Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị doanh nghiệp, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động dựa trên thời gian, khối lượng và chất lượng công việc theo sự thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập duy trì đời sống của người lao động, vừa là khoản chi phí sản xuất kinh doanh quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm và chi phí quản lý của tổ chức. Cùng với tiền lương, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhằm hỗ trợ người lao động trước các biến cố về sức khỏe, nghề nghiệp, thai sản hoặc bảo đảm đời sống khi hết tuổi lao động. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các khoản mục này có ý nghĩa quyết định đối với quyền lợi của người lao động cũng như tính chuẩn xác của chi phí hợp lý tại doanh nghiệp.

Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các loại dây điện, đồng thời trực tiếp nhận thầu, thi công các công trình xây dựng cơ bản. Tại đơn vị, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động. Dù quy trình kế toán đã được ban hành, thực tiễn tại công ty vẫn bộc lộ những vướng mắc cụ thể: đơn vị áp dụng phương pháp chấm công bằng máy vân tay nhưng phát sinh bất cập trong việc theo dõi thời gian làm thêm giờ (tăng ca), cũng như chưa quản lý chặt chẽ giờ đến và giờ về thực tế của từng nhân viên; ngoài ra, phương pháp tính lương hiện hành áp dụng cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất còn thiếu tính hợp lý, chưa phản ánh tương xứng giữa năng suất và thu nhập. Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Đặng Quang Minh thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành hai cấp độ:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
    • Thứ hai, khảo sát, tìm hiểu và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại công ty thực tập.
    • Thứ ba, phân tích, đánh giá các mặt ưu điểm và những tồn tại hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại công ty; từ đó đề xuất một số khuyến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà.
    • Về thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế được thu thập trong tháng 11 năm 2023, kết hợp với chuỗi số liệu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
    • Về nội dung: Nghiên cứu các quy định, chuẩn mực kế toán, luật và nghị định hiện hành liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương dưới góc độ kế toán tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán tài chính và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội:

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản quy định tại Điều 90 về khái niệm tiền lương bao gồm mức lương theo công việc/chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 85 và Điều 86 quy định mức đóng và trách nhiệm đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).
  • Nghị định số 58/2020/NĐ-CP và Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn về quy trình thu và quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT.
  • Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Nghị định số 26/CP ngày 23/05/1995 của Chính phủ (vận dụng Điều 8 về nguyên tắc phân phối tiền lương theo công việc, chức vụ và yêu cầu tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng trong năm tài chính, tác giả tổng hợp cơ cấu trích lập theo tỷ lệ quy định đối với người sử dụng lao động và người lao động như sau:

Khoản trích nộp Doanh nghiệp đóng Người lao động đóng Tổng cộng
Bảo hiểm xã hội (Hưu trí, Ốm đau - Thai sản, TNLĐ-BNN) 17,5% (HT: 14%, ÔĐ-TS: 3%, TNLĐ-BNN: 0,5%) 8% (HT: 8%) 25,5%
Bảo hiểm y tế 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn 2,0% 0% 2,0%
Tổng tỷ lệ trích lập 23,5% 10,5% 34,0% (trong đó nhóm BH bắt buộc là 32%)

Về tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đề tài phân tích kết cấu và phương pháp ghi chép của:

  • Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (chi tiết Tài khoản 3341).
  • Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác, bao gồm các tài khoản cấp hai: TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết), TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 và TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.
  • Các tài khoản chi phí và vốn bằng tiền liên quan: TK 111, TK 112, TK 138, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp 3 phương pháp chuyên môn:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập cơ sở lý thuyết từ các giáo trình kế toán tài chính (giáo trình của PGS. Nguyễn Phú Giang, tài liệu của Đào Thị Nhung và cộng sự), các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán (mẫu từ số 01-LĐTL đến 09-LĐTL, 10-LĐTL, 11-LĐTL), sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023 của doanh nghiệp.
  2. Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương, cách thức chấm công, trình tự ghi sổ và các thao tác nghiệp vụ kế toán phát sinh trên phần mềm kế toán tại đơn vị.
  3. Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối để đánh giá sự biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua các năm; phân tích mối quan hệ đối ứng tài khoản trong hạch toán tiền lương, các khoản trích và thuế thu nhập cá nhân.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính 3 năm (2021-2023) của công ty và dữ liệu sơ cấp/nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế trong tháng 11 năm 2023 (bảng chấm công, bảng tính lương, phiếu chi, giấy báo nợ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 334, 338, 3335).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về tiền lương và bảo hiểm trong doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ bản chất của tiền lương như một phạm trù kinh tế phản ánh sự bù đắp hao phí lao động sống, phân tích 3 vai trò căn bản của tiền lương: vai trò tái sản xuất sức lao động, vai trò công cụ quản trị giúp người sử dụng lao động giám sát và kiểm soát chi phí, và vai trò đòn bẩy kích thích kinh tế nâng cao năng suất lao động.

Tác giả phân tích cụ thể các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương (thuộc về doanh nghiệp, thị trường lao động, người lao động và tính chất công việc) cùng các nguyên tắc định mức quy chế lương. Về kỹ thuật tính toán, chương trình bày chi tiết công thức và phạm vi ứng dụng của:

  • Hình thức trả lương theo thời gian: Trả lương thời gian đơn giản gồm lương tháng, lương ngày (lấy lương tháng chia số ngày làm việc bình quân nhân số ngày làm việc thực tế) và lương giờ (lấy lương ngày chia số giờ bình quân nhân số giờ thực tế).
  • Hình thức trả lương theo sản phẩm: Trả lương sản phẩm trực tiếp (Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành × Đơn giá), trả lương theo sản phẩm có thưởng, trả lương theo sản phẩm lũy tiến, trả lương theo sản phẩm gián tiếp và trả lương theo khối lượng công việc.
  • Hình thức tiền lương sản phẩm khoán: Khoán theo sản phẩm trực tiếp cho cá nhân và khoán theo khối lượng công việc theo đơn giá doanh thu bán hàng.

Chương cũng quy định chi tiết về quỹ lương, nguồn hình thành và mục đích sử dụng của các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; các chế độ trả lương phụ, chế độ phụ cấp (chức vụ, trách nhiệm, độc hại, thâm niên, khu vực), các khoản thưởng (thưởng cuối năm tháng lương 13, thưởng tuần, thưởng ngày lễ 30/4 - 1/5, Quốc khánh, Tết Dương lịch từ 20.000 đồng tùy kết quả kinh doanh, thưởng thâm niên, thưởng vượt doanh thu), các chế độ trợ cấp điện thoại, trợ cấp thôi việc (50% lương cơ bản tháng gần nhất), trợ cấp chờ việc (100% lương khi người lao động không có lỗi) và các khoản phúc lợi kết hôn, phúng viếng, thiên tai hỏa hoạn (từ 200.000 đến 300.000 đồng). Cuối chương là quy trình hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ rõ hệ thống chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản TK 334, TK 338, TK 3335, sơ đồ hạch toán tổng hợp và các loại sổ kế toán (sổ chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký chung).

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ pháp lý, đặc điểm hoạt động và thực tiễn kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà thành lập ngày 28/02/2011 theo Quyết định số 2300632116 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh. Trụ sở chính tại Lô CN20-1, Khu công nghiệp Yên Phong, Xã Long Châu, Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh; Mã số thuế: 2300632116; Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Công; Vốn điều lệ ghi nhận trên văn bản: 68.000 đồng; Email: ketoancokhicongha@gmail.com. Công ty có văn phòng đại diện tại Hà Nội (VT02 - Liền kề 14, KĐT Xa La, Phúc La, Hà Đông) và tại Đà Nẵng (76-78 Bạch Đằng, Hải Châu).
  • Quy trình kinh doanh gồm 5 bước: (1) Tìm kiếm thông tin về công trình đấu thầu; (2) Tham gia sơ tuyển (nếu có); (3) Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu; (4) Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia dự thầu (kèm bảo lãnh dự thầu); (5) Ký kết hợp đồng (nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phòng Thiết kế, Phòng Khảo sát, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và 2 Đội thi công trực tiếp.
  • Chính sách kế toán chung: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).

Số liệu phân tích tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2021 - 2023 được tác giả tổng hợp trong các bảng biểu sau:

Bảng tổng hợp tình hình tài chính (Trích Bảng 2.1) (Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 113.xxx 157.xxx 283.934 +39,05% (+44.229) +79,33%
- Tiền và tương đương tiền 10.821 11.126 3.798 +944,26% (+10.821) -66,36% (-7.328)
- Các khoản phải thu ngắn hạn 59.xxx 107.412 144.741 +81,24% +35,22% (+37.329)
- Tài sản ngắn hạn khác 2.404 1.011 20.404 -63,92% (-1.393) +1.983,54%
B. Tài sản dài hạn 98.096 129.071 87.706 +31,51% (+30.975) -55,33%
- Tài sản cố định hữu hình 72.xxx 87.xxx 200.xxx +20,92% (+15.484) +128,03% (+112.461)
- Tài sản dang dở dài hạn 25.xxx 41.365 0 +61,79% (+15.491) -100,00% (-41.365)
Tổng cộng Tài sản / Nguồn vốn 212.xxx 286.xxx 371.xxx - +68,55%
- Nợ phải trả - - - +21,81% (+41.239) +75,57% (+176.035)
- Vốn chủ sở hữu 20.xxx 54.xxx 75.xxx +164,27% (+33.965) +38,23% (+20.995)

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh (Trích Bảng 2.2) (Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
1. Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 279.xxx 312.xxx 664.xxx +11,84% (+33.059) +112,85% (+351.549)
2. Giá vốn hàng bán 266.683 288.xxx 627.xxx +8,24% +117,14% (+338.502)
3. Lợi nhuận gộp 12.xxx 23.xxx 36.xxx Tăng Tăng
4. Doanh thu tài chính 162.xxx 92.864 300.341 -43,30% (-70.905) +226,05% (+208.477)
5. Chi phí tài chính (lãi vay) 3.182 5.534 12.461 +64,23% (+2.352) +103,13% (+6.927)
6. Chi phí bán hàng 0 0 0 - -
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.615 10.500 21.082 +58,67% (+3.885) +100,78% (+10.582)
8. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.034 3.176 6.xxx +207,19% Dương
9. Lợi nhuận sau thuế TNDN - - 1.719 - -26,03%

Về thực trạng kế toán tiền lương tháng 11/2023: Khóa luận phản ánh quy trình lập Bảng chấm công tháng 11/2023, Bảng tính lương tháng 11/2023, lập Phiếu chi số 00245 chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, Giấy báo nợ nộp kinh phí công đoàn, lập Bảng trích nộp BHXH tháng 11/2023. Tác giả trích dẫn việc nhập liệu nghiệp vụ trên phần mềm kế toán và đối chiếu số liệu phản ánh trên hệ thống sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 3341, Sổ chi tiết các tài khoản trích theo lương TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386, Sổ chi tiết TK 3335 (thuế TNCN), cùng các Sổ Cái TK 334, TK 338, TK 3335 và Sổ Nhật ký chung.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà

Chương 3 tổng kết các đánh giá chung về ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, đồng thời đưa ra 4 nhóm nội dung giải pháp hoàn thiện:

  • Về công tác chấm công: Đơn vị đang gặp bất cập khi sử dụng máy chấm công vân tay đối với tính chất công việc xây dựng và lao động tăng ca. Khóa luận kiến nghị cải tiến hình thức chấm công, kết hợp giám sát thực tế tại các đội thi công nhằm ghi nhận chính xác giờ làm thêm, thời gian vào - ra của công nhân và nhân viên văn phòng.
  • Về sổ chi tiết theo dõi lương: Hoàn thiện quy cách mở và ghi chép Sổ chi tiết theo dõi tiền lương theo từng bộ phận, từng tổ đội công trình để đảm bảo tính minh bạch, hỗ trợ đối chiếu tức thời giữa phòng kế toán và các bộ phận hiện trường.
  • Về hình thức trả lương: Rà soát, chuẩn hóa các hình thức trả lương qua tài khoản ngân hàng và tiền mặt, đồng bộ chứng từ luân chuyển giữa phiếu chi, giấy báo nợ và bảng thanh toán lương.
  • Về phương pháp tính lương: Thiết lập lại phương pháp tính lương cho đối tượng công nhân sản xuất trực tiếp tại các xưởng dây điện và công trình xây dựng, khắc phục tính bình quân hoặc chưa tương xứng với đơn giá định mức khối lượng hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế được ghi nhận:

  • Làm rõ bức tranh tài chính của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023: Doanh thu thuần năm 2022 tăng 11,84% (+33.059 đồng), năm 2023 tăng 112,85% (+351.549 đồng) nhờ phục hồi sau dịch bệnh và mở rộng thị trường; giá vốn hàng bán năm 2023 tăng 117,14% (+338.502 đồng). Lợi nhuận trước thuế duy trì giá trị dương trong cả 3 năm (năm 2021 đạt 1.034 đồng, năm 2022 tăng 207,19%). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (năm 2022 tăng 58,67%, năm 2023 tăng 100,78%) do công ty chi trả thù lao cho chuyên gia nước ngoài sang lắp ráp máy móc và thu hút nhân lực quản lý.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trong tháng 11/2023 từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng trích bảo hiểm, Phiếu chi số 00245, Giấy báo nợ đến việc ghi Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 334, 338 (3382, 3383, 3384, 3386), 3335 trên phần mềm kế toán.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn với các nghị định bảo hiểm mới nhất (Nghị định 74/2024/NĐ-CP, Nghị định 58/2020/NĐ-CP); chỉ ra đúng 2 điểm nghẽn thực tế tại công ty là việc theo dõi giờ tăng ca qua máy vân tay và cách tính lương công nhân trực tiếp sản xuất; từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Về dữ liệu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ chi tiết và số liệu sổ sách về tiền lương chỉ được thu thập tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 11 năm 2023), chưa khảo sát được biến động tiền lương qua chu kỳ cả năm tài chính hoặc giữa các quý cao điểm thi công công trình.
    • Về phạm vi: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi Phòng Kế toán của một công ty quy mô vừa và nhỏ hoạt động kết hợp giữa cơ khí, xây dựng và thương mại; tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp nên chưa bao quát hết mọi khía cạnh quản trị nhân sự gắn với kế toán chi phí.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu xuyên suốt toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng), đồng thời thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu thực trạng kế toán tiền lương giữa các doanh nghiệp xây lắp cơ khí cùng ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp hoàn thiện hồ sơ chứng từ, quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phân tích kết hợp giữa đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 3 năm (thông qua bảng phân tích BCTC, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) với khảo sát chuyên sâu một phần hành kế toán cụ thể.
  • Bộ phận kế toán và nhà quản lý tại Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà: Phần đánh giá và 4 giải pháp tại Chương 3 là cơ sở tham khảo trực tiếp để ban lãnh đạo rà soát lại quy chế chấm công, bảng theo dõi làm thêm giờ và phương án trả lương khoán cho công nhân xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/2015. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho là nhập trước - xuất trước (FIFO); đồng tiền sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

2. Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu chứng từ và phạm vi thời gian nào để phân tích thực trạng kế toán tiền lương tại công ty? Tác giả thu thập và xử lý dữ liệu phát sinh trong tháng 11 năm 2023 tại Phòng Kế toán của công ty. Hệ thống chứng từ thực tế bao gồm: Bảng chấm công tháng 11/2023, Bảng tính lương tháng 11/2023, Phiếu chi số 00245, Giấy báo nợ nộp kinh phí công đoàn, Bảng trích nộp BHXH tháng 11/2023, cùng các trích sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 3341, 3382, 3383, 3384, 3386, 3335.

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác quản lý lao động và tính lương tại công ty? Công ty áp dụng hình thức chấm công bằng dấu vân tay dẫn đến việc người chấm công gặp khó khăn trong việc theo dõi chính xác giờ làm thêm (tăng ca) cũng như thời gian đi làm và ra về thực tế của nhân viên. Bên cạnh đó, cách tính lương cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất áp dụng tại công ty chưa thực sự hợp lý.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý) của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023? Doanh thu thuần năm 2022 đạt mức tăng 11,84% (+33.059 đồng) so với năm 2021; sang năm 2023 doanh thu tăng mạnh 112,85% (+351.549 đồng). Giá vốn hàng bán tăng tương ứng với mức tăng 8,24% (năm 2022) và 117,14% (năm 2023). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng liên tục qua 3 năm (năm 2022 tăng 58,67% và năm 2023 tăng 100,78% so với năm trước liền kề) chủ yếu do phát sinh chi phí thuê chuyên gia nước ngoài sang lắp ráp thiết bị và chi phí thu hút nhân lực quản lý phục vụ mở rộng nhà xưởng.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình kinh doanh của công ty được thiết lập như thế nào? Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phòng Thiết kế, Phòng Khảo sát, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và 2 Đội thi công. Quy trình kinh doanh gồm 5 bước chặt chẽ: (1) Tìm kiếm thông tin về công trình đấu thầu; (2) Tham gia sơ tuyển; (3) Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu; (4) Nộp hồ sơ và tham gia dự thầu; (5) Ký kết hợp đồng thi công khi trúng thầu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Quang Minh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng hệ thống pháp luật lao động, bảo hiểm hiện hành. Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán phần hành tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH cơ khí xây dựng và kinh doanh thương mại Công Hà thông qua dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán tháng 11 năm 2023 và phân tích tài chính giai đoạn 2021 - 2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất tại Chương 3 tập trung giải quyết trực tiếp những hạn chế thực tế về cơ chế chấm công vân tay, sổ chi tiết theo dõi lương và phương pháp tính lương cho công nhân sản xuất, đóng góp tư liệu thực tiễn hữu ích cho công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.