Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chính sách tiền lương và các khoản trích theo lương là bộ phận cốt lõi trong quản trị chi phí và nguồn nhân lực của doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống cho người lao động. Dưới góc độ quản lý tài chính, chi phí lao động tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế của đơn vị đối với ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và thương mại thiết bị kỹ thuật, việc quản lý tiền lương đòi hỏi tính chính xác, minh bạch và tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực kế toán cùng hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
Tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam, cơ cấu nhân sự có sự kết hợp giữa lao động trong nước và lao động nước ngoài. Điều này tạo nên sự khác biệt rõ rệt về chế độ pháp lý điều chỉnh, chính sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Sự đan xen này đòi hỏi công tác kế toán tiền lương phải xử lý linh hoạt, chuẩn xác nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho từng nhóm nhân sự và tránh các rủi ro pháp lý về thuế và bảo hiểm cho doanh nghiệp. Khóa luận được thực hiện dựa trên quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Kế toán AIC – đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán cho Công ty TNHH Quadaco Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam.
- Nắm bắt cơ cấu tổ chức quản lý, các chính sách và chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN theo chế độ kế toán doanh nghiệp và pháp luật thuế hiện hành.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tiền lương, trích nộp bảo hiểm và thuế TNCN tại công ty; đề xuất giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam (địa chỉ trụ sở tại thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương) thông qua nguồn tài liệu và quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kế toán AIC.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu kế toán phát sinh trong tháng 11 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính toán, tài khoản hạch toán, sổ kế toán và lập tờ khai nghĩa vụ đối với tiền lương, các khoản trích bảo hiểm và thuế TNCN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, hình thức trả lương và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
- Luật Công đoàn năm 2012 và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn và mức đóng kinh phí công đoàn.
- Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và Luật Việc làm năm 2013 kết hợp Nghị định số 58/2020/NĐ-CP về mức đóng bảo hiểm bắt buộc vào các quỹ thành phần.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định danh mục chứng từ, kết cấu tài khoản (TK 334, TK 338) và phương pháp hạch toán chi phí tiền lương.
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, quy định về đối tượng cư trú, thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần.
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) |
Tỷ lệ khấu trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
Căn cứ pháp lý |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5 |
8,0 |
25,5 |
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
Quyết định 595/QĐ-BHXH |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
Nghị định 58/2020/NĐ-CP |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
Nghị định 191/2013/NĐ-CP |
| Tổng cộng |
23,5 |
10,5 |
34,0 |
|
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu kế toán từ sổ sách, chứng từ gốc tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam và tra cứu các văn bản luật, nghị định, thông tư điều chỉnh về thuế và lao động.
- Phương pháp mô tả quy trình: Hệ thống hóa và trình bày chu trình luân chuyển chứng từ kế toán từ khâu chấm công, lập bảng thanh toán lương, lập bảng phân bổ, phê duyệt và chi trả tiền lương.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các sai lệch hoặc điểm đặc thù cần xử lý.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ và trao đổi với kế toán viên tại Công ty TNHH Kế toán AIC cũng như nhân sự phụ trách tại Công ty Quadaco.
Nguồn dữ liệu của đề tài:
- Dữ liệu thứ cấp: Các chuẩn mực kế toán, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Dữ liệu sơ cấp: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, ủy nhiệm chi, chứng từ ngân hàng, tờ khai thuế TNCN tháng 11/2024, cùng dữ liệu kết xuất từ phần mềm kế toán Smartpro của Công ty TNHH Quadaco Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Quadaco Việt Nam
Chương 1 khái quát thông tin pháp lý, lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và hệ thống kế toán của Công ty TNHH Quadaco Việt Nam. Doanh nghiệp có mã số thuế 3702707437, do ông Trần Trọng Đạt làm đại diện pháp luật, trụ sở chính tại 561/24 Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Khu phố Chiêu Liêu, Phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương. Doanh nghiệp được thành lập ngày 04/10/2018 dưới hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Thuận An, Bình Dương. Đến cuối năm 2018, công ty lập xưởng gia công kim loại tại quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Năm 2019, công ty mở rộng sang kênh thương mại điện tử để ứng phó với đại dịch Covid-19. Đến năm 2020, doanh nghiệp chuyển đổi thành loại hình Công ty TNHH một thành viên và chuyển trụ sở về Dĩ An, Bình Dương.
Ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt cơ khí trong xây dựng; gia công các loại bulong (bulong inox, bulong mạ kẽm, bulong thép cường độ cao), ốc vít, thanh ren, ty ren, đai treo theo các tiêu chuẩn quốc tế và kỹ thuật như ISO, TCVN, DIN. Thị trường tiêu thụ chính tại Việt Nam và bước đầu vươn sang Lào, Campuchia.
Cơ cấu quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc, điều hành trực tiếp 5 bộ phận: Phòng Kỹ thuật, Phòng Sản xuất, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán Tiền lương - Công nợ và Kế toán Kho, Bán hàng - Thủ quỹ; kết hợp thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp từ Công ty TNHH Kế toán AIC để thực hiện soát xét sổ sách, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
Về chính sách và chế độ kế toán:
- Chế độ áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VND).
- Phương pháp kế toán: Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ và phần mềm kế toán: Áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm Smartpro theo hình thức Nhật ký chung. Toàn bộ chứng từ gốc được nhập liệu hàng ngày, phần mềm tự động kết chuyển sổ cái, sổ chi tiết và tổng hợp bảng cân đối số phát sinh định kỳ.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN
Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định lý luận về tiền lương, phân loại lao động, các quỹ bảo hiểm bắt buộc và kỹ thuật kế toán liên quan:
- Bản chất và phân loại tiền lương: Tiền lương được xác định theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019; phân loại theo thời gian làm việc (lương thường xuyên, lương thời vụ) và theo quan hệ sản xuất (lương trực tiếp, lương gián tiếp). Quỹ lương bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương (trách nhiệm, độc hại, khu vực...), tiền thưởng và các khoản bổ sung khác.
- Các hình thức trả lương theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Trả lương theo thời gian (căn cứ số ngày công chuẩn theo tháng: cố định 22 hoặc 26 ngày, hoặc ngày công thực tế, mức trần, mức sàn); trả lương theo sản phẩm và trả lương khoán.
- Chế độ trích lập các quỹ theo lương:
- Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ 2% quỹ tiền lương đóng BHXH, tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP.
- Bảo hiểm y tế: Tỷ lệ 4,5% mức tiền lương đóng BHXH (doanh nghiệp chịu 3%, trừ vào lương người lao động 1,5%) theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.
- Bảo hiểm xã hội: Tỷ lệ 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5% gồm 3% ốm đau - thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 14% hưu trí - tử tuất; người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí - tử tuất) theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Bảo hiểm thất nghiệp: Tỷ lệ 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%) theo Luật Việc làm 2013 và Nghị định 58/2020/NĐ-CP; quy định rõ đối tượng áp dụng là người lao động Việt Nam, không áp dụng cho lao động là công dân nước ngoài.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản 334 - Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác). Kết cấu ghi Nợ khi chi trả lương, ứng trước hoặc khấu trừ; ghi Có khi tính tiền lương, thưởng và bảo hiểm phải trả.
- Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN).
- Danh mục biểu mẫu chứng từ: Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu 11-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu 10-LĐTL), giấy đi đường, phiếu chi và ủy nhiệm chi.
- Lý luận về thuế thu nhập cá nhân: Phân biệt cá nhân cư trú (có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên) và cá nhân không cư trú theo Thông tư 111/2013/TT-BTC. Xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập không chịu thuế (tiền ăn giữa ca, vé máy bay khứ hồi về phép cho lao động nước ngoài, học phí cho con lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ mầm non đến THPT, hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo), thu nhập miễn thuế (lương làm đêm, làm thêm giờ cao hơn mức lương bình thường) và phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam
Chương 3 đi sâu phản ánh dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam dựa trên hồ sơ tháng 11/2024:
- Đặc điểm nguồn lao động: Thống kê số lượng lao động theo từng phòng ban và phân định rõ danh sách lao động trong nước và lao động nước ngoài đang làm việc tại đơn vị.
- Chế độ tiền lương và hình thức trả lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công thực tế; thực hiện chế độ phụ cấp gồm phụ cấp ăn trưa, phụ cấp trách nhiệm cho các cấp quản lý và kỹ thuật viên.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày các bộ phận chấm công; cuối tháng Phòng Hành chính - Nhân sự tổng hợp gửi Kế toán Tiền lương - Công nợ kiểm tra, lập Bảng thanh toán lương (mẫu 02-LĐTL) và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH (mẫu 11-LĐTL). Sau khi Kế toán trưởng kiểm soát, hồ sơ được trình Giám đốc ký duyệt và chuyển thanh toán qua tài khoản ngân hàng bằng ủy nhiệm chi.
- Hạch toán thực tế trên phần mềm Smartpro:
- Chi phí lương được hạch toán tương ứng theo đối tượng: Nợ TK 622, TK 627 (bộ phận xưởng sản xuất, gia công bulong), Nợ TK 641 (bộ phận kinh doanh), Nợ TK 642 (bộ phận quản lý công ty) và Có TK 334.
- Các khoản trích theo lương: Hạch toán trích theo tỷ lệ vào chi phí doanh nghiệp (Nợ TK 622, 627, 641, 642 / Có TK 3382, 3383, 3384, 3386) và khấu trừ trực tiếp vào lương người lao động (Nợ TK 334 / Có TK 3383, 3384, 3386). Đơn vị loại trừ khoản trích BHTN (TK 3386) đối với người lao động nước ngoài theo đúng quy định.
- Nghiệp vụ thuế TNCN và kê khai thuế: Kế toán thực hiện tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với nhân sự ký hợp đồng lao động trên 3 tháng có thu nhập tính thuế sau khi giảm trừ gia cảnh. Thực hiện trừ các khoản khoán ăn ca không chịu thuế; xử lý chứng từ vé máy bay cho lao động nước ngoài theo đúng hợp đồng. Định kỳ thực hiện lập Tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN tháng 11/2024 và lập các phụ lục bảng kê quyết toán thuế 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN nộp cho cơ quan thuế quản lý.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đưa ra các đánh giá khách quan dựa trên sự đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại Công ty Quadaco:
- Nhận xét chung: Công ty tuân thủ tốt chế độ chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tổ chức lưu trữ hồ sơ lương, hồ sơ nhân sự khoa học; ứng dụng phần mềm Smartpro giúp giảm thiểu sai sót tính toán số học; chi trả lương qua ngân hàng nhanh chóng và minh bạch. Việc phân loại đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và xác định thu nhập không chịu thuế cho lao động nước ngoài bảo đảm đúng quy định.
- Hạn chế tồn tại:
- Sự phối hợp chứng từ giữa bộ phận nhân sự công ty và đơn vị dịch vụ kế toán (AIC) đôi khi phát sinh độ trễ, dẫn đến việc khóa sổ chi phí lương cuối tháng bị chậm.
- Việc kiểm soát giờ làm thêm (tăng ca) tại xưởng cơ khí còn dựa trên sổ ghi chép thủ công trước khi nhập bảng tính, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch dữ liệu chấm công.
- Chưa khai thác triệt để các phân hệ quản lý nhân sự - tiền lương chuyên sâu trên phần mềm kế toán Smartpro mà vẫn xử lý nhiều bảng tính phụ trợ qua Excel.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Tối ưu hóa chu trình luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định thời hạn chốt số liệu chấm công, gửi dữ liệu cho Kế toán AIC sớm hơn để kịp lập và duyệt bảng lương.
- Hiện đại hóa quy trình kiểm soát thời gian làm việc: Áp dụng hệ thống máy chấm công vân tay hoặc thẻ từ đồng bộ tại xưởng cơ khí Bình Tân để tự động hóa dữ liệu chấm công làm thêm giờ.
- Tăng cường tích hợp phần mềm: Tận dụng trực tiếp phân hệ tính lương và quản lý nhân sự trên Smartpro nhằm tự động hóa quá trình kết chuyển số liệu vào sổ cái các tài khoản 334, 338, 3335.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam:
- Minh họa rõ ràng việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp gia công, kinh doanh vật tư cơ khí; phản ánh toàn diện quan hệ đối ứng tài khoản giữa TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386), TK 3335 với các tài khoản chi phí (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) và tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).
- Cung cấp số liệu hạch toán thực tế trong tháng 11/2024 đối với các khoản trích theo lương theo tỷ lệ 23,5% tính vào chi phí doanh nghiệp và 10,5% khấu trừ vào thu nhập người lao động.
- Mô tả quy trình lập và kết xuất Tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN cùng các phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN trên hệ thống kê khai thuế.
- Đóng góp riêng của nghiên cứu: Làm rõ phương pháp xử lý kế toán tiền lương và nghĩa vụ bảo hiểm, thuế TNCN đối với đối tượng lao động nước ngoài trong mối so sánh với lao động Việt Nam; phân tích thực tiễn phối hợp giữa doanh nghiệp khách hàng và công ty dịch vụ kế toán chuyên nghiệp (AIC) trong tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận chỉ khảo sát và lấy số liệu kế toán phát sinh trong phạm vi thời gian một tháng (tháng 11 năm 2024), chưa đánh giá được toàn diện biến động chi phí tiền lương qua các mùa kinh doanh cao điểm hoặc trong chu kỳ trọn vẹn của một năm tài chính.
- Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất cơ khí quy mô nhỏ, nên các mô hình trả lương theo sản phẩm phức tạp hoặc các chế độ phúc lợi dài hạn chưa phát sinh để phân tích.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích số liệu kế toán tiền lương trong cả niên độ kế toán để đánh giá quy trình quyết toán thuế TNCN cuối năm.
- Nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán nội bộ chu trình tiền lương và nhân sự nhằm nâng cao tính kiểm soát rủi ro chi phí cho các doanh nghiệp cơ khí.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Nắm bắt cách trình bày một đề tài kế toán tiền lương chuẩn mực; tham khảo các sơ đồ hạch toán chữ T (TK 334, TK 338, TK 3335), quy trình lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo mẫu biểu Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán máy trên phần mềm Smartpro, phương pháp xử lý chính sách bảo hiểm và thuế TNCN cho lao động người nước ngoài, cũng như cách thức phối hợp với đơn vị làm dịch vụ kế toán.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Quadaco Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Smartpro.
-
Đối với lao động nước ngoài làm việc tại Công ty Quadaco, việc trích đóng các khoản bảo hiểm có điểm gì khác so với lao động Việt Nam?
Căn cứ theo Luật Việc làm 2013 và Nghị định 58/2020/NĐ-CP, chế độ bảo hiểm thất nghiệp (tỷ lệ 1% doanh nghiệp đóng và 1% khấu trừ lương người lao động) không áp dụng đối với người lao động nước ngoài; họ chỉ tham gia các quỹ BHXH và BHYT theo quy định tương ứng.
-
Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho lao động Việt Nam tại công ty được phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,0% trên quỹ lương đóng bảo hiểm; trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
-
Đề tài khảo sát số liệu thực tế tại công ty vào mốc thời gian nào và kê khai thuế TNCN theo mẫu biểu gì?
Dữ liệu kế toán thực tế được tác giả thu thập và khảo sát vào tháng 11 năm 2024; công tác kê khai thuế TNCN định kỳ được thực hiện theo mẫu Tờ khai thuế TNCN số 05/KK-TNCN và các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN.
-
Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty TNHH Quadaco Việt Nam áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, kết hợp hệ thống phụ cấp (phụ cấp ăn trưa, phụ cấp trách nhiệm) dựa trên bảng chấm công thực tế hàng tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan đã phản ánh đầy đủ và có hệ thống cơ sở lý luận cũng như thực tiễn công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH Quadaco Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tháng 11/2024 trên phần mềm Smartpro và đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các sắc thuế, bảo hiểm đối với cả lao động trong và ngoài nước. Các hạn chế được nêu ra gắn liền với chu trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát làm thêm giờ, từ đó cung cấp những kiến nghị xác đáng giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn nữa quy trình quản lý tài chính và kế toán nhân sự.