Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với thị trường khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều cơ hội đan xen thách thức cạnh tranh. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mỗi tổ chức kinh tế cần phát huy tối đa các nguồn lực nội tại, hoạch định chính sách quản lý phù hợp, trong đó hệ thống kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt. Trong cơ cấu chi phí và quản trị nhân sự của doanh nghiệp, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một bộ phận không thể thiếu trong chu trình sản xuất kinh doanh.

Tiền lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động, là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm bảo đảm đời sống vật chất, tái sản xuất sức lao động cho bản thân và gia đình họ, qua đó kích thích tinh thần làm việc và nâng cao năng suất lao động. Về phía doanh nghiệp, tiền lương cấu thành một khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp; việc tính đúng, tính đủ và hạch toán chính xác chi phí tiền lương cũng như các chế độ phụ cấp, tiền thưởng và các quỹ phúc lợi xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là điều kiện tiên quyết để hạn chế tranh chấp lao động, tối ưu hóa công tác quản trị và minh bạch hóa trách nhiệm pháp lý với cơ quan quản lý nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại cơ sở thực tập, tác giả Trần Thị Tú Chi đã thực hiện đề tài khóa luận: "Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Về Nguồn".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Về Nguồn; trên cơ sở đó nhận xét các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai: Khảo sát, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Về Nguồn.
  • Thứ ba: Đưa ra các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Về Nguồn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Về Nguồn.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát dữ liệu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; đồng thời phân tích các hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân phát sinh thực tế trong năm 2023 (các mốc hồ sơ tháng 3/2023, quý I/2023, tháng 6/2023 và tháng 9/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận và cơ sở pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (đặc biệt là Điều 90): Xác định bản chất tiền lương là giá cả sức lao động biểu hiện bằng tiền, nguyên tắc bình đẳng giới trong trả lương, giới hạn mức lương tối thiểu, các chế độ phụ cấp (phụ cấp trách nhiệm, độc hại, chức danh, tiền ăn ca) và tiền thưởng.
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH: Quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc (các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất) và bảo hiểm xã hội tự nguyện; tỷ lệ trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội.
  • Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014: Quy định mức trích đóng, cơ chế quản lý và phân bổ quỹ bảo hiểm y tế (10% trích lập chi phí quản lý và quỹ dự phòng, 90% dành cho khám bệnh, chữa bệnh).
  • Luật Việc làm năm 2013 (Luật số 38/2013/QH13): Xác định đối tượng tham gia và tỷ lệ trích đóng quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
  • Nghị định số 191/2013/NĐ-CP: Quy định chi tiết về đối tượng, phương thức và tỷ lệ trích đóng kinh phí công đoàn trong các tổ chức, doanh nghiệp.
  • Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13, Luật Thuế Thu nhập cá nhân năm 2007; Thông tư số 111/2013/TT-BTC (khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế) và Thông tư số 219/2013/TT-BTC (Điều 3).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Vận dụng phương pháp hạch toán tài khoản 334 – Phải trả người lao động (khoản 2 Điều 53), tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (khoản 2 Điều 57) và tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (khoản 2 Điều 52).

Bảng tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng theo quy định pháp luật được tác giả hệ thống hóa:

Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%) Căn cứ văn bản pháp lý
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5 Quyết định 595/QĐ-BHXH; Luật BHXH 2014
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5 Luật BHYT 2008; Luật BHYT sửa đổi 2014
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0 Luật Việc làm 2013 (Luật số 38/2013/QH13)
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0 Nghị định 191/2013/NĐ-CP
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Trực tiếp tiếp cận, thu thập các bảng biểu, chứng từ gốc, tài liệu kế toán từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Về Nguồn thông qua chụp ảnh, in ấn, sao chụp chứng từ (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, ủy nhiệm chi, thông báo nộp bảo hiểm, tờ khai thuế). Đồng thời, tác giả tra cứu hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và bài giảng để xây dựng phần cơ sở lý luận.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ kế toán hàng ngày tại công ty, các thao tác thu thập hóa đơn chứng từ, cách thức ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán và quy trình xử lý dữ liệu tiền lương trên hệ thống phần mềm.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, số liệu tài chính qua các năm (2020, 2021, 2022) và đối chiếu việc xử lý nghiệp vụ thực tế tại đơn vị với các quy định của chế độ kế toán ban hành nhằm rút ra kết luận khách quan.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu: Gồm dữ liệu sơ cấp là hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Về Nguồn (sổ chi tiết các tài khoản 334, 3383, 3384, 3386, 3335; sổ nhật ký chung; giao diện nhập liệu phần mềm kế toán Smile; báo cáo thuế; bảng chấm công tháng 3/2023) và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về tiền lương, các khoản trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và vai trò của tiền lương: Tiền lương được làm rõ dưới góc độ kinh tế - xã hội, biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập xã hội, bù đắp hao phí lao động và kích thích tăng năng suất.
  • Phân loại quỹ tiền lương: Khóa luận phân định rõ giữa tiền lương chính (trả cho người lao động trong thời gian thực hiện nhiệm vụ chính theo cấp bậc, chức danh, phụ cấp thường xuyên) và tiền lương phụ (trả cho thời gian người lao động nghỉ việc theo chế độ được pháp luật quy định như nghỉ phép, hội họp).
  • Các hình thức trả lương theo thời gian: Trình bày chi tiết công thức xác định các loại lương thời gian:
    • Lương tháng: $\text{Lương tháng} = \text{Mức lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ và phụ cấp theo lương}$.
    • Lương tuần: $\text{Lương tuần} = (\text{Lương theo tháng} \times 12) / 52\text{ tuần}$.
    • Lương ngày: $\text{Lương ngày} = \text{Lương theo tháng} / \text{Số ngày làm việc trong tháng}$.
    • Lương giờ: $\text{Lương giờ} = \text{Lương cơ bản, chức danh} / \text{Số giờ làm việc}$.
    • Phân biệt giữa chế độ trả lương thời gian giản đơn và trả lương thời gian có thưởng.
  • Bản chất các khoản trích theo lương: Phân tích cơ chế trích lập các quỹ bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và KPCĐ với tổng tỷ lệ trích 34% (23,5% do doanh nghiệp đóng tính vào chi phí và 10,5% khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động).
  • Thuế thu nhập cá nhân: Trình bày đối tượng nộp thuế (phân chia cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú), thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế và biểu thuế suất lũy tiến từng phần.
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn kết cấu và phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ tiền lương qua tài khoản 334, các nghiệp vụ trích lập bảo hiểm và kinh phí công đoàn qua tài khoản 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3386), và thuế thu nhập cá nhân qua tài khoản 3335.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Về Nguồn

Nội dung chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tế bộ máy quản lý, đặc điểm kinh doanh và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát tổ chức quản trị và bộ máy kế toán: Khóa luận trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Về Nguồn; việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và ứng dụng phần mềm kế toán Smile vào công tác hạch toán.
  • Đánh giá nguồn lực và kết quả kinh doanh (2020 – 2022): Tác giả tổng hợp, so sánh biến động tài sản, cơ cấu nguồn vốn, phân tích chỉ tiêu kết quả kinh doanh và tình hình biến động cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm liên tiếp.
  • Thực trạng quản lý lao động và xây dựng quỹ lương: Phân tích thang bảng lương, nguyên tắc xây dựng quỹ lương, phương pháp chi trả lương thời gian căn cứ trên bảng chấm công thực tế của đơn vị (minh họa cụ thể qua Bảng chấm công và Bảng lương tháng 3 của Công ty TNHH Về Nguồn).
  • Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi lương tháng 3 năm 2023, bảng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN của người sử dụng lao động và người lao động nộp ngày 31/03/2023, phiếu chi ngân hàng, ủy nhiệm chi nộp tiền bảo hiểm tháng 3/2023, thông báo chi tiết đóng bảo hiểm.
    • Tài khoản và sổ kế toán: Minh họa số liệu qua trích sổ chi tiết TK 334, sổ chi tiết các tài khoản 3383, 3384, 3386, sổ nhật ký chung quý I/2023 (tại ngày 31/03/2023).
    • Quy trình thực hiện trên phần mềm: Khóa luận phản ánh giao diện nhập liệu định khoản tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 6/2023 trên phần mềm kế toán Smile.
  • Kế toán thuế thu nhập cá nhân: Trình bày quy trình kê khai và hạch toán thuế TNCN tại công ty với các chứng từ như Tờ khai thuế TNCN quý I/2023, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, sổ chi tiết tài khoản 3335 và giao diện định khoản thuế TNCN tháng 6/2023 trên phần mềm kế toán Smile.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Về Nguồn

Dựa trên thực trạng khảo sát, chương 3 tập trung nhận xét và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại:

  • Đánh giá tổng quan: Chỉ ra những mặt tích cực mà công ty đã đạt được (tuân thủ chế độ kế toán, ứng dụng phần mềm máy tính, lập chứng từ tương đối đầy đủ) song song với các tồn tại trong khâu chấm công, quản lý hồ sơ lao động và tính toán các khoản trích.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Đề xuất cải tiến hệ thống sổ sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận chức năng với phòng kế toán, tối ưu hóa các phân hệ hạch toán trên phần mềm Smile để giảm thiểu sai sót thủ công.
  • Nhóm giải pháp về công tác quản lý và chi trả lương: Hoàn thiện công tác theo dõi ngày công lao động, điều chỉnh và cập nhật thang bảng lương phù hợp với quy định tiền lương tối thiểu vùng; nghiên cứu xây dựng quy chế khen thưởng, phụ cấp linh hoạt nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên.
  • Nhóm giải pháp về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân: Nâng cao độ chuẩn xác trong việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế và giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN, bảo đảm việc trích nộp bảo hiểm và nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng kỳ hạn, tránh phát sinh tiền chậm nộp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát và số liệu thực tế được khóa luận ghi nhận:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp luật điều chỉnh công tác tiền lương, các khoản trích bảo hiểm (tỷ lệ 34%) và thuế TNCN theo chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Mô tả chi tiết thực tế quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Về Nguồn thông qua các hồ sơ, biểu mẫu thực tế phát sinh trong năm 2023: Bảng lương tháng 3; Bảng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN ngày 31/03/2023; Ủy nhiệm chi nộp bảo hiểm tháng 3/2023; Tờ khai thuế TNCN quý I/2023; Sổ nhật ký chung quý I/2023; và giao diện định khoản lương, bảo hiểm, thuế TNCN tháng 6/2023 trên phần mềm kế toán Smile.
  • Phân tích bức tranh biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm 2020 – 2022.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Khóa luận đã đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện công tác kế toán chung của công ty; (2) Hoàn thiện công tác quản lý lao động và quy chế chi trả tiền lương; (3) Hoàn thiện nghiệp vụ hạch toán tiền lương, trích nộp các quỹ bảo hiểm và kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với ban lãnh đạo Công ty TNHH Về Nguồn nhằm hỗ trợ phòng kế toán nâng cấp quy trình và nâng cao quyền lợi vật chất cho người lao động.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tế về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn cụ thể trên địa bàn, phản ánh sự kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính và việc vận dụng phần mềm kế toán chuyên dụng Smile trong thực tiễn hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Về Nguồn, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình quản lý và tổ chức hạch toán của riêng doanh nghiệp này.
  • Phạm vi dữ liệu chuyên sâu về kế toán tiền lương, bảo hiểm và thuế TNCN chủ yếu tập trung vào các số liệu mẫu trong một số tháng và quý của năm 2023 (tháng 3/2023, quý I/2023, tháng 6/2023 và tháng 9/2023), chưa phân tích chuỗi số liệu xuyên suốt toàn niên độ tài chính đầy đủ của nhiều năm.
  • Như tác giả đã tự nhận định trong lời cảm ơn, do thời gian nghiên cứu có hạn và là bước đầu tiếp cận thực tế nên kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức còn những hạn chế nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích, kiểm soát chi phí tiền lương gắn liền với công tác kế toán quản trị chi phí và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo chuỗi thời gian dài hơn.
  • Khảo sát sự thay đổi trong công tác hạch toán khi chính sách tiền lương, mức lương tối thiểu và các quy định mới về bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân tiếp tục được sửa đổi trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị nhân lực tại các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài nghiên cứu hoặc kế toán viên mới vào nghề: Cung cấp danh mục các loại chứng từ, tài khoản kế toán (334, 338, 3335), quy trình lập bảng chấm công, bảng thanh toán lương, mẫu ủy nhiệm chi bảo hiểm, tờ khai thuế TNCN và các mẫu sổ chi tiết tài khoản.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình: Hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế tại Chương 2 (các biểu trích sổ chi tiết TK 334, 3383, 3384, 3386, 3335, trích sổ nhật ký chung và hình ảnh minh họa giao diện nhập liệu định khoản trên phần mềm kế toán Smile), giúp người đọc hình dung trực quan chu trình luân chuyển chứng từ tiền lương trong thực tế doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương được tác giả hệ thống hóa trong khóa luận cụ thể là bao nhiêu?
Theo quy định pháp luật được tác giả trình bày tại Chương 1, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, doanh nghiệp đóng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động đóng trừ vào thu nhập 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%; người lao động không phải đóng kinh phí công đoàn).

2. Công ty TNHH Về Nguồn sử dụng phần mềm kế toán nào để hạch toán nghiệp vụ tiền lương và bảo hiểm?
Công ty TNHH Về Nguồn sử dụng phần mềm kế toán Smile để thực hiện các thao tác định khoản nghiệp vụ kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân (được minh họa trực tiếp qua các giao diện định khoản tháng 6 năm 2023 trong khóa luận).

3. Các công thức tính lương theo thời gian được khóa luận trình bày gồm những hình thức nào?
Khóa luận hệ thống hóa 4 công thức tính lương thời gian: Lương tháng (bằng mức lương tối thiểu nhân hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ và phụ cấp); Lương tuần (bằng lương tháng nhân 12 chia cho 52 tuần); Lương ngày (bằng lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng); và Lương giờ (bằng lương cơ bản/chức danh chia cho số giờ làm việc).

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa công tác chi trả lương và trích nộp bảo hiểm tại doanh nghiệp?
Các chứng từ thực tế được tác giả thu thập và đưa vào khóa luận gồm: Bảng chấm công tháng 3/2023; Bảng lương tháng 3 của công ty; Phiếu chi lương tháng 3 năm 2023; Bảng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN ngày 31/03/2023; Phiếu chi ngân hàng nộp tiền bảo hiểm tháng 3/2023; Ủy nhiệm chi nộp tiền bảo hiểm tháng 3/2023; Thông báo chi tiết đóng bảo hiểm tháng 3/2023; Tờ khai thuế TNCN quý I/2023; và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

5. Khóa luận khảo sát dữ liệu tài chính của Công ty TNHH Về Nguồn trong giai đoạn nào?
Số liệu tài chính phục vụ đánh giá thực trạng nguồn lực, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Về Nguồn được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Tú Chi đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Về Nguồn thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, phương pháp tính lương, quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Smile và sổ sách kế toán liên quan. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.