Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, chi phí nhân công và chính sách đãi ngộ là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương vừa là một khoản chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ, vừa là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc xây dựng và vận hành một hệ thống kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương chính xác, minh bạch không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất mà còn tạo động lực nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự.

Công ty Cổ phần Long Thọ là đơn vị có bề dày lịch sử trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế. Với lực lượng lao động quy mô lớn được phân bổ ở nhiều bộ phận từ khối gián tiếp văn phòng đến công nhân trực tiếp tại các xí nghiệp, chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán lao động, tính toán chính xác tiền lương, tiền thưởng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn là yêu cầu cấp thiết nhằm duy trì ổn định sản xuất và tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
    • Thứ ba: Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Long Thọ (địa chỉ: 42 Phùng Chí Kiên, phường An Đông, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu thực tế phản ánh công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập chuyên sâu vào tháng 6 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật lao động, an sinh xã hội và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp định nghĩa chuẩn mực của quốc tế:

  • Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương.
  • Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14): Quy định khái niệm tiền lương (Khoản 1 Điều 90), các hình thức trả lương (Điều 96), chế độ làm thêm giờ và làm việc ban đêm (Điều 98), chế độ nghỉ lễ, tết và nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương (Điều 112, 115).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13): Quy định về các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất cùng tỷ lệ trích đóng vào các quỹ thành phần.
  • Luật Việc làm năm 2013 (Luật số 38/2013/QH13): Quy định về căn cứ đóng, tỷ lệ trích và điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.
  • Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014): Cơ chế trích nộp quỹ bảo hiểm y tế để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết việc tính toán tiền lương theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán và đơn giá làm thêm giờ.
  • Nghị định số 191/2013/NĐ-CP và Nghị định số 58/2020/NĐ-CP: Quy định về việc đóng kinh phí công đoàn và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Nghị định số 38/2022/NĐ-CP và Nghị định số 74/2024/NĐ-CP: Các quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động qua các giai đoạn trong năm 2024.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017: Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và quản lý sổ, thẻ bảo hiểm.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản sử dụng (TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí liên quan) cùng hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương (Mẫu từ 01a-LĐTL đến 11-LĐTL).

Căn cứ theo quy định của pháp luật và Quyết định số 595/QĐ-BHXH, tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong doanh nghiệp được tổng hợp như sau:

Khoản trích nộp Người sử dụng lao động đóng Người lao động đóng Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Tổng các khoản bảo hiểm bắt buộc 21,5% 10,5% 32,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng các khoản trích theo lương 23,5% 10,5% 34,0%

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định, tài liệu chuyên ngành kế toán và các công trình nghiên cứu đi trước nhằm xây dựng cơ sở lý luận vững chắc.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi trình tự thực hiện nghiệp vụ kế toán tiền lương tại đơn vị, từ khâu nhận chấm công, tổng hợp dữ liệu, kiểm tra chứng từ đến việc luân chuyển và nhập liệu vào hệ thống máy tính.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành tiền lương để làm rõ quy chế trả lương, cơ cấu các khoản phụ cấp và giải quyết vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2021-2023), hệ thống sổ cái, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các chứng từ ngân hàng tháng 6/2024 do Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính cung cấp.
  • Phương pháp mô tả, so sánh và phân tích: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ; so sánh dữ liệu qua 3 năm để đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản và tình hình sử dụng lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, bản chất kinh tế - xã hội, vai trò và 4 chức năng cơ bản của tiền lương: chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng kích thích lao động, chức năng thước đo giá trị sức lao động và chức năng tích lũy. Tác giả phân loại tiền lương theo nhiều tiêu chí: lương cơ bản, lương đóng bảo hiểm xã hội, lương thử việc; theo cách thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán, doanh thu); theo đối tượng trả lương (trực tiếp, gián tiếp) và theo đối tượng lao động (thường xuyên, thời vụ). Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân định rõ thành quỹ lương chính (chi trả cho thời gian làm việc thực tế, bao gồm tiền lương cấp bậc, phụ cấp có tính chất lương, thưởng thường xuyên) và quỹ lương phụ (chi trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ việc riêng có hưởng lương, đi nghĩa vụ xã hội hoặc đi học theo phân công).

Nội dung kế toán các khoản trích theo lương làm rõ bản chất của quỹ BHXH (bao gồm 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất), quỹ BHYT, quỹ BHTN và KPCĐ cùng các tỷ lệ phân bổ chi phí giữa người sử dụng lao động và người lao động. Về mặt kỹ thuật kế toán, chương này trình bày chi tiết chế độ chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (bảng chấm công 01a-LĐTL, bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL, bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL, bảng phân bổ tiền lương và BHXH 11-LĐTL...).

Về tài khoản hạch toán, chương 1 phân tích kết cấu và phương pháp ghi chép của TK 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 - Phải trả công nhân viên và TK 3348 - Phải trả người lao động khác), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, chi tiết các tiểu khoản TK 3382, 3383, 3384, 3386), các tài khoản đối ứng phản ánh chi phí (TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642) và các tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112). Cuối chương, tác giả khái quát quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương theo 5 bước chuẩn tắc: từ thu thập thông tin/chấm công, tính toán lương và các khoản trích, lập bảng tổng hợp thanh toán lương, trình duyệt qua Kế toán trưởng và Giám đốc, đến khâu chi trả tiền lương cho người lao động.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Long Thọ. Đơn vị có nguồn gốc lịch sử lâu đời từ Nhà máy vôi nước Long Thọ thành lập năm 1896 bởi hãng Bogaert bên bờ sông Hương. Trải qua các giai đoạn thăng trầm lịch sử, năm 1976 nhà máy được chính quyền cách mạng khôi phục; đến năm 1977 được đầu tư dây chuyền xi măng lò đứng công suất 20.000 tấn/năm. Từ tháng 9/1994 đến tháng 11/2005, công ty là doanh nghiệp nhà nước hạng I; tháng 12/2005 chính thức chuyển đổi mô hình thành công ty cổ phần với khoảng 240 cán bộ công nhân viên. Tháng 4/2021, công ty hoàn tất việc di dời nhà máy sản xuất xi măng về Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 26 tỷ đồng, đặt trụ sở chính tại số 42 Phùng Chí Kiên, thành phố Huế, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực vật liệu xây dựng với các năng lực sản xuất chính:

  • Xi măng PCB30 và PCB40: Công suất 100.000 tấn/năm, diện tích mặt bằng 27.300 m2.
  • Gạch lát Terrazzo: Công suất 350.000 m2/năm, diện tích mặt bằng 13.000 m2 (công nghệ từ Italia).
  • Ngói màu: Mặt bằng sản xuất 10.000 m2, thiết bị công nghệ sản xuất từ Trung Quốc và Nhật Bản.
  • Gạch Block: Mặt bằng 10.000 m2, thiết bị công nghệ sản xuất từ Trung Quốc.

Cơ cấu quản lý của công ty gồm: Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật, 6 phòng ban nghiệp vụ (Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh, Kế toán, Vật tư, Quản lý Chất lượng, Kỹ thuật) và 2 đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo - Ngói màu). Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán dưới sự điều hành của Kế toán trưởng, áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Đi sâu vào thực trạng kế toán lao động tiền lương vào tháng 6 năm 2024, tác giả phản ánh cơ chế trả lương áp dụng tại đơn vị:

  • Khối văn phòng, quản lý và nhân viên gián tiếp: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, căn cứ vào mức lương chức danh, bảng chấm công hàng ngày và ngày công chuẩn trong tháng.
  • Khối trực tiếp sản xuất tại các xí nghiệp: Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp đơn giá sản phẩm và hệ số hoàn thành doanh thu thực tế.
  • Chế độ phụ cấp: Công ty duy trì chi trả tiền ăn giữa ca cho người lao động, hạch toán riêng qua tiểu khoản TK 3343 (Phải trả công nhân viên - giữa ca) và chi trả bằng tiền mặt theo phiếu chi.
  • Hạch toán lương và các khoản trích theo lương tháng 6/2024: Kế toán trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN với tổng tỷ lệ 32% (doanh nghiệp chịu 21,5%, trừ vào lương người lao động 10,5%) và trích 2% KPCĐ vào chi phí. Việc chi trả lương tháng 6/2024 được thực hiện chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng thông qua Ủy nhiệm chi. Hồ sơ trích nộp bảo hiểm được đối chiếu chặt chẽ thông qua bảng trích nộp bảo hiểm tháng 6/2024, danh sách giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, mẫu C70a-HD và giấy nộp tiền/ủy nhiệm chi nộp cơ quan bảo hiểm xã hội.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung hoạt động hiệu quả, có sự phối hợp giữa phòng Tổ chức - Hành chính và phòng Kế toán; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và hạch toán giúp giảm thiểu sai sót; công ty chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo luật định, đảm bảo chi trả đúng kỳ hạn và thực hiện đầy đủ chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản cho người lao động.
  • Hạn chế: Công tác quản lý hồ sơ và biểu mẫu chấm công tại các xí nghiệp đôi khi còn chậm trễ trong khâu tổng hợp; việc theo dõi hạch toán các khoản trợ cấp và phân loại chi phí nhân công theo từng phân xưởng, tổ đội cần được quy chuẩn hóa chi tiết hơn; quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận sản xuất về phòng kế toán cần rút ngắn thời gian xử lý.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp tính và phân bổ chi phí tiền lương cho từng loại sản phẩm; chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán tiền lương đồng bộ với phần mềm kế toán; cải tiến biểu mẫu theo dõi thời gian lao động và năng suất thực tế tại các xí nghiệp trực thuộc; nâng cao hiệu quả phối hợp liên phòng ban nhằm bảo đảm tính kịp thời trong công tác lập và duyệt bảng thanh toán lương hàng tháng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
  • Làm rõ bức tranh thực tế về tình hình tổ chức bộ máy, năng lực sản xuất (xi măng 100.000 tấn/năm, gạch Terrazzo 350.000 m2/năm) và cơ cấu quản lý của Công ty Cổ phần Long Thọ sau khi di dời cơ sở sản xuất về Cụm Công nghiệp Thủy Phương.
  • Phản ánh chi tiết số liệu kế toán tiền lương tháng 6/2024: hạch toán phân loại rõ ràng giữa lương thời gian và lương sản phẩm; ghi nhận nghiệp vụ phụ cấp ăn giữa ca trên tài khoản chi tiết TK 3343; trích lập đúng tỷ lệ 34% (gồm 32% bảo hiểm bắt buộc và 2% kinh phí công đoàn); thực hiện thanh toán lương và nộp bảo hiểm qua hệ thống ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi.
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp một nghiên cứu điển hình về thực hành kế toán chi phí lao động tiền lương trong một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô lớn tại miền Trung, chỉ ra sự phối hợp cụ thể giữa chế độ kế toán doanh nghiệp với các chính sách tiền lương tối thiểu vùng và an sinh xã hội thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực tế về hạch toán chi tiết tiền lương và các chứng từ nghiệp vụ chỉ tập trung vào một tháng điển hình (tháng 6 năm 2024); số liệu phân tích tài chính tổng hợp dừng ở giai đoạn 2021-2023; đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Long Thọ nên chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính 2024; đánh giá biến động chi phí nhân công khi triển khai mức lương tối thiểu vùng mới theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024); nghiên cứu phương án tích hợp hệ thống chấm công điện tử/máy quét sinh trắc học trực tiếp với phân hệ phần mềm kế toán tiền lương tại các xí nghiệp thành viên.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất; mẫu hình phân tích thực tế từ chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng phân bổ, phiếu chi, ủy nhiệm chi) đến việc ghi sổ cái các tài khoản TK 334, TK 338.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về cách kết hợp đồng thời hai hình thức trả lương (lương thời gian cho bộ phận văn phòng và lương sản phẩm kết hợp hệ số doanh thu cho bộ phận trực tiếp sản xuất), phương pháp quản lý tài khoản chi tiết tiền ăn giữa ca (TK 3343) và quy trình phối hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản với cơ quan BHXH.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản (Sơ đồ 1.1, 1.2), quy trình luân chuyển chứng từ 5 bước và các bảng biểu trích xuất thực tế tháng 6/2024 tại Công ty Cổ phần Long Thọ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Long Thọ áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán nào? Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng. Hình thức kế toán được áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính, vận dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

  2. Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 6/2024), tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34% trên quỹ lương tham gia bảo hiểm. Trong đó:

  • Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty: 23,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2%).
  • Trừ vào tiền lương của người lao động: 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
  1. Doanh nghiệp áp dụng những hình thức trả lương nào cho các đối tượng lao động khác nhau? Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương:
  • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho khối lao động gián tiếp (cán bộ quản lý, nhân viên phòng ban văn phòng như phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kế toán...).
  • Trả lương theo sản phẩm kết hợp hệ số hoàn thành doanh thu: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các đơn vị thành viên (như Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo - Ngói màu).
  1. Khoản phụ cấp ăn giữa ca tại Công ty Cổ phần Long Thọ được theo dõi và hạch toán qua tài khoản nào? Khoản tiền phụ cấp ăn giữa ca của người lao động được công ty theo dõi chi tiết trên tài khoản cấp hai TK 3343 (Phải trả công nhân viên - giữa ca) và chi trả bằng tiền mặt thông qua phiếu chi thanh toán tiền phụ cấp ăn giữa ca.

  2. Hệ thống chứng từ thực tế phục vụ chi trả lương và nộp bảo hiểm tháng 6/2024 tại công ty gồm những loại nào? Hồ sơ chứng từ bao gồm: Bảng chấm công bộ phận văn phòng và xí nghiệp, Bảng tổng hợp thanh toán lương, Trích sổ lương nhân viên và công nhân sản xuất, Ủy nhiệm chi thanh toán lương qua ngân hàng, Mẫu phiếu chi thanh toán phụ cấp ăn giữa ca, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Danh sách giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, Bảng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 6/2024 và Ủy nhiệm chi nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Tuyết Hân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Thông qua dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Long Thọ vào tháng 6 năm 2024, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình tính toán, lập chứng từ, ghi sổ kế toán và luân chuyển thông tin đối với các hình thức lương thời gian, lương sản phẩm và trích nộp bảo hiểm bắt buộc. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và một số hạn chế trong quản lý lao động, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương tại đơn vị. Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như những người làm công tác quản lý tài chính doanh nghiệp sản xuất.