Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị của mọi doanh nghiệp, tiền lương vừa đại diện cho nguồn thu nhập cơ bản nhằm tái sản xuất sức lao động của người lao động, vừa là một khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm hoặc chi phí vận hành sản xuất kinh doanh. Việc thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, minh bạch không chỉ bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chế độ an sinh cho nhân sự mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công, nâng cao năng suất lao động và tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó, tác giả Hồ Thị Bửu đã lựa chọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa.
    3. Đưa ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán và các phòng ban liên quan trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa (địa chỉ: số 164 Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu chi tiết về chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương thu thập từ tài liệu kế toán tháng 9 năm 2024 và các hồ sơ lương tháng 12 năm 2024 do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
    • Số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát, phân tích trong giai đoạn 3 năm liên tục từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý về lao động và tiền lương: Căn cứ quy định về tiền lương tại Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019; khái niệm và thỏa thuận tiền lương theo Điều 55 Bộ luật Lao động năm 1994; quy định về các hình thức trả lương theo thời gian tại điểm a khoản 1 Điều 54 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
  • Quy chuẩn về các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Khoản 4 Điều 3 và Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008; khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012 kết hợp Điều 23 Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; khoản 4 Điều 3 và khoản 1 Điều 59 Luật Việc làm năm 2013; cùng các hướng dẫn về tỷ lệ trích nộp theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT ngày 01/06/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Khóa luận bám sát quy định của Luật Kế toán năm 2015 (khoản 3 Điều 3) về hệ thống chứng từ; Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm quy định về nguyên tắc và kết cấu các tài khoản kế toán: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác và các tài khoản chi tiết 3382, 3383, 3384, 3385), Tài khoản 335 (Chi phí phải trả), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai đồng bộ qua hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, nghị định, thông tư chuyên ngành và các luận văn liên quan nhằm xây dựng khung lý luận vững chắc.
    • Thu thập dữ liệu thực tế: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán, sổ sách, báo cáo tài chính bằng hình thức chụp ảnh, in ấn và sao chụp hồ sơ tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển, ghi nhận và lưu trữ chứng từ phát sinh hàng ngày tại phòng kế toán, kết hợp trao đổi chuyên môn với kế toán viên phụ trách.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu về cơ cấu lao động, diễn biến tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của doanh nghiệp.
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối: Xác định giá trị chênh lệch về mặt số học của các chỉ tiêu tài chính giữa các năm 2021, 2022 và 2023.
    • Phương pháp so sánh tương đối: Tính toán tốc độ tăng trưởng, tốc độ phát triển liên hoàn và tỷ trọng cơ cấu nhằm chỉ rõ xu hướng biến động tài chính của đơn vị.
    • Phương pháp biểu bảng, sơ đồ: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ, bộ máy tổ chức quản lý và bộ máy kế toán thông qua các bảng biểu và lưu đồ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng về bản chất, vai trò, nguyên tắc hạch toán và phương pháp xử lý kế toán đối với tiền lương và các khoản bảo hiểm bắt buộc trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và vai trò của tiền lương: Tiền lương trong nền kinh tế thị trường được xác lập dựa trên quan hệ cung cầu và sự thỏa thuận hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động, đại diện cho giá cả của sức lao động. Tiền lương thực hiện đồng thời các chức năng: thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích tăng năng suất sản xuất và tích lũy phục vụ đời sống lâu dài. Bản chất tiền lương gồm 3 trụ cột: giá cả sức lao động; ràng buộc bởi quy định mức lương tối thiểu không được thấp hơn ngưỡng đủ sống theo luật định; và xác định qua cơ chế thỏa thuận.
  • Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp:
    • Trả lương theo thời gian: Gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương giờ (áp dụng theo Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
    • Trả lương theo sản phẩm: Gồm chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến.
    • Trả lương khoán: Áp dụng cho các khối lượng công việc có quy định cụ thể về thời hạn hoàn thành và nghiệm thu.
  • Ba nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau; đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
  • Tỷ lệ trích nộp các quỹ theo lương (Quyết định số 595/QĐ-BHXH và văn bản hiện hành):
Khoản trích nộp Tỷ lệ trích tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0

Ghi chú: Tổng tỷ lệ doanh nghiệp đóng cho cơ quan BHXH là 32% (21,5% tính vào chi phí doanh nghiệp và 10,5% khấu trừ từ lương người lao động); riêng 2% KPCĐ do doanh nghiệp đóng cho tổ chức công đoàn theo Luật Công đoàn 2012.

  • Tổ chức chứng từ và tài khoản kế toán: Liệt kê hệ thống 12 mẫu chứng từ lao động tiền lương theo quy định (bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, giấy đi đường, hợp đồng giao khoán, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội...). Trình bày chi tiết kết cấu Nợ/Có của các tài khoản chuyên dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 334, TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3385), TK 335, TK 154, TK 642.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình tổ chức ghi sổ kế toán theo 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy tính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa

Chương 2 đi sâu phân tích bối cảnh tổ chức, tình hình nguồn lực và quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền lương thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa (tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư Sline thành lập ngày 11/12/2018; đổi tên lần thứ nhất ngày 24/06/2019 và đổi thành tên hiện tại vào ngày 16/02/2023). Mã số thuế: 3301639067. Người đại diện pháp luật: Phan Ngọc Tuấn. Vốn điều lệ đăng ký: 49.000.000.000 đồng (tương ứng 490.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Doanh nghiệp sở hữu quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu san lấp tại Mỏ Động Đá, xã Phong Thu, huyện Phong Điền theo Giấy phép số 25/GP-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đặc điểm cơ cấu lao động tại công ty (thống kê tại ngày 31/12/2024):
    • Tổng số lao động: 7 người.
    • Phân loại theo giới tính: 6 nam (chiếm 85,71%) và 1 nữ (chiếm 14,29%). Cơ cấu này phản ánh tính chất đặc thù của hoạt động khai thác đất mỏ và san lấp mặt bằng đòi hỏi nhiều nhân lực nam giới.
    • Phân loại theo tính chất lao động: Lao động trực tiếp gồm 4 người (chiếm 57,14%); lao động gián tiếp gồm 3 người (chiếm 42,86%).
    • Phân loại theo trình độ học vấn: Trình độ Đại học có 4 người (chiếm 57,14%); Cao đẳng có 2 người (chiếm 28,57%); Trung cấp có 1 người (chiếm 14,29%).
  • Diễn biến quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
    • Về tài sản: Năm 2022 tổng tài sản tăng 12.288.000 đồng (tăng 26,1% so với năm 2021). Năm 2023 tài sản tăng thêm 834.350 đồng (tăng 1,4% so với năm 2022). Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tăng đột biến 2.302.000 đồng (tương ứng 621,9% so với 2021) và tiếp tục tăng 2.274.000 đồng trong năm 2023 (tăng 92,26%). Khoản phải thu khách hàng năm 2022 tăng 8.523.000 đồng (18,6%), sau đó năm 2023 giảm 2.901.000 đồng (5,14%) do phát sinh tiền trả trước cho người bán.
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2022 tăng 6.104.000 đồng (tăng 3.649% so với năm 2021 do tăng công nợ phải trả người bán) và năm 2023 tăng tiếp 834.035 đồng (tăng 11,91%). Vốn chủ sở hữu tăng từ 5.184.000 đồng (12,2% năm 2022) và tăng thêm 71.541 đồng (0,13% năm 2023) do kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối và không thực hiện chia cổ tức.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
    • Năm 2021: Công ty chưa phát sinh hoạt động mua bán kinh doanh thương mại, doanh thu thuần bằng 0, chi phí quản lý kinh doanh phát sinh 821.000 đồng, dẫn đến lỗ thuần và lợi nhuận sau thuế âm 821.000 đồng.
    • Năm 2022: Doanh nghiệp bắt đầu có hoạt động bán hàng, ghi nhận doanh thu thuần đạt mức 21.000.000 đồng, giá vốn hàng bán ở mức 11.000.000 đồng.
    • Năm 2023: Doanh thu thuần suy giảm 12.006.000 đồng (giảm 58,11% so với năm 2022), giá vốn hàng bán giảm tương ứng 9.262.000 đồng (giảm 82,93%). Điều này phản ánh doanh nghiệp gặp khó khăn nhất định trong khâu tiêu thụ và khai thác thị trường.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tiền lương:
    • Cơ cấu quản lý gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Dự án và Phòng Quản lý thi công.
    • Hình thức trả lương áp dụng: Doanh nghiệp chi trả tiền lương hoàn toàn theo thời gian (lương tháng) căn cứ vào Bảng chấm công hàng ngày và hợp đồng lao động ký kết.
    • Quy trình chứng từ và luân chuyển: Hàng tháng, kế toán căn cứ Bảng chấm công lập Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp (minh chứng số liệu tháng 12/2024), trình Giám đốc phê duyệt, sau đó thủ quỹ xuất Phiếu chi hoặc kế toán lập Ủy nhiệm chi qua ngân hàng để thanh toán cho người lao động.
    • Hạch toán tài khoản: Đơn vị sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính, theo dõi các tài khoản TK 334, TK 338, chi phí ghi nhận vào TK 642 và TK 154, lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo định kỳ.

CHƯƠNG 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện về tổ chức, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa

Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng kết về thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, tuân thủ đúng các nguyên tắc căn bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng; việc lập bảng chấm công và thực hiện chi trả lương cho cán bộ công nhân viên diễn ra tương đối kịp thời; các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN được tính toán và trừ vào thu nhập của người lao động đúng tỷ lệ quy định.
    • Nhược điểm: Quy mô nhân sự ít (7 cán bộ nhân viên) dẫn đến một số khâu kế toán phải kiêm nhiệm; hệ thống chứng từ chi tiết tiền lương chưa thực sự đa dạng; chưa xây dựng được các chỉ tiêu thưởng hoặc hình thức lương theo sản phẩm nhằm gắn kết trực tiếp hiệu quả công việc tại mỏ khai thác với thu nhập của công nhân trực tiếp; công tác theo dõi phân bổ chi phí tiền lương giữa bộ phận thi công khai thác và quản lý đôi lúc còn mang tính giản lược.
  • Ý kiến đề xuất: Khóa luận kiến nghị công ty tiếp tục hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ; xem xét bổ sung quy chế tiền thưởng gắn liền với khối lượng đất san lấp khai thác thực tế; quản lý chặt chẽ hơn hồ sơ trích nộp bảo hiểm và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán để giảm thiểu sai sót trong khâu xử lý dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Phản ánh trung thực thực trạng quản trị nhân sự và hạch toán tại một doanh nghiệp khai thác khoáng sản quy mô nhỏ với tổng biên chế 7 lao động (85,71% nam, 57,14% có trình độ đại học).
    • Cung cấp dữ liệu chi tiết về biến động tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa qua 3 năm (2021–2023), cho thấy sự chuyển dịch từ giai đoạn đầu tư chuẩn bị (năm 2021 chưa có doanh thu, lỗ 821.000 đồng) sang giai đoạn bắt đầu khai thác thương mại (doanh thu năm 2022 đạt 21.000.000 đồng) và giai đoạn sụt giảm doanh thu năm 2023 (giảm 58,11%).
    • Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán lao động tiền lương: từ việc ghi nhận bảng chấm công, lập bảng tính lương tháng 12/2024, lập bảng trích nộp bảo hiểm (tổng 34%), lập bảng phân bổ chi phí lương đến khâu phát hành phiếu chi, ủy nhiệm chi qua ngân hàng.
  • Đề xuất của tác giả: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về việc hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, áp dụng linh hoạt hơn các quy chế khuyến khích vật chất đối với lao động trực tiếp khai thác tại mỏ Động Đá, và tối ưu hóa việc phân loại chi phí vào tài khoản 154 và tài khoản 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận đóng vai trò là một tài liệu khảo sát thực tế điển hình, minh họa sinh động cho việc vận dụng lý thuyết kế toán tài chính và các quy định pháp luật lao động, an sinh xã hội vào điều kiện hoạt động cụ thể của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng, khai thác khoáng sản tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô nghiên cứu bị giới hạn tại một doanh nghiệp có biên chế rất nhỏ (7 người), dẫn đến việc khảo sát nghiệp vụ tiền lương chủ yếu tập trung vào loại hình trả lương thời gian cố định, chưa có điều kiện khảo sát sâu các mô hình trả lương phức tạp như lương khoán theo khối lượng lớn hay lương sản phẩm theo công đoạn.
    • Số liệu chi tiết về hạch toán tiền lương và các bảng biểu minh họa trong khóa luận chỉ tập trung chủ yếu vào các mốc thời gian hẹp (dữ liệu tháng 9/2024 và hồ sơ thanh toán lương tháng 12/2024).
    • Nguồn dữ liệu kết quả kinh doanh 2021–2023 cho thấy doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu đi vào khai thác mỏ nên nhiều chỉ tiêu phát sinh còn chưa đồng đều, gây hạn chế cho việc phân tích biến động dài hạn.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu có thể được mở rộng khi công ty phát triển quy mô hoạt động khai thác tại các điểm mỏ mới, gia tăng số lượng công nhân vận hành máy móc và vận tải đất san lấp; từ đó mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức lao động, hạch toán lương sản phẩm và xây dựng quy chế trả lương kết hợp thưởng hiệu quả công việc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Nhân lực: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về cách xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp; nắm vững phương pháp đối chiếu giữa lý luận (Luật BHXH, Luật BHYT, Luật Việc làm, Thông tư 133/2016/TT-BTC) và các chứng từ thực tế phát sinh (bảng chấm công, bảng lương, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng phân bổ tiền lương).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ và quy trình hạch toán các khoản trích theo lương theo tỷ lệ 34% (bao gồm 21,5% chi phí bảo hiểm DN + 10,5% trừ lương NLĐ + 2% kinh phí công đoàn).
  • Các nhà nghiên cứu và người làm đề tài liên quan: Phần số liệu cơ cấu lao động và phân tích tài chính giai đoạn 2021–2023 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa là dẫn chứng thực tế hữu ích cho các đề tài về hạch toán chi phí nhân công trong ngành xây dựng, chuẩn bị mặt bằng và khai thác khoáng sản san lấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa áp dụng hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (tính theo tháng) dựa trên Bảng chấm công thực tế hàng ngày của từng cán bộ nhân viên và mức thỏa thuận trong hợp đồng lao động, phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

2. Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng và phân bổ giữa doanh nghiệp và người lao động như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó:

  • Tính vào chi phí của công ty: 23,5% (gồm 17,5% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ).
  • Khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động: 10,5% (gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN).

3. Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa tại thời điểm 31/12/2024 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có quy mô nhân sự gồm 7 người. Trong đó: 6 lao động nam (85,71%) và 1 lao động nữ (14,29%); xét theo tính chất công việc có 4 lao động trực tiếp (57,14%) và 3 lao động gián tiếp (42,86%); xét theo trình độ học vấn có 4 cử nhân đại học (57,14%), 2 cao đẳng (28,57%) và 1 trung cấp (14,29%).

4. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

5. Hoạt động kinh doanh chính và cơ sở pháp lý khai thác của công ty là gì?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, chuẩn bị mặt bằng và khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng. Doanh nghiệp được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp quyền khai thác khoáng sản tại Mỏ Động Đá, xã Phong Thu, huyện Phong Điền theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 25/GP-UBND.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Bửu đã phản ánh toàn diện khung lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thuận Hóa. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế như bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các bảng phân bổ chi phí tháng 12 năm 2024, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp khai thác khoáng sản địa phương. Các phân tích về cơ cấu 7 lao động và tình hình biến động tài chính 2021–2023 cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho các nhận xét và giải pháp hoàn thiện được đề xuất. Đây là tài liệu học thuật có kết cấu hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán.