cấp phương pháp hạch toán sổ sách kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể cơ cấu trích nộp các khoản theo lương và phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống số liệu và bảng biểu sau:

Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí SXKD của DN (%) Tỷ lệ trừ vào tiền lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%) Tài khoản theo dõi chi tiết
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 15% 5% 20% TK 3383
Bảo hiểm y tế (BHYT) 2% 1% 3% TK 3384
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% (1% nộp cấp trên, 1% giữ lại) 0% 2% TK 3382
Tổng cộng 19% 6% 25% TK 338

Bảng tổng hợp: Tỷ lệ phân bổ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ tại doanh nghiệp.

  • Kết quả chính:
    • Minh họa chi tiết quy trình tính toán tiền lương theo mô hình quỹ lương gắn kết trực tiếp với 22% tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng (đồ sơ sinh trẻ em).
    • Phân tích cơ chế chia lương hai phần: Lương cấp bậc kết hợp lương năng suất (chia lại theo ngày công thực tế) và hệ số lũy tiến đối với sản phẩm khoán vượt định mức (1,24; 1,78; 2,46).
    • Phản ánh chi tiết việc luân chuyển các chứng từ thực tế: Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi kỳ I (52.800.000 đồng ngày 15/09/2009), Phiếu chi kỳ II (39.749.697 đồng ngày 30/09/2009), Bảng thanh toán tiền thưởng thi đua xếp loại A/B/C (tối đa 200.000 đồng/người) và Chứng từ ghi sổ số 01 ngày 31/09/2009 theo chế độ QĐ 15/2006/QĐ-BTC.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
    • Chỉ ra cách thức gắn kết giữa hiệu quả doanh số với việc phân bổ quỹ lương cho các bộ phận (bán hàng, Marketing, quản lý, sản xuất).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ HDN).
    • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu quý IV năm 2008 và tháng 09 năm 2009, chưa bao quát biến động nhiều năm liên tục.
    • Báo cáo thực tập được thực hiện trong thời gian giới hạn theo chương trình tốt nghiệp nên một số phân tích mang tính mô tả quy trình thực tế tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền lương trong điều kiện chuyển đổi áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính thay cho hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công.
    • Cập nhật và nghiên cứu phương pháp hạch toán tiền lương theo các chuẩn mực và thông tư kế toán, luật bảo hiểm xã hội mới ban hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một khóa luận/chuyên đề thực tập tốt nghiệp tiêu chuẩn về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực trạng và kiến nghị).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ ban đầu (chấm công, tạm ứng, thanh toán lương, thanh toán chế độ BHXH ốm đau, chứng từ ghi sổ) và phương pháp xây dựng quỹ lương theo tỷ lệ phần trăm doanh thu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ HDN xác định tổng quỹ tiền lương hàng tháng dựa trên phương pháp nào?

Công ty xây dựng tổng quỹ tiền lương hàng tháng dựa trên tỷ lệ cố định là 22% trên tổng doanh thu bán hàng thực tế đạt được từ tất cả các văn phòng đại diện và bộ phận kinh doanh.

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ tại doanh nghiệp được phân bổ cụ thể như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 25% trên quỹ lương cơ bản, gồm: BHXH 20% (doanh nghiệp chịu 15% tính vào chi phí SXKD, người lao động chịu 5% trừ vào lương); BHYT 3% (doanh nghiệp chịu 2%, người lao động chịu 1%); Kinh phí công đoàn 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ 2% tính vào chi phí SXKD; trong đó 1% nộp lên công đoàn cấp trên và 1% để lại chi tiêu tại đơn vị). Tổng khấu trừ vào lương của người lao động là 6% và tổng tính vào chi phí doanh nghiệp là 19%.

3. Quy trình tạm ứng và thanh toán tiền lương cho nhân viên tại công ty diễn ra vào những thời điểm nào?

Công ty thực hiện trả lương 2 kỳ trong tháng: Kỳ I vào ngày 15 hàng tháng để tạm ứng lương cho người lao động; Kỳ II vào ngày 30 hàng tháng để quyết toán và thanh toán toàn bộ số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ các khoản tạm ứng và bảo hiểm.

4. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và căn cứ theo văn bản pháp lý nào?

Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ HDN áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, sử dụng hệ thống chứng từ và sổ kế toán (như Chứng từ ghi sổ Mẫu số S02a-DN, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái tài khoản...) ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Cơ cấu trình độ lao động tại Công ty HDN có đặc điểm gì nổi bật?

Do đặc thù kinh doanh hàng tiêu dùng (đồ sơ sinh trẻ em), công ty chỉ bắt buộc bằng đại học, cao đẳng đối với các trưởng văn phòng đại diện và nhân viên phòng kế toán; tỷ trọng người lao động có trình độ trung cấp chiếm 75% trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ HDN, đề tài đã phản ánh chi tiết phương pháp xây dựng quỹ lương bằng 22% doanh thu, phương thức phân bổ lương cấp bậc kết hợp năng suất, cách tính trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ và quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ thực tiễn hoạt động của đơn vị, góp phần hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lương tại doanh nghiệp.