Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường lao động có nhiều biến động và yêu cầu quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp ngày càng khắt khe, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương giữ vị trí thiết yếu trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống và tái sản xuất sức lao động cho người lao động, mà đối với doanh nghiệp, đây là một khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh quan trọng cần được kiểm soát và tối ưu hóa. Mối quan hệ đối nghịch tự nhiên giữa mong muốn gia tăng thu nhập của người lao động và yêu cầu tiết giảm chi phí của người sử dụng lao động đòi hỏi công tác kế toán tiền lương phải bảo đảm tính chính xác, minh bạch và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân.

So với các đề tài nghiên cứu khác thường tập trung vào khía cạnh quản trị doanh nghiệp, phân tích tài chính chung hoặc tuân thủ quy định pháp luật tổng thể, đề tài về kế toán tiền lương liên quan trực tiếp và thường xuyên đến quyền lợi vật chất của người lao động. Xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera – một doanh nghiệp chuyên sản xuất dược phẩm đóng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả Trương Thị Thuỳ Linh đã lựa chọn đề tài "Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025).

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera. Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, đề tài giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa những cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
  2. Mô tả thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera.
  3. Đánh giá thực trạng phần hành kế toán nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hệ thống tài khoản kế toán liên quan đến phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera, địa chỉ tại Lô A17 Khu công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.
  • Về thời gian: Đề tài thu thập và phân tích số liệu tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; số liệu nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng tính lương và các khoản trích theo lương được thu thập tại kỳ kế toán tháng 1 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật lao động, chính sách an sinh xã hội, chính sách thuế và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Về tiền lương: Tác giả trích dẫn Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 định nghĩa tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin (tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động) và Chủ nghĩa Xã hội (tiền lương là bộ phận thu nhập quốc dân được phân phối để tái sản xuất sức lao động). Các nguyên tắc trả lương được căn cứ theo Điều 94 và Điều 95 Bộ luật Lao động 2019. Các hình thức trả lương được làm rõ theo Khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2012, Điều 96, Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, bao gồm: trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ, làm thêm giờ), trả lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến), trả lương khoán và trả lương theo doanh thu.
  • Về các khoản trích theo lương: Cơ sở lý luận được tham chiếu từ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (quy định các chế độ ốm đau tại Điều 45, thai sản tại Điều 50 và 59, hưu trí tại Điều 64); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế số 46/2014/QH13; các văn bản quy định về Kinh phí công đoàn và Bảo hiểm thất nghiệp. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được tổng hợp theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ với tổng tỷ lệ đóng là 34% quỹ lương (doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động đóng 10,5%).
  • Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Đề tài căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân, áp dụng mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 (11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc), biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc thuế suất từ 5% đến 35%.
  • Về chế độ kế toán: Toàn bộ quy trình hạch toán được chuẩn hóa theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng chủ yếu gồm: TK 334 "Phải trả người lao động" (chi tiết TK 3341 và TK 3348); TK 338 "Phải trả, phải nộp khác" (chi tiết TK 3382 - Kinh phí công đoàn, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN); TK 3335 "Thuế thu nhập cá nhân"; và các tài khoản tập hợp chi phí đối ứng như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 111, TK 112.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm hai nhóm phương pháp chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin giới thiệu, lịch sử phát triển và sơ đồ tổ chức qua cổng thông tin điện tử của công ty; tra cứu các văn bản luật, nghị định, thông tư chế độ kế toán; tham khảo các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các công trình khoa học trên internet.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình làm việc thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán; phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương và trích bảo hiểm; thu thập dữ liệu và chứng từ trích xuất từ phần mềm kế toán của công ty.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Tập hợp, phân loại, hệ thống hóa chứng từ và số liệu kế toán theo trình tự nghiệp vụ để mô tả thực trạng hạch toán.
    • Phương pháp phân tích, so sánh: Phân tích số liệu tài chính qua các năm (2022-2024), so sánh giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế thực hiện tại đơn vị để nhận diện ưu điểm và hạn chế.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các quỹ bảo hiểm, kinh phí công đoàn, thuế thu nhập cá nhân và phương pháp hạch toán kế toán trong doanh nghiệp:

  • Phân tích khái niệm, bản chất, ba chức năng chính của tiền lương (đòn bẩy sản xuất, kích thích lao động, tái sản xuất sức lao động) và năm nhân tố ảnh hưởng (pháp luật, thị trường lao động, tính chất công việc, tình hình tài chính công ty, trình độ học vấn).
  • Trình bày chi tiết công thức và nguyên tắc tính lương theo các hình thức: thời gian, sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến), lương khoán và lương theo doanh thu; phân loại quỹ tiền lương thành lương trực tiếp/gián tiếp và lương chính/lương phụ.
  • Tổng hợp cơ chế trích nộp các khoản theo lương áp dụng từ ngày 01/10/2022 theo Nghị quyết 68/NQ-CP:
Chỉ tiêu trích nộp Doanh nghiệp đóng (%) Người lao động đóng (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0
  • Trình bày phương pháp tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (từ mức thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng chịu thuế suất 5%, đến bậc cao nhất trên 80 triệu đồng chịu thuế suất 35%).
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán tổng hợp tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thông qua việc mô tả chứng từ sử dụng (Mẫu 01-LĐTL, 02-LĐTL, 04-LĐTL, 05-LĐTL, 11-LĐTL, C65-hd, Tờ khai 05/KK-TNCN...), kết cấu các tài khoản TK 334, TK 338, TK 3335 và xây dựng các sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế phần hành kế toán tiền lương tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera (Hera Biopharm) thành lập ngày 11/07/2012, MST 3301477602, trụ sở tại Lô A17 KCN Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu. Nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO theo Giấy chứng nhận số 378/GCN-QLD do Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp ngày 11/09/2017, chuyên sản xuất các dạng thuốc không chứa kháng sinh nhóm Beta-Lactam và thuốc chứa chất độc tế bào (viên nén, viên nén bao phim, viên nang, thuốc bột).
  • Cơ cấu tổ chức: Công ty quản lý 199 nhân sự phân bổ tại 14 phòng ban, bộ phận (Ban Giám đốc, HC-NS, TC-KT, Mua hàng, Cơ điện, Lab RD, Đảm bảo chất lượng, Kiểm tra chất lượng, Sản xuất, R&D, Đăng ký thuốc, Xưởng tiêm, Đánh giá, Hiệu chuẩn - Kiểm soát môi trường). Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán công nợ kiêm thuế, Kế toán lương, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho) tổ chức theo mô hình kết hợp trực tuyến - chức năng.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ kế toán trên máy tính bằng phần mềm MISA theo hình thức Sổ nhật ký chung.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2022 - 2024:
Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 Biến động 2024/2023
A. Tài sản ngắn hạn 135.006 162.240 247.263 +27.234 (+20,17%) +85.023 (+52,41%)
- Tiền và tương đương tiền 12.845 4.331 721 -8.514 (-66,28%) -3.610 (-83,35%)
- Các khoản phải thu ngắn hạn 55.601 65.644 86.806 +10.043 (+18,06%) +21.162 (+32,24%)
- Phải thu ngắn hạn khách hàng 49.691 62.627 22.763 +12.936 (+26,03%) -39.864 (-63,65%)
- Hàng tồn kho 51.190 92.450 155.116 +41.260 (+80,60%) +62.666 (+67,78%)
- Tài sản ngắn hạn khác 15.369 (185.051) 4.620 (200.420) -
- Thuế GTGT được khấu trừ 12.389 (185.051) 1.234 (197.440) -
B. Tài sản dài hạn 339.694 358.346 350.215 +18.652 (+5,49%) -8.131 (-2,27%)
- Tài sản cố định 180.496 167.117 346.435 -13.379 (-7,41%) +179.318 (+107,30%)
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) (67.614) (63.432) (99.118) +4.182 (-6,19%) -35.686 (+56,26%)
  • Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 01/2024:
    • Đề tài phân tích thực tế chứng từ tại các bộ phận qua Phiếu lương của kế toán viên Châu Văn Thân (Phòng TC-KT); Bảng thanh toán tiền lương tháng 01/2024 của Phòng TC-KT, Phòng Giám đốc, Phòng Mua hàng; Bảng tổng hợp chấm công tháng 01/2024 của Phòng Mua hàng; Phiếu chi thanh toán lương đợt 1 tháng 01/2024.
    • Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ: hàng ngày theo dõi chấm công, cuối tháng các bộ phận chuyển bảng chấm công về phòng nhân sự kiểm tra rồi chuyển sang phòng kế toán để lập bảng thanh toán lương, trình Giám đốc duyệt, lập phiếu chi/ủy nhiệm chi trả lương và nhập dữ liệu vào phần mềm MISA.
    • Phản ánh số liệu vào hệ thống sổ kế toán thông qua việc trích lục Sổ Cái TK 3341, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 3383 (BHXH), Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 3384 (BHYT), Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 3386 (BHTN), và Sổ chi tiết TK 3335 (Thuế TNCN).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và thuế TNCN tại Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương 3 đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định rõ ràng trách nhiệm từng kế toán viên; việc áp dụng phần mềm MISA giúp nâng cao hiệu suất xử lý số liệu, tự động kết chuyển dữ liệu lên sổ cái và sổ chi tiết; chính sách chi trả lương cơ bản tuân thủ quy định lao động.
  • Nhược điểm và tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng sản xuất, các phòng ban và phòng kế toán đôi lúc chưa đảm bảo tiến độ thời gian; việc kiểm tra, đối chiếu các khoản giảm trừ gia cảnh và căn cứ tính thuế TNCN còn phát sinh chậm trễ; công tác theo dõi các khoản trích bảo hiểm trong một số trường hợp chưa cập nhật kịp thời các điều chỉnh quy định mới; công ty gặp áp lực về thanh khoản khi tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2022-2024.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ lương; nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng tính lương tự động trên phần mềm kế toán MISA; hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán thuế TNCN; chuẩn hóa việc trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định pháp luật mới nhất nhằm bảo đảm quyền lợi người lao động và tối ưu hóa chi phí hợp lý cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Về kết quả số liệu tài chính: Phản ánh đầy đủ sự biến động quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera qua 3 năm (2022 - 2024). Tài sản ngắn hạn tăng từ 135.006 triệu đồng năm 2022 lên 162.240 triệu đồng năm 2023 và đạt 247.263 triệu đồng năm 2024 (chủ yếu do hàng tồn kho tăng mạnh từ 51.190 triệu đồng lên 155.116 triệu đồng). Ngược lại, khoản mục tiền và tương đương tiền giảm sút nghiêm trọng từ 12.845 triệu đồng (2022) xuống 4.331 triệu đồng (2023) và chỉ còn 721 triệu đồng vào năm 2024. Tài sản cố định sau khi giảm nhẹ vào năm 2023 đã tăng vọt lên 346.435 triệu đồng trong năm 2024.
  • Về kết quả hạch toán phần hành: Minh họa cụ thể và chi tiết quy trình tính lương, lập bảng thanh toán và hạch toán các tài khoản TK 3341, TK 3383, TK 3384, TK 3386, TK 3335 tại kỳ kế toán tháng 1 năm 2024 với hệ thống chứng từ thực tế từ các phòng ban chức năng (Phòng Giám đốc, Phòng Mua hàng, Phòng Tài chính - Kế toán).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công đến thanh toán lương, chuẩn hóa quy trình khấu trừ thuế TNCN và trích bảo hiểm bắt buộc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán MISA.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đóng góp cái nhìn chi tiết và chuyên sâu vào phần hành kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp sản xuất sinh dược phẩm có 199 lao động và đạt chuẩn GMP-WHO. Tác giả tự nêu điểm đóng góp của đề tài là đi sâu vào khía cạnh quyền lợi thiết thân của người lao động, đòi hỏi tính minh bạch và độ chính xác cao trong hạch toán, khác biệt với các nghiên cứu trước đây tại đơn vị vốn chỉ tập trung vào bức tranh quản trị hay tài chính tổng quát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận trình bày các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế của tác giả:

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhận định năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế còn hạn chế; thời gian thực tập có hạn nên dữ liệu đi sâu khảo sát thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương mới chỉ tập trung phân tích chi tiết tại kỳ kế toán tháng 01 năm 2024; một số số liệu nội bộ liên quan đến chiến lược nhân sự và chi phí sản xuất chi tiết của công ty dược phẩm có tính bảo mật nên khả năng tiếp cận và công bố còn giới hạn.
  • Hướng hoàn thiện và nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tiền lương qua nhiều tháng hoặc cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính biến động của quỹ lương theo chu kỳ sản xuất kinh doanh; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí tiền lương nhân công trực tiếp (xưởng sản xuất, xưởng tiêm) vào giá thành sản phẩm dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP-WHO; tiếp tục cập nhật các văn bản sửa đổi về Luật Bảo hiểm xã hội và chính sách thuế TNCN mới ban hành vào công tác kế toán thực tiễn tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: phương pháp tổng hợp chứng từ gốc (bảng chấm công, phiếu lương, bảng thanh toán lương), cách thức phản ánh tài khoản và đối chiếu số liệu giữa sổ cái và sổ chi tiết (TK 334, TK 338, TK 3335) trên phần mềm kế toán MISA.
  • Đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất dược phẩm: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức bộ máy kế toán 5 người quản lý 199 lao động tại một nhà máy dược phẩm đạt chuẩn GMP-WHO, giúp các đơn vị tương tự đối chiếu, rà soát quy trình luân chuyển chứng từ lương và phương pháp quản trị chi phí lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống chứng từ và sổ kế toán theo hình thức Sổ nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Hera được bố trí như thế nào? Công ty có tổng cộng 199 nhân sự phân bổ tại 14 phòng ban, bộ phận. Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự được tổ chức theo mô hình kết hợp trực tuyến - chức năng, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ kiêm kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán ngân hàng và Kế toán kho.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty là bao nhiêu? Căn cứ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP được trích dẫn trong văn bản, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34%, trong đó: doanh nghiệp chịu 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) tính vào chi phí; người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) trừ vào lương.

4. Điểm biến động tài chính nổi bật nhất của Công ty Hera giai đoạn 2022 - 2024 là gì? Khoản mục tiền và tương đương tiền của công ty giảm sút rất mạnh qua các năm, từ 12.845 triệu đồng (năm 2022) xuống 4.331 triệu đồng (năm 2023) và chỉ còn 721 triệu đồng (năm 2024). Ngược lại, giá trị hàng tồn kho tăng liên tục từ 51.190 triệu đồng (2022) lên 155.116 triệu đồng (2024), và tài sản cố định tăng lên mức 346.435 triệu đồng trong năm 2024.

5. Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương tại đơn vị được thực hiện trên những chứng từ và sổ sách cụ thể nào? Nghiên cứu khảo sát chuyên sâu tại kỳ kế toán tháng 01/2024 với các chứng từ thực tế: Phiếu lương của nhân viên Châu Văn Thân, Bảng thanh toán tiền lương của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Giám đốc, Phòng Mua hàng, Bảng tổng hợp chấm công Phòng Mua hàng, Phiếu chi thanh toán lương đợt 1 tháng 01/2024; cùng các Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 3341, 3383, 3384, 3386 và 3335.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thuỳ Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Sinh Dược Phẩm Hera trong tháng 01 năm 2024 trên phần mềm MISA, gắn liền với phân tích biến động tài chính của đơn vị giai đoạn 2022 - 2024. Trên cơ sở nhận diện các tồn tại về luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí, khóa luận đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.