Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lao động là nhân tố then chốt tạo ra giá trị sản phẩm và duy trì hoạt động vận hành. Thù lao lao động được thể hiện thông qua tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn). Đây không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống người lao động mà còn là một bộ phận chi phí trọng yếu cấu thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (PHUGATEXCO) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu với 16 năm hình thành và phát triển kể từ năm 2008, đóng tại Khu công nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp sử dụng lực lượng lao động đông đảo, vận hành 16 chuyền may với sản lượng trên 06 triệu sản phẩm mỗi năm. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt về mẫu mã, chất lượng và giá thành trên thị trường quốc tế (đặc biệt là thị trường Mỹ và Canada), công tác quản lý lao động và hạch toán chi phí tiền lương giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thực tiễn tại đơn vị cho thấy dù công tác kế toán tiền lương đã cơ bản đi vào nền nếp, quy trình chấm công, luân chuyển chứng từ và các chế độ đãi ngộ (phụ cấp thâm niên, ăn ca, đào tạo tay nghề) vẫn còn một số bất cập ảnh hưởng đến tính công bằng và động lực làm việc của công nhân. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng nhằm đề xuất các biện pháp hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp có ý nghĩa thiết thực.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An; từ đó đưa ra nhận xét về ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tập hợp và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
    3. Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, Đường số 1, Khu công nghiệp Phú Bài, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi số liệu và thời gian: Số liệu tổng quát về tổ chức bộ máy, tình hình tài sản, nguồn vốn và lao động của công ty qua 3 năm (2021 - 2023); số liệu thực tế phản ánh công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập trong tháng 7 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và văn bản chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Khái niệm và quy định về tiền lương: Căn cứ Khoản 1 Điều 90, các Điều 94, 95, 96, 97 Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14); Điều 54 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP; Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và nghiên cứu về bản chất tiền lương của Trung tâm Thông tin - Tư liệu (CIEM, 2009).
  • Khái niệm và quy định về các khoản trích theo lương:
    • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (quy định các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tai nạn lao động).
    • Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 và Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 46/2014/QH13.
    • Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (Điều 4, Điều 50, Điều 57 quy định về đóng, hưởng trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc).
    • Nghị định 191/2013/NĐ-CP, Nghị định 88/2015/NĐ-CP, Hướng dẫn 2212/HD-TLĐ và Quyết định số 8086/QĐ-TLĐ ngày 10/10/2023 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về kinh phí công đoàn.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định chi tiết về phương pháp ghi chép, hệ thống chứng từ (Mẫu 01a-LĐTL đến Mẫu 11-LĐTL), sơ đồ hạch toán Tài khoản 334 ("Phải trả người lao động") và Tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác").
Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0

(Ghi chú: Đoàn viên công đoàn tham gia tổ chức công đoàn đóng thêm 1% đoàn phí từ tiền lương).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, niên giám thống kê và công trình nghiên cứu kế toán tiền lương để làm cơ sở lý luận đối chiếu.
    • Thu thập số liệu thực tế: Trích xuất các số liệu từ hệ thống biểu mẫu, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết, sổ cái kế toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tiền lương và Phó phòng Kế toán về chính sách trả lương, luân chuyển chứng từ và xử lý vướng mắc nghiệp vụ.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình ghi nhận ngày công, kiểm tra việc hạch toán và đối chiếu công nợ tiền lương tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và lực lượng lao động qua 3 năm (2021 - 2023); so sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Hệ thống hóa số liệu thành các bảng biểu tài chính, kết quả kinh doanh và cơ cấu lương.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả thực tế chu trình hạch toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về tiền lương, các quỹ bảo hiểm và kỹ thuật hạch toán trong kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng của tiền lương: Phân tích 5 chức năng cơ bản của tiền lương (kích thích người lao động, tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị, đòn bẩy kinh tế cho doanh nghiệp, tích lũy cá nhân) và 3 trụ cột của tiền lương theo cơ chế thị trường.
  • Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp:
    • Lương theo thời gian: Bao gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ và tiền lương làm thêm giờ (với hệ số 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hàng tuần, 300% ngày lễ, tết).
    • Lương theo sản phẩm: Gồm sản phẩm trực tiếp (đơn giá nhân khối lượng hoàn thành), sản phẩm gián tiếp cho bộ phận phục vụ, sản phẩm có thưởng/phạt và sản phẩm lũy tiến.
    • Lương khoán và lương theo doanh thu: Áp dụng theo khối lượng hợp đồng hoặc tỷ lệ hoa hồng doanh số.
  • Quỹ tiền lương và chế độ các khoản trích theo lương: Phân loại quỹ lương thành lương chính (trả cho thời gian thực tế làm việc) và lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ theo chế độ). Quy định chi tiết công thức tính chế độ ốm đau (75% lương tháng liền kề chia 24 ngày nhân số ngày nghỉ), chế độ thai sản (100% bình quân 6 tháng đóng BHXH), chế độ hưu trí và trợ cấp thôi việc (1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc trước khi có BHTN).
  • Hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Hệ thống chứng từ: Bảng chấm công (01a-LĐTL), bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL), bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), giấy đi đường (04-LĐTL), phiếu xác nhận sản phẩm (05-LĐTL), hợp đồng và biên bản thanh lý giao khoán (08-LĐTL, 09-LĐTL), bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL).
    • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 ("Phải trả người lao động" với 2 tài khoản cấp 2: TK 3341 và TK 3348); Tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác" với các tài khoản cấp 2: TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN).
    • Trình tự định khoản: Tập hợp tiền lương phải trả vào chi phí tương ứng (Nợ TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 / Có TK 334); trích các khoản theo lương tính vào chi phí (Nợ TK 622, 627, 641, 642) và trừ vào lương (Nợ TK 334 / Có TK 338); thanh toán lương qua ngân hàng hoặc tiền mặt (Nợ TK 334 / Có TK 112, 111).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình kế toán tại thực tế doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức:
    • Thành lập ngày 07/06/2008 theo GCNĐKKD số 3300547575 do Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế cấp, trụ sở tại KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế.
    • Cơ cấu vốn điều lệ ban đầu 8.000.000.000 đồng gồm: Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài góp 960.000.000 đồng (12%), Công ty Cổ phần Dệt may Huế góp 400.000.000 đồng (5%), Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ góp 800.000.000 đồng (10%), cá nhân ông Lê Hồng Long góp 1.600.000.000 đồng (20%), và các cổ đông là cán bộ nhân viên, khách hàng chiến lược góp 4.240.000.000 đồng (53%, mệnh giá ban đầu 10.000 đồng/cổ phần).
    • Năng lực sản xuất: Tổng diện tích mặt bằng 23.680 m2 (nhà điều hành 603 m2, nhà xưởng 4.959 m2, nhà ăn 716 m2, kho thành phẩm 720 m2). Công ty sở hữu 16 chuyền may trang bị máy móc từ Nhật Bản, Đài Loan; năng lực sản xuất trên 6 triệu sản phẩm/năm; doanh thu hàng năm xấp xỉ 220 tỷ đồng. Doanh nghiệp đạt các chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế: SA8000, WRAP, C-TPAT; thị trường xuất khẩu chính là Mỹ và Canada.
    • Mô hình quản lý: Tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, cùng 5 phòng chức năng (Kỹ thuật, Kế toán, Kinh doanh, Hành chính nhân sự, Quản lý chất lượng) và 4 xưởng sản xuất (Xưởng Cắt, Xưởng May 1, Xưởng May 2, Xưởng Hoàn thành).
  • Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung, sử dụng phần mềm kế toán trên máy tính.
    • Công tác tính lương: Áp dụng hình thức lương thời gian cho bộ phận quản lý văn phòng (dựa trên bảng chấm công phòng Kế toán) và hình thức lương theo sản phẩm kết hợp chấm công cho công nhân sản xuất trực tiếp (minh họa qua bảng chấm công và bảng lương Chuyền 01).
    • Thực hiện trích nộp bảo hiểm: Thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định; theo dõi các khoản ốm đau, thai sản thông qua Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội để hoàn thiện thủ tục thanh toán với cơ quan BHXH.
    • Hạch toán sổ sách: Sử dụng chứng từ ban đầu để lập bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, từ đó kết chuyển ghi Sổ Cái TK 334, TK 338 và các sổ chi phí liên quan.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN

Chương này tập trung tổng kết đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty duy trì bộ máy kế toán tinh gọn, phân định rõ chức năng nhiệm vụ; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và chế độ bảo hiểm theo quy định pháp luật; chi trả lương cho người lao động cơ bản đúng hạn; chứng từ kế toán tuân thủ khung mẫu biểu Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đánh giá hạn chế, nhược điểm:
    • Công tác chấm công còn thiếu chính xác, việc ghi nhận ngày công và giờ làm thêm ở một số bộ phận còn sai sót dẫn đến tính lương chưa thực sự đồng đều, chưa phản ánh đúng giá trị hao phí sức lao động thực tế.
    • Quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ lương còn phát sinh bất cập, chứng từ đôi khi chuyển giao giữa các bộ phận sản xuất và phòng kế toán bị chậm trễ.
    • Chính sách phúc lợi và đãi ngộ còn hạn chế: Chưa xây dựng phụ cấp thâm niên để khuyến khích và giữ chân công nhân lành nghề làm việc lâu năm; chế độ ăn ca và các hoạt động đào tạo, nâng cao kỹ năng tay nghề chuyên môn cho người lao động còn nhiều hạn chế.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý lao động: Tăng cường kiểm tra, siết chặt kỷ luật chấm công, ứng dụng phương tiện ghi nhận hiện đại để đảm bảo dữ liệu đầu vào tính lương chính xác tuyệt đối.
    2. Hoàn thiện hình thức trả lương: Rà soát lại định mức lao động và đơn giá sản phẩm trên các chuyền may, đảm bảo lương sản phẩm gắn liền với chất lượng và mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
    3. Hoàn thiện hình thức thanh toán lương: Đẩy mạnh chi trả qua tài khoản ngân hàng, minh bạch hóa việc gửi bảng kê chi tiết thu nhập, tiền làm thêm giờ và các khoản giảm trừ cho từng công nhân.
    4. Hoàn thiện chứng từ sổ sách kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa tổ chuyền may, phòng nhân sự và phòng kế toán; tối ưu hóa việc hạch toán trên phần mềm máy tính để giảm thiểu sai sót thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ cơ sở lý luận và hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý, quy định hạch toán tiền lương, trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất dệt may.
  • Trình bày toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An:
    • Ghi nhận các dữ liệu thực tế về quy mô vốn ban đầu (8 tỷ đồng), năng lực sản xuất (16 chuyền may, > 6 triệu sản phẩm/năm, doanh thu ~220 tỷ đồng/năm).
    • Mô tả chi tiết quy trình tính lương thời gian (áp dụng tại Phòng Kế toán) và lương sản phẩm (áp dụng tại Chuyền 01) cùng các chứng từ minh chứng trong tháng 7 năm 2024.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả đã chỉ ra đúng 3 nhóm hạn chế cốt lõi tại đơn vị (sai lệch chấm công, chậm luân chuyển chứng từ, thiếu phụ cấp thâm niên và hạn chế phúc lợi) và xây dựng 4 nhóm giải pháp trực tiếp (quản lý lao động, hình thức trả lương, thanh toán lương, chứng từ kế toán) nhằm nâng cao hiệu quả công tác hạch toán và tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi số liệu chuyên sâu về kế toán tiền lương và các bảng thanh toán lương chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 7 năm 2024) và khảo sát ở một số bộ phận đại diện (Phòng Kế toán, Chuyền 01).
    • Các số liệu phân tích tài chính tổng quát chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2021 - 2023), chưa theo dõi được toàn bộ biến động tiền lương theo tính chất chu kỳ mùa vụ của ngành may mặc trong cả năm tài chính 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu tiền lương qua nhiều tháng trong năm và trên toàn bộ 16 chuyền may để đánh giá tính biến động của đơn giá sản phẩm theo từng mã hàng xuất khẩu.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm chấm công tự động (quét vân tay/khuôn mặt) đồng bộ trực tiếp với cơ sở dữ liệu của phần mềm kế toán tiền lương nhằm loại bỏ triệt để sai lệch trong khâu ghi nhận công lao động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp sản xuất; làm rõ cách đối chiếu giữa lý luận tài khoản (TK 334, TK 338) với biểu mẫu thực tế (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ BHXH).
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng lương sản phẩm cho công nhân chuyền may, cách thức quản lý quỹ lương và giải quyết các tồn tại về chứng từ kế toán và chế độ phúc lợi cho người lao động trong ngành may xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu góp vốn thành lập ban đầu của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An được phân bổ cụ thể như thế nào?
Công ty được thành lập ngày 07/06/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 8.000.000.000 đồng, do các cổ đông đóng góp cụ thể: Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài góp 960.000.000 đồng (12%), Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ góp 800.000.000 đồng (10%), Công ty Cổ phần Dệt may Huế góp 400.000.000 đồng (5%), ông Lê Hồng Long góp 1.600.000.000 đồng (20%); phần vốn còn lại 4.240.000.000 đồng (53%) được bán cho cán bộ công nhân viên và khách hàng chiến lược với giá 10.000 đồng/cổ phần.

2. Công ty áp dụng các hình thức trả lương nào cho các đối tượng lao động khác nhau?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với lao động gián tiếp (cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng như phòng Kế toán) căn cứ vào bảng chấm công và số ngày làm việc thực tế; áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp chấm công ngày/giờ làm việc đối với lao động trực tiếp sản xuất (như công nhân tại Chuyền may 01).

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được thực hiện theo cơ cấu nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ trực tiếp vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Ngoài ra, đoàn viên tham gia tổ chức công đoàn đóng thêm 1% đoàn phí.

4. Những nhược điểm chính trong công tác tiền lương được tác giả chỉ ra tại công ty là gì?
Khóa luận chỉ ra ba nhược điểm cơ bản: công tác chấm công còn xảy ra sai sót dẫn đến tính lương thiếu chính xác và chưa công bằng; công tác luân chuyển, lưu trữ chứng từ lương còn phát sinh chậm trễ; doanh nghiệp chưa xây dựng phụ cấp thâm niên cho công nhân lâu năm và chất lượng bữa ăn ca cũng như đào tạo tay nghề còn hạn chế.

5. Phạm vi số liệu thực tế được sử dụng để minh họa chi tiết quy trình tính và hạch toán lương trong khóa luận là thời điểm nào?
Dữ liệu kế toán chi tiết về bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các định khoản trích nộp bảo hiểm được thu thập và phân tích trực tiếp tại thời điểm tháng 7 năm 2024 tại Phòng Kế toán và Chuyền may 01 của công ty.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Mỹ Lan đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An dựa trên số liệu thực tế năm 2021 - 2023 và chứng từ tháng 7 năm 2024. Công trình đã làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc tính toán, hạch toán tài khoản và xử lý chứng từ cho cả khối văn phòng và công nhân chuyền may. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm trong việc tuân thủ pháp luật và tổ chức bộ máy kế toán, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các hạn chế về chấm công, luân chuyển chứng từ và chính sách phúc lợi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với thực tiễn quản lý tại đơn vị.