Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động, các doanh nghiệp muốn khẳng định vị thế trên thị trường, tối ưu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận đều phải căn cứ vào nhu cầu, thị hiếu khách hàng để điều chỉnh chiến lược sản xuất, nâng cao chất lượng và cải tiến phương thức kinh doanh. Bên cạnh các yếu tố vật chất, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định. Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập cơ bản, thiết yếu, đóng vai trò như đòn bẩy kinh tế kích thích năng suất và tinh thần sáng tạo. Đi liền với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Về phía doanh nghiệp, tiền lương là yếu tố chi phí cấu thành giá thành và chi phí hoạt động, đòi hỏi việc chi trả phải tương xứng với năng lực nhằm duy trì sự gắn kết lâu dài của nhân viên. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Vạn Thành – một doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tại Thừa Thiên Huế, tác giả đã chọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vạn Thành" nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này.

Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Khóa luận xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Khái quát hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Phản ánh thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ và quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Vạn Thành (địa chỉ: 23A Nguyễn Văn Linh, phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình tổng quan của công ty thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương khảo sát tại thời điểm tháng 11 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Căn cứ pháp lý về lao động và tiền lương: Khoản 1 Điều 90 và Điều 96 Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (quy định về tiền lương khoán tại Điều 54, tiền lương làm thêm giờ tại Điều 55); Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH về các khoản phụ cấp lương; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị quyết số 69/2022/QH15 liên quan đến tính lương theo hệ số và mức lương cơ sở.
  • Căn cứ pháp lý về các khoản trích theo lương: Khoản 1 Điều 3 và Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13); Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 (Luật số 46/2014/QH13) và văn bản hợp nhất số 46/VBHN-VPQH năm 2018; Khoản 3 Điều 3 Luật Việc làm năm 2013 (Luật số 38/2013/QH13); Điều 5 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định mức đóng kinh phí công đoàn.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, đặc biệt là quy định về nguyên tắc và kết cấu của Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng phối hợp gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, sách chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính (BCTC), hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến phần hành tiền lương tại đơn vị thực tập và thư viện trường.
  • Phương pháp thu thập, phỏng vấn và xử lý thông tin: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại phòng kế toán Công ty TNHH Vạn Thành; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ tiền lương; thu thập số liệu thô từ hệ thống chứng từ, sổ kế toán.
  • Phương pháp phân tích tài chính, so sánh, đối chiếu: Phân tích các chỉ tiêu trên BCTC giai đoạn 2021 – 2023 để nhận diện biến động về cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị qua các năm.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để xem xét sự phù hợp giữa thực tiễn tại công ty với chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp từ BCTC các năm 2021, 2022, 2023, hồ sơ đăng ký kinh doanh, hệ thống báo cáo quản trị nội bộ; và dữ liệu sơ cấp ghi nhận qua quan sát, phỏng vấn thực tế tại phòng kế toán công ty trong đợt thực tập 8 tuần.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, bản chất, phân loại, phương pháp tính toán và kỹ thuật hạch toán kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản bảo hiểm:

  • Bản chất và phân loại: Tiền lương phản ánh giá trị sức lao động, là kết quả thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tác giả phân loại tiền lương theo nhiều tiêu chí: theo hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, lương khoán); theo tính chất (lương chính, lương phụ); theo chức năng (lương trực tiếp, lương gián tiếp); theo đối tượng chi phí (sản xuất, bán hàng, quản lý doanh nghiệp).
  • Phương pháp tính lương: Chi tiết các công thức tính lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), lương theo sản phẩm, lương khoán, lương theo doanh thu, lương làm thêm giờ (hưởng ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% vào ngày lễ, tết) và tính lương theo hệ số ngạch bậc.
  • Quỹ tiền lương và tỷ lệ trích nộp: Quỹ tiền lương gồm toàn bộ tiền lương trả cho lao động do doanh nghiệp quản lý. Các quỹ trích theo lương được quy định theo tỷ lệ đóng góp năm 2024:
    • Quỹ BHXH: Tổng mức trích 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5% gồm 3% ốm đau - thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 14% hưu trí - tử tuất; người lao động trích nộp 8%).
    • Quỹ BHYT: Tổng mức trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, trừ vào lương người lao động 1,5%).
    • Quỹ BHTN: Tổng mức trích 2% (doanh nghiệp chịu 1%, trừ vào lương người lao động 1%).
    • Quỹ KPCĐ: Doanh nghiệp đóng 2% trên tổng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH.
  • Phương pháp hạch toán kế toán:
    • Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" có 2 tài khoản cấp 2: TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác). Bên Có phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội phải trả; bên Nợ phản ánh các khoản đã thanh toán hoặc các khoản khấu trừ vào lương; số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả người lao động.
    • Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" có 8 tài khoản cấp 2 (từ TK 3381 đến TK 3388), trong đó trọng tâm kế toán các khoản trích theo lương gồm: TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN).
    • Chứng từ kế toán sử dụng gồm: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vạn Thành

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực trạng quản lý, hạch toán:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Vạn Thành thành lập năm 2004, mã số thuế 3300326939, vốn điều lệ 27 tỷ đồng, do ông Nguyễn Tư Cung làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) cho các nhãn hàng lớn như TH True Milk, Cà phê Trung Nguyên, Acecook, Kimberly Clark với 5 nhóm ngành nghề chính: G4631 (Bán buôn gạo, lúa mỳ, ngũ cốc), G4633 (Bán buôn đồ uống), G4632 (Bán buôn thực phẩm), G46340 (Bán buôn thuốc lá, thuốc lào), G4649 (Bán buôn đồ dùng gia đình).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng chức năng: Kế toán - tài chính, Kinh doanh, Marketing, Bộ phận kho, Bộ phận vận chuyển. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán lương, Kế toán thuế và Kế toán công nợ. Chế độ kế toán áp dụng là Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (giá xuất bình quân gia quyền), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Business Online kết hợp phần mềm Excel.
  • Phân tích thực trạng lao động (2021 – 2023): Quy mô lao động tăng từ 88 người (2021) lên 102 người (2022) và đạt 130 người (2023). Lao động nam luôn chiếm ưu thế (năm 2023 là 75 nam, chiếm 57,7%; 55 nữ, chiếm 42,3%) do đặc thù ngành phân phối cần nhân lực bốc dỡ, kho bãi và lái xe. Lao động phổ thông tăng từ 35 người (2021) lên 50 người (2023); lao động trung cấp tăng từ 20 người (2021) lên 38 người (2023); lao động đại học/cao đẳng tăng từ 33 người (2021) lên 42 người (2023).
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 88 100,0 102 100,0 130 100,0 +15,9 +27,5
- Lao động nam 50 56,8 60 58,8 75 57,7 +20,0 +25,0
- Lao động nữ 38 43,2 42 41,2 55 42,3 +10,5 +31,0
- Đại học, Cao đẳng 33 37,5 37 36,2 42 35,4 +12,1 +13,5
- Trung cấp 20 22,7 27 26,5 38 29,2 +35,0 +40,7
- Lao động phổ thông 35 39,8 38 37,3 50 38,5 +8,6 +31,6
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: Tổng tài sản tăng 30,01% năm 2022 (tăng 19.770 đồng) và tăng 14,11% năm 2023 (tăng 11.107 đồng). Tài sản ngắn hạn chiếm trên 50% tổng tài sản. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2022 nợ phải trả là 60.288 đồng, tăng 43,66% so với 2021; năm 2023 tăng thêm 8,41% tương ứng 5.328 đồng), cho thấy công ty phụ thuộc nhiều vào vốn vay. Vốn chủ sở hữu tăng 4,80% năm 2022 và tăng mạnh 28,52% năm 2023 (tăng 6.779 đồng). Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: đạt 324.962 đồng năm 2022 (tăng 22,56% tương ứng 59.807 đồng) và tiếp tục tăng 23,42% năm 2023 (tăng 76.366 đồng). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có xu hướng giảm (-0,45% năm 2022 và -16,13% năm 2023) do tốc độ tăng của chi phí lớn hơn doanh thu. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng 63,81% (tăng 423.578 đồng) nhưng năm 2023 giảm 29,73% (giảm 323.670 đồng).
Chỉ tiêu tài chính & kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tài sản ngắn hạn (tăng/giảm tuyệt đối) - +17.924 +11.862 +49,00 +22,30
Tài sản dài hạn (tăng/giảm tuyệt đối) - +1.846 -174.755 +5,83 -0,58
Nợ phải trả - 60.288 - +43,66 +8,41
Vốn chủ sở hữu - - - +4,80 +28,52
Doanh thu thuần - 324.962 - +22,56 +23,42
Giá vốn hàng bán - 315.408 - +21,30 +23,73
Lợi nhuận gộp - 8.554 - +95,80 +12,26
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - - +27,44 +4,87
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - - -0,45 -16,13
Lợi nhuận kế toán trước thuế - - 954.338 +83,99 -29,73
Chi phí thuế TNDN hiện hành - - - +262,71 -29,73
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - - +63,81 -29,73
  • Thực trạng theo dõi và quản lý lao động: Công ty thực hiện quản lý lao động qua Bảng chấm công theo tháng (ngày làm 8 giờ: sáng 8h - 12h, chiều 14h - 18h; nghỉ Chủ nhật). Đối với bộ phận quản lý, việc đánh giá kết quả dựa trên Bảng chấm công; riêng bộ phận tài xế vận chuyển kết hợp đối chiếu với Bảng kê doanh thu để tính toán thu nhập và theo dõi hoàn thành công việc.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vạn Thành

Theo bố cục được xác lập tại phần mục lục và nội dung đặt vấn đề, chương 3 tập trung thực hiện:

  • Đánh giá tổng quát ưu điểm và nhược điểm trong công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Phân tích những điểm còn tồn tại trong quy trình theo dõi thời gian lao động, ghi nhận kết quả lao động và việc lập, xử lý chứng từ tiền lương trên phần mềm kế toán.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, nâng cao tính chính xác trong việc tính lương, trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và quản lý chi phí nhân công tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các kết quả cụ thể từ thực tiễn hoạt động và công tác hạch toán tại Công ty TNHH Vạn Thành:

  • Về quy mô và hiệu quả kinh doanh: Ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu thuần tích cực qua 3 năm (năm 2022 tăng 22,56%, năm 2023 tăng 23,42%). Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra sự bất cập khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh suy giảm liên tục (-0,45% năm 2022 và -16,13% năm 2023) do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu, đòi hỏi công ty phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí hoạt động, trong đó có chi phí tiền lương và quản lý.
  • Về tổ chức lao động: Làm rõ cơ cấu nhân sự tăng nhanh từ 88 người lên 130 người nhằm đáp ứng quy mô mở rộng thị trường; nhận diện tính chất công việc phụ thuộc lớn vào lao động vận chuyển và kho bãi (lao động phổ thông đạt 50 người, lao động nam chiếm 57,7% vào năm 2023).
  • Về công tác kế toán: Doanh nghiệp đã thiết lập bộ máy kế toán tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho vị trí kế toán lương; tuân thủ việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng hình thức Nhật ký chung tích hợp trên phần mềm Fast Business Online kết hợp Excel; duy trì việc quản lý ngày công làm việc qua Bảng chấm công và theo dõi doanh thu đối với đội ngũ lái xe.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến lao động, bảo hiểm và chế độ kế toán; đồng thời cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương và trích các khoản bảo hiểm tại một doanh nghiệp phân phối FMCG cấp tỉnh, làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán tiền lương gắn liền với kiểm soát chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả ghi nhận:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp chỉ diễn ra trong vòng 08 tuần, giới hạn khả năng tiếp cận toàn diện tất cả các giai đoạn trong chu kỳ hạch toán tiền lương của năm tài chính.
  • Khảo sát chuyên sâu phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chỉ tập trung vào số liệu thực tế phát sinh của tháng 11 năm 2024, chưa bao quát biến động lương của toàn bộ các tháng có tính thời vụ cao trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tiền lương, xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) chi tiết hơn cho từng bộ phận kinh doanh và giao hàng, hoặc nghiên cứu giải pháp tự động hóa sâu hơn quá trình chấm công và tính lương trên phần mềm kế toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp phần hành tiền lương; mẫu biểu bảng so sánh tài chính, cơ cấu lao động và hệ thống tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán tiền lương trong doanh nghiệp thương mại - phân phối: Cung cấp số liệu mẫu và quy trình quản lý lao động đặc thù của ngành FMCG (kết hợp theo dõi giờ làm việc và doanh số giao hàng của lái xe).
  • Bộ phận kế toán và quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Vạn Thành: Cung cấp các phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023, giúp nhà quản trị nhận diện sự chênh lệch giữa tốc độ tăng chi phí và doanh thu để có phương án điều chỉnh chính sách lương và quản lý nhân sự phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vạn Thành áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Business Online kết hợp phần mềm Excel.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo các văn bản pháp luật được tác giả trích dẫn: Quỹ BHXH trích 25,5% (DN chịu 17,5%, NLĐ đóng 8%); Quỹ BHYT trích 4,5% (DN chịu 3%, NLĐ đóng 1,5%); Quỹ BHTN trích 2% (DN chịu 1%, NLĐ đóng 1%); Kinh phí công đoàn trích 2% trên quỹ lương đóng BHXH do doanh nghiệp chi trả.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vạn Thành gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo quan hệ trực tuyến và chức năng, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, phụ trách chỉ đạo trực tiếp 4 phần hành: Kế toán bán hàng, Kế toán lương, Kế toán thuế, và Kế toán công nợ phải thu, phải trả khác.

4. Công ty TNHH Vạn Thành theo dõi thời gian và kết quả lao động để tính lương bằng cách nào?
Công ty sử dụng Bảng chấm công theo tháng để quản lý thời gian lao động (làm việc 8 giờ/ngày, sáng từ 8h - 12h, chiều từ 14h - 18h, nghỉ ngày Chủ nhật). Đối với bộ phận quản lý, việc tính toán dựa vào Bảng chấm công; đối với bộ phận lái xe vận chuyển, kế toán kết hợp thêm Bảng kê doanh thu để tính lương.

5. Lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Năm 2022, lợi nhuận sau thuế tăng 63,81% so với năm 2021 (tương ứng tăng 423.578 đồng). Tuy nhiên, sang năm 2023, chỉ tiêu này giảm 29,73% so với năm 2022 (tương ứng giảm 323.670 đồng) do tốc độ gia tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Khánh Tâm đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán phần hành tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vạn Thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính và lao động giai đoạn 2021 – 2023, nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm quản lý lao động của một đơn vị phân phối FMCG và chỉ ra mối tương quan giữa chi phí nhân công với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đây là công trình nghiên cứu kế toán thực hành có giá trị tham khảo rõ ràng về mặt số liệu, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế tại doanh nghiệp.