Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Nội thất Hoàng Việt" do sinh viên Trần Thị An Thư (Lớp K54F Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Khánh Trang, hoàn thành vào tháng 01 năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, sự phát triển của các khu công nghiệp và doanh nghiệp tại Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội việc làm nhưng cũng đặt ra yêu cầu cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực. Để đứng vững và phát triển, doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi đội ngũ nhân sự lành nghề, chuyên nghiệp. Do đó, việc xây dựng và duy trì chính sách tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm hợp lý, tương xứng với năng lực và giá trị đóng góp của người lao động đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy năng suất. Xét dưới góc độ quản trị tài chính, tiền lương vừa là nguồn thu nhập bảo đảm đời sống người lao động, vừa là yếu tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc quản lý và hạch toán chi phí này, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt.

Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt.
    3. Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt (địa chỉ tại Thôn Thủy Lập, Xã Quảng Lợi, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá khái quát tình hình tài chính - sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2020 – 2022); khảo sát chuyên sâu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương vào tháng 11 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các chuẩn mực kế toán hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Bộ luật Lao động năm 2019: Điều 90 (định nghĩa tiền lương, bao gồm mức lương theo công việc/chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; nguyên tắc không phân biệt giới tính đối với công việc có giá trị tương đương), Điều 91 (mức lương tối thiểu vùng) và Điều 105 (thời giờ làm việc bình thường).
  • Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH: Điều 3 hướng dẫn quy chế và tính chất của các khoản phụ cấp lương trong đơn vị sử dụng lao động.
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Khoản 4 Điều 3 quy định về bản chất, cơ cấu các quỹ thành phần (ốm đau - thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí - tử tuất) và nguyên tắc hình thành Quỹ Bảo hiểm xã hội.
  • Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014): Khoản 3 Điều 2, Điều 33 và Khoản 1 Điều 35 quy định về nguồn hình thành và mục đích sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế.
  • Luật Việc làm năm 2013: Khoản 4 Điều 3 và Điều 57 quy định mức đóng góp Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp của người lao động (1%) và người sử dụng lao động (1%).
  • Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ: Quy định về tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Định khung nguyên tắc hạch toán tài khoản, lập chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán.

Cơ sở lý luận của khóa luận tổng hợp tỷ lệ các khoản trích nộp theo lương áp dụng cho doanh nghiệp và người lao động theo bảng dưới đây:

Đối tượng đóng góp Bảo hiểm xã hội (BHXH) Bảo hiểm y tế (BHYT) Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Tổng cộng tỷ lệ trích
Doanh nghiệp tính vào chi phí 17,5% 3,0% 2,0% 1,0% 23,5%
Khấu trừ vào lương người lao động 8,0% 1,5% 0,0% 1,0% 10,5%
Tổng tỷ lệ trích nộp 25,5% 4,5% 2,0% 2,0% 34,0%

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Nghiên cứu lý thuyết thông qua giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán; thu thập chứng từ kế toán thô (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH) và Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2020 – 2022 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát trình tự ghi chép, cập nhật dữ liệu, quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ tại phòng kế toán của công ty; trao đổi với nhân viên kế toán về cách thức thu nhận và kiểm tra hồ sơ tiền lương.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh - đối chiếu để đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính qua các năm (2020 – 2021 và 2021 – 2022); phương pháp thống kê để tổng hợp dữ liệu lao động và quỹ lương; phương pháp phân tích tài chính nhằm làm rõ thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu nguồn vốn.

Nguồn dữ liệu thực chứng được trích lục trực tiếp từ bộ máy kế toán của Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt, đồng thời tham khảo phương pháp luận và kinh nghiệm trình bày từ công trình nghiên cứu khóa trước tại Khoa Kế toán – Tài chính, cụ thể là khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nhã (Khóa K53, Đại học Kinh tế Huế).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về lý thuyết kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này trình bày toàn diện các nội dung lý luận nền tảng về tiền lương và kế toán tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Bản chất, chức năng và vai trò của tiền lương: Hệ thống hóa 6 chức năng cơ bản của tiền lương bao gồm chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng thước đo giá trị, chức năng điều tiết lao động, chức năng tích lũy, chức năng đòn bẩy kinh tế và chức năng công cụ quản lý của doanh nghiệp cũng như Nhà nước. Tiền lương giữ 4 vai trò chính yếu đối với sản xuất và đời sống xã hội.
  • Chế độ phụ cấp và hình thức trả lương: Làm rõ các yếu tố cấu thành phụ cấp lương theo quy định hiện hành và hai hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo thời gian (lương tháng, lương ngày, lương giờ) và trả lương theo sản phẩm (dựa trên số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá quy định). Khái niệm quỹ tiền lương được phân tách thành lương chính (gắn với công việc chính và hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất) và lương phụ (tiền lương trả trong thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng sản xuất được hạch toán gián tiếp).
  • Bản chất các quỹ trích theo lương: Phân tích mục đích, nguồn hình thành và chế độ hưởng của 4 quỹ: Quỹ Bảo hiểm xã hội, Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Tài khoản 334 – "Phải trả người lao động" dùng để phản ánh quan hệ thanh toán với người lao động, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác). Kết cấu tài khoản: Bên Nợ phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm đã chi trả, ứng trước hoặc các khoản khấu trừ; Bên Có phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả; Dư Có phản ánh số tiền còn phải trả.
    • Tài khoản 338 – "Phải trả, phải nộp khác" theo dõi các khoản trích theo lương, chi tiết thành các tài khoản cấp hai: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế) và TK 3385 (Bảo hiểm thất nghiệp).
    • Hệ thống chứng từ sử dụng bao gồm: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL) và các chứng từ trợ cấp BHXH.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt

Chương 2 cung cấp dữ liệu thực tế tại đơn vị nghiên cứu với các mảng nội dung chính:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt thành lập ngày 29/05/2019, mã số thuế 3301650173, đặt trụ sở tại Thủy Lập, Xã Quảng Lợi, Huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế, do bà Mai Thị Ý Nhi làm người đại diện pháp luật. Lĩnh vực hoạt động là sản xuất các sản phẩm nội thất từ gỗ, mây, tre đan, nhựa giả mây, cơ khí; buôn bán giường tủ bàn ghế và kinh doanh thương mại, đại lý. Công ty duy trì các xưởng cơ khí, xưởng đan tại Bình Điền và Quảng Trị, đồng thời đang hoàn thiện cơ sở sản xuất mới diện tích 5.000 m² kèm showroom trưng bày.
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành các bộ phận: Kinh doanh, Nhân sự, Kế toán và Sản xuất (Xưởng cơ khí, Xưởng đan và đóng gói). Phòng kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm thuế, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Kế toán tiền lương. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán ACSOFT, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
Chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng tài sản (đồng) Số liệu cơ sở 13.401 - +188,35% -10,55%
- Tài sản ngắn hạn Số liệu cơ sở - - +280,41% -37,56%
- Tài sản dài hạn Số liệu cơ sở 5.720 - +11,78% +165,74%
Nợ phải trả (đồng) Số liệu cơ sở 32.630 27.009 +317,37% -14,01%
Vốn chủ sở hữu (đồng) Số liệu cơ sở - 6.938 - +9,35%
Doanh thu bán hàng và CCDV (đồng) Số liệu cơ sở 40.861 - +486,78% +65,19%
Lợi nhuận gộp (đồng) 1.426 4.320 - +280,07% +165,88%
Chi phí tài chính (đồng) Số liệu cơ sở - 2.190 +916,20% +346,96%
Chi phí quản lý kinh doanh (đồng) 1.667 1.487 9.348 +14,67% +469,73%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (đồng) Số liệu cơ sở 234.441 - - +52,96%

(Nguồn: Báo cáo tài chính và tổng hợp từ Bảng 2.1, Bảng 2.2 của khóa luận)

  • Thực trạng quản lý lao động và chính sách tiền lương: Doanh nghiệp phân loại lao động thành 3 nhóm: Nhân viên quản lý (khối văn phòng), Nhân viên xưởng đan và Nhân viên xưởng cơ khí. Nhân viên văn phòng làm việc 6 ngày/tuần (8 giờ/ngày, từ thứ 2 đến thứ 7), nghỉ phép 12 ngày/năm hưởng nguyên lương.
  • Thang bảng lương áp dụng năm 2023: Doanh nghiệp xây dựng thang lương gồm 7 bậc theo hệ số để tính mức lương cơ bản (Mức lương cơ bản = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương):
Chức danh chức vụ Bậc I Bậc II Bậc III Bậc IV Bậc V Bậc VI Bậc VII
Giám đốc 1,96 2,01 2,06 2,11 2,16 2,21 2,26
Phó Giám đốc 1,61 1,66 1,71 1,76 1,81 1,86 1,91
Trưởng, phó các phòng ban 1,31 1,36 1,41 1,46 1,51 1,56 1,61
Nhân viên các phòng ban 1,07 1,12 1,17 1,22 1,27 1,32 1,37

(Nguồn: Trích xuất Bảng 2.4 - Thang bảng lương năm 2023 của công ty)

  • Chính sách trợ cấp phụ cấp hàng tháng: Công ty hỗ trợ chi phí điện thoại và đi lại cho cán bộ nhân viên theo từng vị trí (áp dụng từ 01/01/2023 đến 31/12/2023): Giám đốc (Mai Thị Ý Nhi), Phó Giám đốc (Lê Thị Ánh Hồng), Kế toán trưởng (Nguyễn Hồng Loan), Trợ lý (Nguyễn Hữu Tuyên) và nhân viên Logistics (Hồ Nguyên Phi) nhận mức hỗ trợ 500.000 đồng/tháng. Các chức danh Kế toán viên (Phan Thị Thúy Ngân, Nguyễn Thị Hà), Nhân viên kinh doanh (Trần Thanh Sang, Nguyễn Thị Mộng Lành), Sale admin (Đỗ Hoàng Nhân), Thiết kế (Nguyễn Tươi) và Quỹ (Lê Thị Tỵ) nhận mức hỗ trợ 200.000 đồng/tháng.
  • Thực tế hạch toán lương và các khoản trích tháng 11/2023: Khóa luận phản ánh chi tiết quy trình tính lương thời gian cho bộ phận văn phòng và lương theo sản phẩm kết hợp thời gian cho bộ phận sản xuất; các thủ tục tạm ứng lương, lập phiếu chi thanh toán lương qua tài khoản và tiền mặt; quy trình lập bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHTN, BHYT), bảng kê chi tiết TK 3383, 3384, 3385, cũng như quản lý chứng từ nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXH của người lao động.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt

Chương này đưa ra các nhận xét và đề xuất xuất phát từ kết quả khảo sát thực tế:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối tinh gọn, vận hành ổn định trên phần mềm kế toán ACSOFT; việc vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách cơ bản bám sát Thông tư 133/2016/TT-BTC; chính sách lương và trợ cấp tạo được sự gắn kết và đảm bảo quyền lợi cơ bản cho người lao động.
  • Các điểm hạn chế cần hoàn thiện: Trình tự luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng sản xuất ở xa (xưởng đan, xưởng cơ khí tại Bình Điền, Quảng Trị) về trụ sở chính đôi khi còn chậm trễ; cơ cấu nợ phải trả giai đoạn 2021 – 2022 tăng cao do áp lực vay vốn đầu tư máy móc và mở rộng quy mô, gây ảnh hưởng đến tính chủ động trong lưu chuyển tiền tệ chi trả lương; việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành từng mã đơn hàng mây tre đan xuất khẩu chưa thực sự bóc tách chi tiết.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và luân chuyển chứng từ chấm công, phiếu xác nhận khối lượng công việc từ các xưởng sản xuất; nâng cấp khai thác tính năng quản lý nhân sự - tiền lương trên phần mềm kế toán ACSOFT; tối ưu hóa quỹ lương gắn với năng suất lao động và định mức tiêu hao nguyên vật liệu; kiểm soát chặt chẽ thời hạn trích nộp các quỹ bảo hiểm nhằm tránh phát sinh lãi chậm đóng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tế cụ thể:

  • Phản ánh chính xác thực trạng hạch toán tiền lương: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 11 năm 2023 tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Làm rõ bức tranh tài chính của doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ - nội thất: Bằng số liệu cụ thể giai đoạn 2020 – 2022, khóa luận đã chỉ ra được tốc độ tăng trưởng doanh thu vượt bậc (năm 2021 tăng 486,78%, năm 2022 tăng 65,19%), đồng thời chỉ ra thực trạng áp lực tài chính khi nợ phải trả năm 2021 tăng 317,37% (đạt 32.630 đồng) và chi phí tài chính năm 2022 tăng 346,96% do mở rộng nhà xưởng 5.000 m².
  • Hệ thống hóa quy chế chi trả và thang bảng lương đặc thù: Trích xuất được hệ thống thang bảng lương 7 bậc năm 2023 áp dụng cho khối quản lý và biểu mức trợ cấp cụ thể cho từng cá nhân, làm cơ sở thực tế để đánh giá tính hợp lý của chi phí tiền lương tại công ty.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa phương pháp nghiên cứu thực tiễn từ công trình của sinh viên khóa trước (khóa luận của Nguyễn Thị Nhã, K53), nhưng đã cập nhật vào một loại hình doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp (kết hợp mây tre đan, cơ khí và nội thất gỗ) có nhiều phân xưởng tại Thừa Thiên Huế và Quảng Trị, phản ánh những khó khăn đặc thù trong việc quản lý lao động phân tán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (3 tháng) và kiến thức thực tế bước đầu tích lũy, việc nghiên cứu chuyên sâu phần hành kế toán tiền lương mới chỉ tập trung phân tích mẫu biểu, số liệu của 01 tháng điển hình (tháng 11 năm 2023) chứ chưa bao quát biến động của toàn bộ năm tài chính 2023. Ngoài ra, việc phân tích hạch toán lương theo sản phẩm tại các phân xưởng cơ khí và xưởng đan chưa được khai thác sâu ở góc độ tính giá thành sản phẩm chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khóa luận gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo về việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí tiền lương gắn liền với hệ thống định mức sản phẩm nội thất xuất khẩu, cũng như đánh giá tác động của biến động chính sách bảo hiểm và tiền lương tối thiểu vùng đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc hoàn chỉnh về một khóa luận thực tập doanh nghiệp; minh họa rõ nét cách thức chuyển hóa lý thuyết kế toán tiền lương (Thông tư 133/2016/TT-BTC, Bộ luật Lao động 2019, Nghị quyết 68/NQ-CP) thành các nghiệp vụ hạch toán, biểu mẫu chứng từ cụ thể tại cơ sở.
  • Người làm đề tài tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất: Cung cấp mẫu biểu hệ thống thang bảng lương theo hệ số bậc, bảng phân chia phụ cấp, bảng thanh toán tiền lương và bảng kê theo dõi trích nộp bảo hiểm (TK 334, TK 338).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ, mây tre đan: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT trong điều kiện doanh nghiệp có nhiều xưởng sản xuất đặt tại các địa bàn khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán ACSOFT.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại doanh nghiệp được quy định theo văn bản nào và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích các khoản theo lương được căn cứ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ. Tổng tỷ lệ trích nộp là 34%, trong đó phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) và phần khấu trừ vào tiền lương người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Thang bảng lương năm 2023 của công ty quy định hệ số lương cho các chức danh như thế nào?
Doanh nghiệp xây dựng thang lương gồm 7 bậc: Giám đốc có hệ số từ 1,96 (Bậc I) đến 2,26 (Bậc VII); Phó Giám đốc có hệ số từ 1,61 đến 1,91; Trưởng/Phó các phòng ban có hệ số từ 1,31 đến 1,61; Nhân viên các phòng ban có hệ số từ 1,07 đến 1,37. Tiền lương cơ bản được xác định bằng cách lấy mức lương tối thiểu vùng nhân với hệ số lương tương ứng.

4. Mức phụ cấp điện thoại và đi lại hàng tháng tại doanh nghiệp được chi trả ra sao?
Theo Bảng trợ cấp năm 2023 của công ty, mức hỗ trợ 500.000 đồng/tháng được áp dụng cho 5 vị trí quản lý và chuyên trách gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trợ lý và Logistics. Mức hỗ trợ 200.000 đồng/tháng được áp dụng cho các vị trí còn lại gồm Kế toán viên, Nhân viên kinh doanh, Sale admin, Thiết kế và Quỹ.

5. Điểm nổi bật về tình hình tài chính của công ty qua giai đoạn 2020 – 2022 là gì?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2021 tăng 486,78% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 65,19% so với năm 2021). Tuy nhiên, do đầu tư máy móc thiết bị và mở rộng quy mô xưởng sản xuất mới diện tích 5.000 m², nợ phải trả của doanh nghiệp năm 2021 tăng mạnh 317,37% (đạt 32.630 đồng) và chi phí tài chính năm 2022 tăng 346,96%, dẫn đến áp lực lớn về cơ cấu nguồn vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị An Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng các luật định liên quan. Công trình đã phản ánh chân thực thực trạng tổ chức chứng từ, thang bảng lương, tài khoản và quy trình hạch toán thực tế tháng 11 năm 2023 tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt gắn liền với bối cảnh tài chính giai đoạn 2020 – 2022. Trên cơ sở nhận diện các bất cập trong luân chuyển chứng từ phân xưởng và áp lực chi phí tài chính, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính thực tế nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.