Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao và nhiều biến động, nguồn nhân lực giữ vai trò là nhân tố cốt lõi quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của mọi tổ chức kinh tế. Người lao động không chỉ là lực lượng thực thi các quy trình vận hành thường nhật mà còn là nguồn khởi phát các sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, giúp tối ưu hóa chi phí và gia tăng năng suất. Xuất phát từ thực tế đó, chính sách tiền lương và các chế độ đãi ngộ, phúc lợi không đơn thuần là nghĩa vụ tài chính của người sử dụng lao động mà còn là công cụ quản trị nhân sự mang tính đòn bẩy, tác động trực tiếp đến động lực làm việc, mức độ gắn kết và tỷ lệ giữ chân nhân sự có chuyên môn cao.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) và cơ điện — nơi môi trường lao động đan xen giữa khối văn phòng gián tiếp và khối kỹ thuật, công nhân công trình trực tiếp với mức độ rủi ro nghề nghiệp cao — công tác hạch toán chi phí lao động và trích nộp các quỹ bảo hiểm, công đoàn đòi hỏi sự chuẩn xác, kịp thời và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam, tiền lương được xây dựng trên cơ sở năng lực thực tế, mức độ trách nhiệm và hiệu quả hoàn thành công việc của từng cá nhân, đơn vị. Tuy nhiên, qua quá trình thâm nhập thực tế, công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, bất cập trong khâu quản lý chứng từ, phương pháp phân bổ và theo dõi hạch toán. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về đề tài này có tính cấp thiết cả về mặt lý luận nghiệp vụ lẫn yêu cầu hoàn thiện quản trị thực tiễn tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đi sâu nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam; tiến hành so sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với quy trình thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và khung pháp lý về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam.
    • Đánh giá toàn diện những ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế, nguyên nhân còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, làm tiền đề đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính ứng dụng thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam (trụ sở tại Ô 2 TT4 Dãy KĐT Bắc Linh Đàm, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng quan trên Báo cáo tài chính và hồ sơ nhân sự của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; đồng thời đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong năm 2024, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 9 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy chế tiền lương, thủ tục chấm công, phương pháp tính lương, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản, ghi sổ kế toán liên quan đến tài khoản 334 và tài khoản 338 cùng các tài khoản chi tiết tương ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật lao động, an sinh xã hội và chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, bao gồm:

  • Khung pháp lý về lao động và tiền lương: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (khoản 1 Điều 90 về khái niệm tiền lương; Điều 94 và Điều 95 về nguyên tắc trả lương; Điều 96 về hình thức trả lương; Điều 97 về kỳ hạn thanh toán; Điều 98 về cách tính lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện và quan hệ lao động (đặc biệt là Điều 54 quy định chi tiết về trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và khoán).
  • Khung pháp lý về bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (Điều 85, Điều 86); Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Nghị định số 58/2020/NĐ-CP về mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12; Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (Điều 57); Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 (Điều 26, Điều 27) và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là nguyên tắc hạch toán và kết cấu của Tài khoản 334 (Phải trả người lao động gồm TK 3341, TK 3348) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác gồm TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386).

Dưới đây là khung tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được tác giả tổng hợp căn cứ theo quy định của pháp luật:

Các khoản trích theo lương Trích tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Trích trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%) Căn cứ pháp lý trích dẫn
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5 Luật BHXH 2014; NĐ 58/2020/NĐ-CP
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5 Luật Bảo hiểm y tế 2008
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0 Luật Việc làm 2013
Cộng các khoản bảo hiểm 21,5 10,5 32,0 Quyết định 595/QĐ-BHXH
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 - 2,0 Luật Công đoàn 2012; NĐ 191/2013/NĐ-CP
Tổng cộng các khoản trích 23,5 10,5 34,0 Tổng hợp theo quy định hiện hành

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu:

  1. Phương pháp thu thập thông tin:
    • Thu thập tài liệu: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản dưới luật (nghị định, thông tư), giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các quy chế nội bộ của công ty.
    • Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam bao gồm hóa đơn, chứng từ thu chi, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính 3 năm (2021-2023).
    • Phỏng vấn và quan sát: Trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với kế toán trưởng, nhân viên kế toán phụ trách tiền lương; quan sát các thao tác thực hiện từ khâu tiếp nhận chứng từ, nhập liệu trên phần mềm kế toán máy tính đến khâu in ấn, lưu trữ sổ sách.
  2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp phân tích theo chiều ngang: So sánh biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính (lao động, tài sản, nguồn vốn) qua các kỳ 2021-2022 và 2022-2023 để nhận diện quy mô và xu hướng biến chuyển.
    • Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Xác định cơ cấu tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng thể (cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn; cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu).
    • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán để rút ra các kết luận logic, khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh quản trị doanh nghiệp hiện đại, khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa chính sách đãi ngộ lao động và năng suất làm việc. Tác giả công bố rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, xác lập giới hạn nghiên cứu về không gian (Công ty MTN Việt Nam), thời gian (dữ liệu giai đoạn 2021-2023 và kỳ hạch toán tháng 9/2024), nội dung khảo sát, hệ thống phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận gồm 3 phần và 3 chương nội dung.

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích:

  • Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, thực hiện 5 chức năng cơ bản gồm: tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị, đòn bẩy kích thích sản xuất kinh doanh, chức năng tích lũy và chức năng điều hòa phân bổ lao động xã hội.
  • Phân loại tiền lương: Trình bày các tiêu thức phân loại theo hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán), theo tính chất (lương chính, lương phụ, lương làm thêm giờ), theo quy trình sản xuất (trực tiếp, gián tiếp) và theo đối tượng (tiền lương sản xuất, bán hàng, quản lý).
  • Các chế độ trả lương và công thức tính toán: Chi tiết hóa phương pháp tính lương theo thời gian (lương tháng, tuần, ngày, giờ theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP); chế độ trả lương làm thêm giờ vào ngày thường (150%), ngày nghỉ hàng tuần (200%), ngày lễ tết (300%) và làm việc vào ban đêm (cộng thêm ít nhất 30% đến 20%).
  • Nội dung các quỹ trích theo lương: Trình bày chi tiết bản chất kinh tế, nguồn trích lập và mục đích sử dụng của các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ với tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm (trong đó doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động bị khấu trừ 10,5%).
  • Tổ chức công tác kế toán: Giới thiệu hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, giấy tạm ứng, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm). Hệ thống hóa kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán tổng hợp của Tài khoản 334 (chia thành TK 3341 và TK 3348) và Tài khoản 338 (trọng tâm các tài khoản cấp hai: TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam

Chương 2 phản ánh thực tế khảo sát tại Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 16/07/2020, mã số thuế 0109271576, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Ngọc Huy. Đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thẩm duyệt, giám sát, thi công lắp đặt và bảo trì hệ thống PCCC, hệ thống cơ điện quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Các công trình tiêu biểu đã triển khai gồm: Dự án PCCC Khách sạn nghỉ dưỡng cao nguyên SAPA, dự án Công ty TNHH Sunrise Technology Việt Nam, dự án Trường học Lý Nhân Tông Hà Nội, dự án Công ty TNHH công nghệ bảo hộ Kanglongda Việt Nam.
  • Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy quản trị theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành các phòng ban: Kỹ thuật, Kế toán, Vật tư, Nhân sự, Kế hoạch và Đội thi công. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm Kế toán trưởng, Kế toán thuế kiêm thủ quỹ, Kế toán vật tư và Kế toán lương kiêm công nợ, thanh toán. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, ghi sổ bằng đồng VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức kế toán trên máy tính theo mẫu sổ Nhật ký chung.
  • Phân tích năng lực nhân sự giai đoạn 2021-2023: Số lượng lao động tăng trưởng nhanh, từ 30 người (năm 2021) lên 45 người (năm 2022, tăng 50%) và đạt 50 người (năm 2023, tăng 11,1%). Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ áp đảo (88% - 90%) do đặc thù thi công công trường nặng nhọc. Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (62% - 66,7%), lao động có trình độ đại học và trên đại học duy trì từ 22,2% đến 24%.

Dưới đây là bảng tổng hợp biến động lao động của đơn vị qua 3 năm:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (Chênh lệch / %) So sánh 2023/2022 (Chênh lệch / %)
Tổng số lao động 30 100,0 45 100,0 50 100,0 +15 / +50,0% +5 / +11,1%
Theo giới tính:
- Nam 27 90,0 40 88,9 44 88,0 +13 / +48,1% +4 / +10,0%
- Nữ 3 10,0 5 11,1 6 12,0 +2 / +66,7% +1 / +20,0%
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, trên đại học 7 23,33 10 22,2 12 24,0 +3 / +42,9% +2 / +20,0%
- Cao đẳng, trung cấp 3 10,0 5 11,1 7 14,0 +2 / +66,7% +2 / +40,0%
- Lao động phổ thông 20 66,67 30 66,7 31 62,0 +10 / +50,0% +1 / +3,33%
  • Phân tích tài chính tổng quan: Đánh giá quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021-2023. Tài sản ngắn hạn năm 2022 giảm 6,3% so với 2021 (đạt 29,942 tỷ đồng), nhưng đến năm 2023 đã tăng trưởng trở lại 7,0% (đạt 31,160 tỷ đồng). Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 đạt 20,967 tỷ đồng (giảm 11,6% so với 2021), đến năm 2023 tăng lên 21,433 tỷ đồng (tăng 4,2%). Các khoản phải thu ngắn hạn có sự gia tăng mạnh: năm 2022 tăng 406,8% so với 2021 (đạt 3,544 tỷ đồng) và tiếp tục tăng 43,9% vào năm 2023 (đạt 4,602 tỷ đồng).
  • Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 9/2024: Tác giả khảo sát quy trình quản lý lao động, quy chế tính lương cho hai khối nhân sự: nhân viên văn phòng và công nhân công trình. Hệ thống biểu mẫu kế toán được minh chứng cụ thể từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.16 (Bảng chấm công văn phòng, Bảng tổng hợp chấm công công trình, Bảng lương văn phòng, Bảng thanh toán tiền lương công nhân công trình, các phiếu chi lương, bảng tạm ứng và phiếu chi tạm ứng lương tháng 9/2024, Bảng tỷ lệ trích các khoản theo lương, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 334, 338, 3383, 3384, 3386).

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá về mặt ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán tại doanh nghiệp và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Công ty đã tuân thủ cơ bản Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán máy tính giúp việc xử lý số liệu nhanh chóng, hệ thống tài khoản và mẫu chứng từ theo đúng quy định. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn nhược điểm như nhân sự kế toán tiền lương phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc (công nợ, thanh toán); việc theo dõi, chấm công và quản lý lao động thời vụ tại các công trường PCCC phân tán còn phức tạp, dễ xảy ra sai lệch chứng từ chấm công giữa đội thi công và phòng nhân sự; khâu lập bảng phân bổ tiền lương và trích bảo hiểm đôi khi còn chậm trễ so với tiến độ nghiệm thu dự án.
  • Các biện pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ chấm công từ các công trình về phòng kế toán; tối ưu hóa khâu phân công công việc của phòng kế toán; nâng cấp và khai thác triệt để các phân hệ tự động tính lương và trích nộp bảo hiểm trên phần mềm kế toán máy tính nhằm giảm bớt thao tác thủ công, tránh sai sót.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã thu thập được; tái khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương đối với sự phát triển lâu dài của Công ty MTN Việt Nam, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc và Phòng Kế toán của đơn vị.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu kế toán thực tế:

  • Số liệu phản ánh năng lực hoạt động và nhân sự: Phản ánh chi tiết quy mô biến động của doanh nghiệp từ khi thành lập năm 2020 đến hết năm 2023. Tổng số nhân viên tăng từ 30 người (2021) lên 50 người (2023), tỷ trọng lao động nam giữ mức 88%, lao động phổ thông chiếm 62%. Quy mô tài sản ngắn hạn duy trì ở mức trên 31 tỷ đồng vào năm 2023; chỉ tiêu tiền và tương đương tiền đạt trên 21,433 tỷ đồng; các khoản phải thu ngắn hạn phản ánh đặc thù công nợ xây lắp đạt 4,602 tỷ đồng vào năm 2023.
  • Kết quả thực hành kế toán tiền lương và bảo hiểm: Minh chứng cụ thể quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích nộp bảo hiểm tại kỳ kế toán tháng 9/2024. Phản ánh đúng thực tế áp dụng tỷ lệ trích bảo hiểm tháng 9/2024 của đơn vị theo quy định nhà nước (tỷ lệ trích nộp vào chi phí doanh nghiệp 23,5%, trừ vào lương người lao động 10,5% trên nền lương tham gia BHXH).
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán hoàn chỉnh: Khóa luận đã trích xuất được hệ thống hồ sơ kế toán thực tế phong phú bao gồm 16 biểu mẫu nghiệp vụ (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.16) thể hiện sự gắn kết xuyên suốt giữa chứng từ gốc (chấm công, tạm ứng), chứng từ thanh toán (bảng thanh toán lương, phiếu chi tiền mặt) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết (Sổ cái, Sổ chi tiết TK 334 và các tài khoản chi tiết của TK 338).
  • Giải pháp và đóng góp ứng dụng: Đưa ra những giải pháp hoàn thiện xuất phát từ chính thực trạng của doanh nghiệp thi công xây lắp PCCC, giúp đơn vị khắc phục các nhược điểm trong khâu kiểm soát công lao động phân tán tại các dự án (như công trình Khách sạn Sapa, Kanglongda, Sunrise Technology...), giảm thiểu sai sót trong khâu luân chuyển chứng từ và bảo đảm tính hợp lý, hợp lệ của chi phí tiền lương khi quyết toán thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định do giới hạn về nguồn lực tiếp cận và thời gian nghiên cứu:

  • Giới hạn về thời gian và dữ liệu thực nghiệm: Nghiên cứu số liệu tổng hợp trong 3 năm tài chính (2021-2023) nhưng phần phân tích nghiệp vụ kế toán chi tiết, chuyên sâu chỉ mới tập trung khảo sát tại một kỳ kế toán ngắn hạn là tháng 9 năm 2024. Điều này chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ của doanh nghiệp xây lắp (như giai đoạn cao điểm quyết toán công trình, chi trả tiền lương thưởng tháng 13 hoặc các dịp lễ, Tết cuối năm tài chính).
  • Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Khóa luận chỉ nghiên cứu thực tiễn tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù riêng cho đơn vị thi công PCCC, chưa phản ánh đầy đủ tính đa dạng của các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc theo dõi toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm; nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa chi phí tiền lương trực tiếp với việc tính giá thành từng hạng mục công trình xây lắp; nghiên cứu giải pháp tích hợp các ứng dụng chấm công định vị số hóa cho công nhân ngoài công trường để đồng bộ trực tiếp vào phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là một hình mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, minh họa rõ nét cách vận dụng lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp thi công xây dựng - kỹ thuật cụ thể.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp, cơ điện, PCCC: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống biểu mẫu và quy trình luân chuyển chứng từ hai khối (lao động văn phòng và công nhân công trình).
  • Các phần nội dung đáng giá nhất để tham khảo:
    • Hệ thống 16 biểu mẫu thực tế được tác giả thu thập (Biểu 2.1 đến Biểu 2.16), đặc biệt là mẫu bảng phân bổ chấm công, bảng tạm ứng, bảng thanh toán tiền lương cho công nhân công trình và sổ chi tiết các tài khoản BHXH, BHYT, BHTN (TK 3383, 3384, 3386).
    • Phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính và cơ cấu lao động giai đoạn 2021-2023 tại Chương 2, cung cấp phương pháp luận phân tích theo chiều ngang và chiều dọc rõ ràng, mạch lạc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam áp dụng chế độ kế toán nào và hạch toán tiền lương qua những tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán trên máy tính với mẫu sổ Nhật ký chung. Trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, công ty sử dụng Tài khoản 334 (chia thành TK 3341 - Phải trả công nhân viên và TK 3348 - Phải trả người lao động khác) và Tài khoản 338 (chi tiết gồm TK 3382 - Kinh phí công đoàn, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp).

2. Cơ cấu lao động tại Công ty MTN Việt Nam giai đoạn 2021-2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng quy mô lao động của công ty tăng trưởng nhanh từ 30 người năm 2021 lên 45 người năm 2022 (tăng 50%) và đạt 50 người năm 2023 (tăng 11,1%). Do đặc thù hoạt động thi công công trình PCCC đòi hỏi sức lao động nặng nhọc, tỷ lệ lao động nam luôn chiếm ưu thế vượt trội (năm 2021 chiếm 90%, năm 2022 chiếm 88,9% và năm 2023 chiếm 88%). Đồng thời, xét theo trình độ, lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 60%, dao động từ 62% đến 66,7%).

3. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn áp dụng trong kỳ hạch toán tháng 9/2024 của công ty được phân chia như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương là 34% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, doanh nghiệp chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 23,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động bị trừ trực tiếp vào thu nhập là 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, không phải đóng KPCĐ).

4. Khóa luận thu thập và sử dụng những chứng từ kế toán thực tế nào để minh chứng cho công tác kế toán tiền lương tháng 9/2024 tại công ty?
Khóa luận đã trích dẫn đầy đủ 16 biểu mẫu nghiệp vụ thực tế tại công ty trong kỳ kế toán tháng 9/2024, tiêu biểu gồm: Bảng chấm công nhân viên văn phòng (Biểu 2.1), Bảng lương nhân viên văn phòng (Biểu 2.2), Bảng tổng hợp chấm công nhân viên công trình (Biểu 2.3), Bảng thanh toán lương công nhân công trình (Biểu 2.4), Phiếu chi lương công trình (Biểu 2.5), Bảng tạm ứng lương công nhân viên công trình (Biểu 2.6), Phiếu chi tạm ứng (Biểu 2.7), Phiếu chi lương văn phòng (Biểu 2.8), Bảng tỷ lệ trích các khoản theo lương (Biểu 2.11), cùng hệ thống Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 334, 338, 3383, 3384, 3386.

5. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính và các dự án thực tế tiêu biểu của Công ty MTN Việt Nam được tác giả nêu trong văn bản là gì?
Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thẩm duyệt, giám sát, kinh doanh thiết bị, thi công lắp đặt và bảo trì định kỳ hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cơ điện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Một số công trình tiêu biểu công ty đã thực hiện được nêu trong khóa luận gồm: Khách sạn nghỉ dưỡng cao nguyên SAPA, Công ty TNHH Sunrise Technology Việt Nam, Trường học Lý Nhân Tông Hà Nội và nhà xưởng Công ty TNHH công nghệ bảo hộ Kanglongda Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hồng Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học, các chuẩn mực pháp lý và nghiệp vụ kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư MTN Việt Nam giai đoạn 2021-2023 và kỳ kế toán chi tiết tháng 9 năm 2024, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cũng như các đặc thù quản lý lao động trong ngành thi công PCCC. Toàn bộ các ưu nhược điểm được chỉ ra đi kèm các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, đóng góp giá trị thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý chi phí lao động tại đơn vị thực tập.