Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp dệt may trong nước không chỉ cạnh tranh với các đối thủ nội địa mà còn chịu áp lực từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực mạnh. Để duy trì năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần kết hợp giữa nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã và xây dựng nguồn nhân lực ổn định, có tay nghề cao. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và giữ vai trò quyết định, trong đó chi phí nhân công chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí đầu vào.

Tiền lương là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống cho người lao động, gắn liền với nguyên tắc phân phối theo lao động. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí, tính đúng giá thành sản phẩm, thanh toán kịp thời cho người lao động, từ đó ổn định nhân sự và nâng cao hiệu quả sản xuất. Ngược lại, việc quản lý không chặt chẽ chi phí nhân công sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh về giá của sản phẩm.

Tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng, tiền lương là một khoản chi phí bắt buộc và có tác động lớn đến giá thành sản phẩm may mặc. Nghiệp vụ kế toán tiền lương có sự phối hợp giữa nhiều phòng ban: kế toán, nhân sự, các đơn vị sản xuất trực tiếp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Ngọc Thảo My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu khái quát về tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần May Việt Thắng.
    • Phản ánh thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập, cụ thể là tại Nhà máy May 3.
    • Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Văn phòng Nhà máy May 3 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng (địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập số liệu từ ngày 04/09/2024 đến ngày 30/11/2024; số liệu trên Báo cáo tài chính của Công ty các năm 2021, 2022, 2023 dùng để đánh giá tình hình hoạt động; số liệu bảng chấm công, bảng tính lương tháng 09 năm 2024 dùng để phân tích thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính.
  • Bộ luật Lao động năm 2019 (quy định về tiền lương tại Điều 90, nguyên tắc xác định mức lương tối thiểu tại Điều 91, và tiền thưởng tại Điều 104).
  • Nghị định số 74/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (áp dụng từ ngày 01/07/2024, quy định mức lương tối thiểu Vùng I là 4.960.000 đồng/tháng và 23.800 đồng/giờ).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15), Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN.

Căn cứ theo các văn bản quy định trên, tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng đối với người lao động và người sử dụng lao động được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Đối tượng đóng BHXH - Hưu trí, tử tuất BHXH - Ốm đau, thai sản BHXH - TNLĐ, BNN BHYT BHTN Tổng cộng
Người sử dụng lao động 14,0% 3,0% 0,5% 3,0% 1,0% 21,5%
Người lao động 8,0% 0,0% 0,0% 1,5% 1,0% 10,5%
Tổng tỷ lệ trích nộp 22,0% 3,0% 0,5% 4,5% 2,0% 32,0%

(Đối với lao động nước ngoài, tổng tỷ lệ đóng là 30,0%, trong đó người sử dụng lao động đóng 20,5% và người lao động đóng 9,5%, không tham gia BHTN).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu lý thuyết, chính sách pháp luật lao động, tiền lương và bảo hiểm; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tại văn phòng Nhà máy May 3 và chuyên viên nhân sự Tổng Công ty; quan sát thực tế quy trình chấm công, tính lương và luân chuyển chứng từ; trích xuất số liệu từ sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính các năm 2021 - 2023 và bảng lương tháng 09/2024.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tổng hợp, chọn lọc, phân loại các dòng dữ liệu chi phí lương theo bộ phận; đối chiếu và so sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 và năm 2023 của Công ty Cổ phần May Việt Thắng (Phụ lục A).
  • Chứng từ chi trả lương bằng tiền mặt và qua tài khoản ngân hàng (Phụ lục B).
  • Sổ cái chi tiết các tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622300) và chi phí sản xuất chung (TK 627300) (Phụ lục C).
  • Bảng chấm công và bảng lương tháng 09/2024 của khối nhân công trực tiếp sản xuất (Tổ may Chuyền 1, Chuyền 2) và khối nhân công gián tiếp sản xuất/văn phòng tại Nhà máy May 3 (Phụ lục D, E).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần May Việt Thắng

Tác giả trình bày lịch sử hình thành, quá trình phát triển, đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị:

  • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp tiền thân là Công ty Việt Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi (Vimytex) thành lập năm 1960. Sau năm 1975 đổi tên thành Nhà máy Dệt Việt Thắng và đến năm 1991 mang tên Công ty Dệt May Việt Thắng. Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 2460/QĐ-TCCB ngày 17/09/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Công ty Cổ phần May Việt Thắng (VIGACO) chính thức được thành lập ngày 22/11/2005 và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2006, trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
  • Quy mô vốn và lao động: Vốn điều lệ của công ty là 20 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước chiếm 52,8%, nhà đầu tư chiến lược nắm giữ từ 1,7% đến 10,62%, phần còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông khác. Lực lượng lao động biến động qua các thời kỳ: cuối năm 2005 có khoảng 1.000 người; từng phát triển lên gần 1.500 người tại các nhà máy May 1, May 3, May 5, May 7; năm 2020 giảm còn khoảng 900 người; giai đoạn 2022 - 2023 chịu ảnh hưởng của tình trạng thiếu hụt đơn hàng và nguyên liệu khiến tổng số lao động giảm xuống còn hơn 500 người.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, gồm Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, các ban chuyên môn (Ban Nhân sự, Ban Kế toán, Ban Nghiệp vụ, Ban Kinh doanh nội địa) và các đơn vị sản xuất (Nhà máy May 1 chuyên áo sơ mi; Nhà máy May 3 chuyên quần tây, kaki, quần chống nhăn; xưởng Chống Nhàu; Nhà ăn công ty).
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phần mềm kế toán: Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán nội bộ của AT Technology từ năm 2004. Phần mềm đáp ứng các phân hệ kế toán cơ bản và phân quyền theo tài khoản chuyên môn, không phát sinh phí duy trì hàng năm; tuy nhiên tồn tại nhược điểm là công nghệ cũ, thao tác thủ công nhiều, lưu trữ dữ liệu cục bộ trên máy đơn lẻ, chưa tích hợp đồng bộ trực tuyến và hay gặp lỗi đứng phần mềm.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này tập trung làm rõ các nguyên lý kế toán và quy định pháp luật liên quan đến lao động, tiền lương:

  • Khái niệm và bản chất: Tiền lương theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung. Tác giả phân tích 7 chức năng cơ bản của tiền lương: tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị, kích thích lao động, giám sát lao động, điều hòa lao động, tích lũy và công cụ quản lý nhà nước.
  • Phân loại và hình thức trả lương:
    • Phân loại: Lương cơ bản, lương tối thiểu vùng, lương cấp bậc (thang lương, bậc lương, hệ số lương), lương theo chức vụ.
    • Các hình thức trả lương: Lương theo thời gian (tính theo tháng, ngày, giờ dựa trên ngày công thực tế và hệ số cấp bậc), lương theo sản phẩm (tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đạt quy cách nhân với đơn giá sản phẩm), lương khoán (áp dụng cho khối lượng công việc trọn gói) và lương thời gian kết hợp thưởng.
  • Bản chất và cơ chế các khoản trích theo lương: Phân tích quyền lợi và nghĩa vụ đóng góp đối với Bảo hiểm xã hội (hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp), Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn. Nêu rõ các khoản phụ cấp tính đóng BHXH (chức vụ, trách nhiệm, nặng nhọc, thâm niên, thu hút...) và các khoản không tính đóng BHXH (tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động, ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, nuôi con nhỏ...).
  • Quy trình hạch toán kế toán: Giới thiệu chứng từ sử dụng (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành), hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và sơ đồ định khoản các nghiệp vụ phát sinh về chi phí lương, các khoản khấu trừ và thanh toán lương.

Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng

Chương 3 trình bày chi tiết công tác kế toán tại đơn vị thực tập, tập trung vào Nhà máy May 3:

  • Đặc điểm nguồn lao động tại đơn vị: Lao động được chia làm hai khối rõ rệt: Khối lao động trực tiếp sản xuất (công nhân các chuyền may thực hiện cắt, may ráp, ủi, đóng gói sản phẩm quần) và khối lao động gián tiếp (cán bộ quản lý phân xưởng, nhân viên văn phòng nhà máy, nhân viên kỹ thuật).
  • Hình thức trả lương thực tế:
    • Đối với khối văn phòng, cán bộ quản lý: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa vào ngày công thực tế trên bảng chấm công và bậc lương thỏa thuận trên hợp đồng lao động.
    • Đối với công nhân sản xuất trực tiếp: Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm có điều chỉnh theo hệ số sản lượng và kết quả hoàn thành công việc của từng tổ/chuyền may.
  • Quy trình tính và thanh toán lương:
    • Hàng ngày và định kỳ, tổ trưởng chấm công và ghi nhận sản lượng thực tế của từng công nhân trên các chuyền may (Chuyền 1, Chuyền 2...).
    • Kế toán văn phòng Nhà máy May 3 tập hợp bảng chấm công, phiếu theo dõi sản lượng, lập Bảng tính lương tháng cho khối trực tiếp và khối gián tiếp.
    • Bảng lương được chuyển qua các cấp ký duyệt theo quy trình của Nhà máy May 3, sau đó gửi về Phòng Kế toán Tổng công ty để kiểm tra, đối chiếu.
    • Hình thức thanh toán: Thực hiện chi trả qua tài khoản ngân hàng và một phần chi trả trực tiếp bằng tiền mặt (theo phụ lục B-1 và B-2).
  • Phương pháp hạch toán và sử dụng tài khoản kế toán:
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được tập hợp chi tiết qua tài khoản TK 622300 (chi tiết cho Nhà máy May 3).
    • Chi phí lương của nhân viên quản lý phân xưởng, phục vụ sản xuất tại nhà máy được hạch toán vào tài khoản TK 627300.
    • Các nghiệp vụ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được kế toán phân bổ tương ứng vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định đối với phần doanh nghiệp chịu, và khấu trừ vào lương người lao động đối với phần cá nhân chịu.
    • Minh họa số liệu cụ thể qua chứng từ sổ sách tháng 09/2024: Bảng tổng hợp lương tháng 09/2024, bảng chấm công và bảng thanh toán lương của tổ may Chuyền 1, Chuyền 2 và bộ phận văn phòng Nhà máy May 3.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra đánh giá khách quan về công tác kế toán tiền lương tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Về tổ chức bộ máy: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa kế toán Tổng công ty và kế toán các nhà máy phụ thuộc.
    • Về thực hiện chế độ: Công ty tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC), thực hiện nghiêm túc việc trích đóng các quỹ bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ quy định, đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động.
    • Về phương pháp trả lương: Việc áp dụng lương sản phẩm cho khối trực tiếp sản xuất gắn liền quyền lợi của công nhân với sản lượng và chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao năng suất chuyền may.
  • Đánh giá hạn chế, tồn tại:
    • Về ứng dụng công nghệ: Phần mềm AT Technology được đưa vào sử dụng từ năm 2004, tính năng đã lạc hậu, giao diện đơn giản, chưa tích hợp cơ sở dữ liệu dùng chung theo thời gian thực giữa các nhà máy với văn phòng trung tâm, thao tác nhập liệu thủ công nhiều dễ gây sai sót, phần mềm thường xuyên bị treo làm gián đoạn tiến độ xử lý.
    • Về quản lý lao động: Tình trạng biến động lao động sau dịch bệnh và giai đoạn 2022 - 2023 gây áp lực lớn cho công tác theo dõi nhân sự, tính lương và đóng bảo hiểm.
    • Về chứng từ và luân chuyển: Việc luân chuyển chứng từ giữa nhà máy sản xuất (Nhà máy May 3) và Phòng Kế toán Tổng công ty còn phụ thuộc vào bảng biểu giấy và file Excel rời rạc, làm kéo dài thời gian duyệt và quyết toán lương cuối tháng.
  • Nhóm kiến nghị hoàn thiện:
    • Đề xuất nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán hoặc chuyển đổi sang phần mềm quản trị tích hợp hiện đại nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, hạn chế lỗi hệ thống và hỗ trợ kết nối dữ liệu trực tuyến.
    • Rà soát, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ các chuyền may về văn phòng kế toán nhà máy và Tổng công ty nhằm rút ngắn thời gian lập, duyệt bảng lương.
    • Xây dựng chính sách đãi ngộ, cải thiện định mức phụ cấp và tiền thưởng để giữ chân người lao động có tay nghề cao trong bối cảnh ngành may mặc đối mặt với biến động nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc phân tích số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng:

  • Phản ánh trung thực quy trình tính lương, lập chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán chi phí nhân công tại một doanh nghiệp may công nghiệp quy mô lớn, thông qua việc phân bổ vào tài khoản TK 622300 (nhân công trực tiếp) và TK 627300 (nhân viên quản lý phân xưởng).
  • Làm rõ cơ chế áp dụng đồng thời hai hình thức trả lương: Lương theo thời gian cho nhân viên gián tiếp và lương theo sản phẩm kết hợp hệ số sản lượng cho công nhân trực tiếp may chuyền tại Nhà máy May 3.
  • Cập nhật và đối chiếu đầy đủ các căn cứ pháp lý mới nhất áp dụng cho kỳ kế toán năm 2024 - 2025, đặc biệt là quy định về mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn kỹ thuật trong việc sử dụng phần mềm kế toán nội bộ AT Technology (từ năm 2004) và đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận dữ liệu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế chỉ tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán tiền lương tại Văn phòng Nhà máy May 3, chưa tiến hành khảo sát và so sánh đối chiếu toàn diện với quy trình tại các đơn vị thành viên khác như Nhà máy May 1 hay xưởng Chống Nhàu.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu chi tiết: Các bảng chấm công, phiếu theo dõi công đoạn và bảng thanh toán lương chi tiết chỉ được trích xuất minh họa trong phạm vi kỳ kế toán tháng 09 năm 2024, chưa phân tích sự biến thiên chi phí nhân công qua các tháng cao điểm và thấp điểm trong năm.

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các nhà máy thuộc hệ thống Công ty Cổ phần May Việt Thắng để có cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương.
  • Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp tích hợp phần mềm ERP hoặc hệ thống chấm công điện tử kết nối tự động với phần mềm kế toán, nhằm thay thế quy trình tổng hợp thủ công hiện nay.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Tham khảo kết cấu một báo cáo khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán tài chính tại doanh nghiệp sản xuất; học hỏi cách thức thu thập chứng từ, lập bảng tổng hợp lương sản phẩm và hạch toán chi phí nhân công theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và quản lý tiền lương tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ số sản lượng, mẫu biểu theo dõi công đoạn may và quy trình luân chuyển chứng từ từ tổ sản xuất đến phòng kế toán.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ (quy trình tính lương, quy trình duyệt bảng lương, quy trình thanh toán và hạch toán lương) cùng hệ thống tài khoản chi tiết (TK 622300, TK 627300) được trình bày tại Chương 3 và phần phụ lục của khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong việc nghiên cứu thực tế tại công ty?
Công ty Cổ phần May Việt Thắng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính. Về công cụ hạch toán, công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính thông qua phần mềm kế toán nội bộ của AT Technology, được đưa vào vận hành từ năm 2004.

2. Công ty Cổ phần May Việt Thắng áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương: Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho khối văn phòng và cán bộ quản lý (căn cứ vào ngày công thực tế trên bảng chấm công và bậc lương quy định); hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp hệ số sản lượng được áp dụng cho khối nhân công trực tiếp sản xuất tại các chuyền may.

3. Khóa luận khảo sát dữ liệu thực tế tại bộ phận nào và trong khoảng thời gian nào?
Tác giả thực hiện khảo sát thực tế tại Văn phòng Nhà máy May 3 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng. Thời gian thực tập diễn ra từ ngày 04/09/2024 đến ngày 30/11/2024. Số liệu thực tế được sử dụng gồm Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023 và bộ chứng từ lương, bảng chấm công chi tiết của tháng 09 năm 2024.

4. Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo lương đối với lao động trong nước được xác định ra sao trong nghiên cứu?
Căn cứ theo Luật BHXH 2024, Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH, tổng tỷ lệ đóng là 32,0%. Trong đó: người sử dụng lao động đóng 21,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3,0%, BHTN 1,0%); người lao động đóng 10,5% (gồm BHXH 8,0%, BHYT 1,5%, BHTN 1,0%).

5. Quy mô lao động của Công ty Cổ phần May Việt Thắng có những biến động đáng chú ý nào qua các giai đoạn?
Cuối năm 2005, công ty có khoảng 1.000 lao động; khi mở rộng thêm các nhà máy May 5, May 7, quy mô đạt gần 1.500 người. Đến năm 2020 do ảnh hưởng dịch bệnh, số lượng lao động giảm xuống còn khoảng 900 người. Giai đoạn 2022 - 2023, do thiếu hụt đơn hàng và nguyên liệu khiến nhiều công nhân chuyển nghề hoặc về quê, quy mô lao động giảm xuống còn hơn 500 người.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Ngọc Thảo My đã phản ánh toàn diện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Văn phòng Nhà máy May 3 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và dữ liệu hạch toán thực tế qua bộ chứng từ tháng 09 năm 2024. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế của hệ thống phần mềm kế toán cũ cùng các kiến nghị hoàn thiện quy trình chứng từ mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị chi phí nhân công tại doanh nghiệp may mặc.