Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được xác định là một loại hàng hóa đặc biệt mang giá trị quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm điều kiện tái sản xuất sức lao động cho người lao động, mà còn đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất và công cụ quản trị chi phí quan trọng của người sử dụng lao động. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, việc tổ chức công tác kế toán tiền lương chính xác, hợp lý giúp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho nhân sự và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Võ Thị Mỹ Huyền đã thực hiện đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình, từ đó đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất các biện pháp hoàn thiện.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.
    3. Thứ ba: Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình (địa chỉ trụ sở tại số 226 Nguyễn Hữu Thọ, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu minh họa nghiệp vụ và chứng từ kế toán chi tiết được thu thập tại kỳ kế toán tháng 11 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, quy trình hạch toán tổng hợp và chi tiết tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Bản chất và định nghĩa tiền lương theo Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc và chất lượng lao động đã cống hiến.
  • Các chế độ thanh toán bảo hiểm xã hội chi trả thay lương căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, gồm chế độ ốm đau (Điều 28 quy định mức hưởng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ; ốm đau dài ngày từ 50% đến 65%) và chế độ thai sản (Điều 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 39 quy định thời gian, điều kiện và mức hưởng trợ cấp thai sản).
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 với cơ cấu phân bổ trích vào chi phí doanh nghiệp và khấu trừ vào lương của người lao động.
  • Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán chính gồm: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả và phải nộp khác, chi tiết TK 3381, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385) và Tài khoản 3335 (Thuế thu nhập cá nhân).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách; kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu sẵn có từ sổ sách kế toán, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, báo cáo tài chính của doanh nghiệp và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các công thức tính toán trên phần mềm Microsoft Excel để xác định mức biến động tuyệt đối và biến động tương đối của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số lượng lao động qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế qua các năm 2021, 2022, 2023 với kỳ gốc để nhận diện xu hướng phát triển; so sánh giữa quy định của Nhà nước với thực tiễn thực hiện chế độ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả chi tiết quy trình ghi nhận chứng từ, lập bảng biểu, quy trình tính toán lương, trích lập bảo hiểm và quy trình thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023; hồ sơ lao động và bảng chấm công tháng 11/2023; bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội; phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành của các tổ sản xuất; phiếu chi tiền mặt; sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 334, 338, 3335; tờ khai thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về lao động, tiền lương và bảo hiểm trong doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm, bản chất và ba vai trò then chốt của tiền lương: vai trò tái sản xuất sức lao động, vai trò là công cụ quản trị chi phí của người sử dụng lao động và vai trò đòn bẩy kinh tế kích thích tăng năng suất.
  • Phân loại các hình thức trả lương:
    • Hình thức trả lương theo thời gian (lương tháng, lương ngày, lương giờ) với ưu điểm ổn định, dễ tính nhưng hạn chế về mặt tạo động lực thi đua cá nhân.
    • Hình thức trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm lũy tiến, sản phẩm gián tiếp, khoán khối lượng công việc hoặc khoán theo doanh thu) gắn kết trực tiếp thu nhập với kết quả lao động.
  • Cơ cấu quỹ tiền lương và tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP được tổng hợp tại bảng sau:
Khoản trích nộp theo lương Trích vào chi phí doanh nghiệp Khấu trừ vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày kết cấu Tài khoản 334, Tài khoản 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3385) và Tài khoản 3335. Đồng thời, chương này thuyết minh cơ chế thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội trả thay lương (ốm đau, thai sản) thông qua hai trường hợp: cơ quan bảo hiểm chi trả qua tài khoản của doanh nghiệp để doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động, hoặc cơ quan bảo hiểm chi trả trực tiếp vào tài khoản cá nhân của người lao động.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình

Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động thực tế tại đơn vị thực tập, phản ánh cơ cấu tổ chức và quy trình kế toán tiền lương:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Được thành lập ngày 02/05/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401537828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng cấp; ngành nghề chính gồm khai thác mỏ, chế biến đá xây dựng, phân phối vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất, thi công công trình.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Doanh nghiệp tổ chức quản trị theo mô hình Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng chức năng. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư (kiêm thủ quỹ) và kế toán tại các xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Ga Lôi, Xí nghiệp Phú Lộc). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2021–2023: Quy mô lao động tăng từ 31 người (năm 2021) lên 38 người (năm 2022) và đạt 43 người (năm 2023). Tại thời điểm tháng 11/2023, cơ cấu lao động được phân bổ chi tiết như sau:
Tiêu thức phân loại Phân nhóm Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Theo giới tính Nam 25 58,14
Nữ 18 41,86
Theo trình độ Đại học, Cao đẳng 15 34,88
Trung cấp 10 23,26
Lao động phổ thông 18 41,86
Theo tính chất công việc Lao động trực tiếp 28 65,12
Lao động gián tiếp 15 34,88
Tổng quy mô lao động 43 100,00
  • Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
    • Tổng tài sản: Năm 2021 đạt 37.309.556.044 đồng; năm 2022 tăng lên 39.722.549.567 đồng; năm 2023 đạt 42.637.623.681 đồng (tăng 7,34% so với năm 2022). Trong đó, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng trên 80%.
    • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu năm 2021 là 20.535.902.391 đồng (chiếm 55,04%), năm 2022 đạt 22.116.121.742 đồng và năm 2023 đạt 22.128.579.070 đồng. Nợ phải trả năm 2023 ở mức 20.509.044.611 đồng.
    • Kết quả kinh doanh:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần 23.203.301.168 25.880.407.805 26.532.617.516 +11,54 +2,52
Giá vốn hàng bán 22.278.305.522 23.376.053.737 24.368.280.996 +4,93 +4,24
Lợi nhuận gộp 924.995.646 2.504.354.068 2.164.336.520 +170,74 -13,58
Lợi nhuận sau thuế (1.360.016.370) (151.363.940) 12.457.328 -88,87 +108,23
  • Thực hành kế toán tiền lương tại đơn vị:
    • Công ty áp dụng trả lương theo thời gian đối với khối văn phòng, quản lý và trả lương theo sản phẩm trực tiếp đối với công nhân sản xuất tại Tổ sản xuất 1 và Tổ sản xuất 2 (căn cứ vào Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành).
    • Chế độ phụ cấp cố định hàng tháng được quy định cụ thể theo vị trí chức danh:
Chức vụ Điện thoại (Đồng) Trang phục (Đồng) Xăng xe (Đồng) Tiền ăn (Đồng) Tổng phụ cấp (Đồng)
Giám đốc 500.000 500.000 730.000 400.000 2.130.000
Phó giám đốc 500.000 500.000 730.000 400.000 2.130.000
Quản lý 300.000 200.000 730.000 400.000 1.630.000
Nhân viên 200.000 200.000 730.000 400.000 1.530.000
Công nhân sản xuất 0 0 730.000 400.000 1.130.000
  • Chế độ phúc lợi và hỗ trợ: Mức hỗ trợ hiếu hỷ bản thân là 800.000 đồng/người/lần; thân nhân là 300.000 đồng/người/lần. Hỗ trợ thiên tai, ốm đau bản thân là 500.000 đồng/người/lần; thân nhân là 200.000 đồng/người/lần.
  • Tiền làm thêm giờ được tính theo đơn giá giờ nhân với tỷ lệ quy định (150%, 200% hoặc 300%). Công ty chưa xây dựng quy chế đối với thời gian ngừng việc và chế độ phạt đối với sản phẩm hỏng.
  • Trình bày hệ thống chứng từ chi tiết phát sinh trong tháng 11/2023: Phiếu chi số PC00458, Phiếu chi số PC00474, bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng và sản xuất, sổ chi tiết các tài khoản 3341, 3382, 3383, 3384, 3385, 3335, sổ cái tài khoản 334 và 338.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh, ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian tính toán thủ công và lưu trữ chứng từ có hệ thống; việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cơ bản thực hiện theo tỷ lệ quy định.
  • Hạn chế phát hiện: Hệ thống thang bảng lương và phân loại phụ cấp còn mang tính cào bằng; việc hạch toán lương làm thêm giờ và các khoản giảm trừ chưa bao quát đầy đủ các tình huống phát sinh; công tác quản trị chưa có quy định rõ ràng về trách nhiệm vật chất đối với việc làm ra sản phẩm hỏng hoặc xử lý lương khi ngừng việc đột xuất do máy móc hư hỏng hay thời tiết xấu; quy trình kiểm tra, đối chiếu chứng từ giữa phân xưởng và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ.
  • Định hướng giải pháp: Tác giả kiến nghị công ty cần hoàn thiện phương pháp tính và phân bổ lương sản phẩm gắn liền với hệ số chất lượng; xây dựng văn bản quy định cụ thể về chế độ ngừng việc và xử lý sản phẩm hỏng; tăng cường kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ chấm công và nghiệm thu sản phẩm giữa các tổ sản xuất với kế toán thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính dựa trên số liệu trong văn bản:

  • Ghi nhận đầy đủ thực trạng biến động lao động của công ty qua 3 năm, từ 31 người (năm 2021) tăng lên 38 người (năm 2022) và đạt 43 người (năm 2023), trong đó lao động trực tiếp sản xuất luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2023 chiếm 65,12% với 28 người).
  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính của đơn vị với quy mô tổng tài sản đạt 42.637.623.681 đồng vào năm 2023; doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 23.203.301.168 đồng (năm 2021) lên 26.532.617.516 đồng (năm 2023); kết quả kinh doanh có sự cải thiện rõ nét, chuyển từ trạng thái lỗ sau thuế ở năm 2021 (-1.360.016.370 đồng) sang năm 2023 có lãi 12.457.328 đồng.
  • Phản ánh chi tiết việc áp dụng đồng thời hai hình thức trả lương: lương thời gian cho khối văn phòng và lương sản phẩm cho 2 tổ sản xuất trực tiếp; bóc tách cụ thể từng định mức phụ cấp hàng tháng (từ 1.130.000 đồng/tháng đối với công nhân sản xuất đến 2.130.000 đồng/tháng đối với ban giám đốc).
  • Minh họa hoàn chỉnh quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 11/2023 trên phần mềm MISA thông qua hệ thống tài khoản 334, 338, 3335 gắn liền với các phiếu chi PC00458, PC00474 và tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Về giải pháp: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy chế trả lương, xây dựng chính sách định mức sản phẩm hỏng, quy định chế độ lương ngừng việc và nâng cao hiệu quả luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương gắn với các văn bản pháp luật hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC, Nghị định 74/2024/NĐ-CP, Bộ luật Lao động 2019, Luật BHXH 2014); cung cấp bộ hồ sơ thực tế minh họa chi tiết về việc kết hợp hình thức trả lương thời gian và sản phẩm tại một doanh nghiệp vật liệu xây dựng cụ thể trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Về phạm vi dữ liệu: Minh họa số liệu kế toán chi tiết, quy trình ghi sổ và trích lục chứng từ chỉ tập trung vào một kỳ kế toán duy nhất là tháng 11 năm 2023, chưa đối chiếu so sánh được biến động chi phí lương giữa các tháng có tính chất thời vụ khác nhau trong năm.
  • Về phạm vi nghiệp vụ: Do đặc thù thực tế tại công ty chưa ban hành chính sách về chế độ trả lương khi ngừng việc và chế độ xử phạt khi làm ra sản phẩm hỏng, khóa luận chưa thể đánh giá và mô tả quy trình hạch toán cho các tình huống phát sinh này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu kế toán tiền lương xuyên suốt chu kỳ sản xuất cả năm; nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí nhân công và hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với thang bảng lương cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu mô tả và case study tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và phân phối vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA.
  • Những người nghiên cứu về lao động và tiền lương: Có thể khai thác bảng định mức phụ cấp chức vụ, cơ cấu lao động theo tính chất công việc và phương pháp hạch toán bảo hiểm xã hội trả thay lương được tổng hợp trong công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống tài khoản theo thông tư này và áp dụng hình thức kế toán trên máy tính qua phần mềm MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Tại thời điểm tháng 11/2023, quy mô và cơ cấu lao động của công ty được phân chia như thế nào? Tại tháng 11/2023, công ty có tổng cộng 43 lao động. Theo giới tính gồm 25 nam (58,14%) và 18 nữ (41,86%). Theo tính chất công việc gồm 28 lao động trực tiếp (65,12%) và 15 lao động gián tiếp (34,88%). Theo trình độ chuyên môn gồm 15 người có trình độ Đại học, Cao đẳng (34,88%), 10 người trình độ Trung cấp (23,26%) và 18 lao động phổ thông (41,86%).

3. Công ty đang áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động? Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức: trả lương theo thời gian dựa trên ngày công làm việc thực tế dành cho bộ phận văn phòng, quản lý; và trả lương theo sản phẩm trực tiếp dựa trên Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành dành cho công nhân thuộc bộ phận sản xuất (Tổ sản xuất 1 và Tổ sản xuất 2).

4. Mức phụ cấp cố định hàng tháng cho Giám đốc và Công nhân sản xuất tại công ty là bao nhiêu? Theo quy định nội bộ của công ty:

  • Vị trí Giám đốc được hưởng tổng phụ cấp là 2.130.000 đồng/tháng (gồm 500.000 đồng điện thoại, 500.000 đồng trang phục, 730.000 đồng xăng xe, 400.000 đồng tiền ăn).
  • Vị trí Công nhân sản xuất được hưởng tổng phụ cấp là 1.130.000 đồng/tháng (gồm 730.000 đồng xăng xe, 400.000 đồng tiền ăn; không có phụ cấp điện thoại và trang phục).

5. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2021–2023? Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều qua các năm: đạt 23.203.301.168 đồng năm 2021, tăng lên 25.880.407.805 đồng năm 2022 và đạt 26.532.617.516 đồng năm 2023. Lợi nhuận sau thuế có sự phục hồi rõ rệt: năm 2021 lỗ 1.360.016.370 đồng, năm 2022 giảm lỗ còn 151.363.940 đồng và đến năm 2023 đã có lãi đạt 12.457.328 đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Mỹ Huyền đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu nhân sự, năng lực tài chính giai đoạn 2021–2023 và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại kỳ kế toán tháng 11/2023. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được rút ra trực tiếp từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp.