Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhung (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm các giải pháp quản lý để duy trì, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong các yếu tố cấu thành chi phí và nguồn lực của tổ chức, lao động và tiền lương giữ vị trí trung tâm. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động cùng gia đình; đồng thời là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy tăng năng suất lao động, củng cố sự gắn bó lâu dài giữa nhân sự với doanh nghiệp. Dưới góc độ quản trị tài chính - kế toán, tiền lương là một bộ phận chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp cấu thành giá thành sản phẩm, công trình hoặc dịch vụ. Đi liền với tiền lương là các chế độ an sinh xã hội bắt buộc bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ và phân bổ hợp lý các khoản chi phí này không chỉ bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động mà còn hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ quỹ lương, tránh lãng phí, thất thoát tài chính và tuân thủ pháp luật lao động hiện hành. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó tại đơn vị thực tập, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến; từ đó nhận diện những ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
  • Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến.
  • Thứ ba, đánh giá các mặt làm được và tồn tại, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến (trụ sở tại Tòa nhà IDC, Lầu 9, 163 Hai Bà Trưng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp phản ánh tình hình các nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023. Số liệu thực tế minh họa quy trình hạch toán kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập trong tháng 11 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình quản lý lao động, phương pháp tính lương, các chế độ bảo hiểm trích theo lương, hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán và trình tự hạch toán tổng hợp, phân bổ chi phí tiền lương tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019), đặc biệt là Điều 90 (Khái niệm tiền lương), Điều 94 (Nguyên tắc trả lương), Điều 96 (Hình thức trả lương), Điều 98 (Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) và Điều 105 (Thời giờ làm việc bình thường).
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (Khoản 1 Điều 54 về cách tính lương theo thời gian).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014) và Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
  • Luật Bảo hiểm y tế năm 2018 (Văn bản hợp nhất số 46/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018).
  • Luật Việc làm năm 2013 (Luật số 38/2013/QH13) quy định căn cứ và mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
  • Luật Công đoàn năm 2012 và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về đối tượng, mức đóng (2%) và phương thức đóng kinh phí công đoàn.
  • Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động, xác định cơ cấu tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng từ ngày 01/10/2022.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (Phụ lục 3 quy định biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương; Điều 53 và Điều 57 quy định nguyên tắc kế toán, kết cấu phản ánh của Tài khoản 334 và Tài khoản 338).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát, tổng hợp hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, bài giảng đại học, các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thường niên và tài liệu lưu trữ nội bộ của đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và các nhân viên phòng ban liên quan tại Công ty Minh Tiến để nắm bắt thông tin về chế độ kế toán áp dụng, cơ chế chấm công, xây dựng thang bảng lương và chu chuyển chứng từ trong thực tế.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Chắt lọc các số liệu kế toán thu thập từ phòng ban, phân loại theo hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để lập các bảng tổng hợp, tính toán tỷ trọng, phân tích biến động qua các năm.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của đơn vị.
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu kinh tế theo thời gian (năm 2022 so với 2021, năm 2023 so với 2022) về số tuyệt đối và tương đối; đồng thời đối chiếu giữa quy định lý luận kế toán chuẩn mực với việc áp dụng thực tế tại công ty.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra quy trình hạch toán, kiểm tra việc định khoản và luân chuyển chứng từ tiền lương.

Nguồn dữ liệu chính được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến, bao gồm Báo cáo tài chính 3 năm (2021-2023), Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng kê trích nộp bảo hiểm, sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan của tháng 11 năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Nội dung chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và chuẩn mực kế toán liên quan đến tiền lương:

  • Bản chất và vai trò của tiền lương: Tiền lương được nhìn nhận theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin là phần thu nhập quốc dân biểu hiện bằng tiền bù đắp cho hao phí lao động bỏ ra; theo kinh tế học hiện đại là giá cả sức lao động xác định trên quan hệ cung - cầu. Tiền lương đảm nhận 4 vai trò (tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, thước đo giá trị, tích lũy) và 6 chức năng kinh tế - xã hội (tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị, kích thích lao động, điều hòa lao động, tích lũy, công cụ quản lý của Nhà nước).
  • Các hình thức trả lương:
    • Trả lương theo thời gian: Phổ biến đối với bộ phận quản lý, lao động gián tiếp; bao gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương giờ. Công thức tính lương giờ theo quy định: Lương ngày chia cho 8 giờ. Mức tính thêm giờ quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động gồm 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hằng tuần) và 300% (ngày nghỉ lễ, tết có hưởng lương).
    • Trả lương theo sản phẩm: Dựa trên số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá; bao gồm sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến.
    • Trả lương khoán: Áp dụng theo khối lượng, chất lượng và thời hạn hoàn thành công việc cụ thể, thích hợp cho ngành thi công xây dựng, xây lắp nội thất.
  • Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương: Phân định thành tiền lương chính và tiền lương phụ. Các quỹ trích theo lương gồm: Quỹ BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất); Quỹ BHYT; Quỹ BHTN; và Kinh phí công đoàn. Tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng thống nhất từ ngày 01/10/2022 được văn bản tổng hợp chi tiết:
Chỉ tiêu trích nộp BHXH (%) BHYT (%) BHTN (%) KPCĐ (%) Tổng cộng (%)
Doanh nghiệp tính vào chi phí 17,5 3,0 1,0 2,0 23,5
Khấu trừ vào lương người lao động 8,0 1,5 1,0 - 10,5
Tổng tỷ lệ trích nộp 25,5 4,5 2,0 2,0 34,0
  • Chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL).
    • Tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 334 (Phải trả người lao động) với 2 tài khoản cấp 2 (TK 3341 - Phải trả công nhân viên; TK 3348 - Phải trả người lao động khác); và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) với các tài khoản cấp 2 theo dõi các khoản trích (TK 3382 - Kinh phí công đoàn; TK 3383 - Bảo hiểm xã hội; TK 3384 - Bảo hiểm y tế; TK 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp). Các tài khoản chi phí đối ứng chủ yếu gồm TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến

Nội dung chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến thành lập ngày 10/08/2015, mã số thuế 0313390005, do ông Vũ Văn Toàn làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng công trình nhà ở, công trình kỹ thuật dân dụng, tư vấn, thiết kế và thi công trang trí nội thất.
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán: Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 phòng chức năng: Kế hoạch - Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp FIFO; hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phân tích nguồn lực lao động giai đoạn 2021-2023:
    • Quy mô lao động tăng liên tục: Năm 2021 có 85 người, năm 2022 tăng lên 93 người (tăng 8 người, tương ứng 9,41%), năm 2023 đạt 107 người (tăng 14 người, tương ứng 15,05%).
    • Cơ cấu giới tính: Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội do đặc thù ngành thi công xây dựng (năm 2021 nam chiếm 78,82%; năm 2022 chiếm 75,27%; năm 2023 nam đạt 82 người, chiếm 76,64%, nữ 25 người, chiếm 23,36%).
    • Cơ cấu trình độ: Năm 2023, trình độ đại học và trên đại học có 34 người (chiếm 31,77%); cao đẳng và trung cấp có 23 người (chiếm 21,50%); lao động phổ thông có 50 người (chiếm 46,73%).
    • Cơ cấu theo tính chất lao động: Lao động trực tiếp chiếm phần lớn (năm 2021 chiếm 76,47%; năm 2022 chiếm 75,27%; năm 2023 đạt 82 người, chiếm 76,64%), lao động gián tiếp năm 2023 là 25 người (chiếm 23,36%).
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2021-2023:
    • Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng qua các năm, năm 2022 tăng 38,68% so với năm 2021, đạt mức 115.554 VNĐ vào năm 2023 (tăng 29,05% so với 2022). Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (năm 2022 là 72.595 VNĐ, năm 2023 là 91.672 VNĐ), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 là 57.337 VNĐ và hàng tồn kho tăng 54,71% lên 25.511 VNĐ. Nợ phải trả năm 2023 ghi nhận 69.473 VNĐ (tăng 23,49%), vốn chủ sở hữu đạt 45.081 VNĐ (tăng 38,70%).
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 đạt 151.741 VNĐ (tăng 62,54% so với năm 2021 là 93.354 VNĐ); năm 2023 đạt 186.327 VNĐ (tăng 22,79%). Giá vốn hàng bán năm 2023 là 174.739 VNĐ (tăng 23,39%). Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 là 5.816 VNĐ, năm 2023 là 6.605 VNĐ (tăng 33,85%). Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 đạt 1.388 VNĐ (tăng 72,02% so với mức 807 VNĐ năm 2021); năm 2023 đạt 2.009 VNĐ (tăng 70,54% so với năm trước).
  • Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 11/2023:
    • Công tác quản lý và tính lương: Doanh nghiệp phân loại tính lương cho hai khối riêng biệt: Khối văn phòng tính lương theo thời gian dựa vào Bảng chấm công (Biểu 2.1) và Bảng thanh toán tiền lương (Biểu 2.2); Khối công nhân trực tiếp sản xuất, thi công tính theo khối lượng sản phẩm/công việc và thời gian làm việc (Biểu 2.3 và Biểu 2.4).
    • Chi trả lương: Sau khi bảng lương được phê duyệt, Kế toán lập Phiếu chi lương văn phòng (Biểu 2.5) và Phiếu chi lương công nhân (Biểu 2.6) để chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
    • Hạch toán và sổ sách: Kế toán trích nộp bảo hiểm theo Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tháng 11/2023 (Biểu 2.9); phản ánh vào Sổ chi tiết TK 334 (Biểu 2.7), Sổ cái TK 334 (Biểu 2.8); đồng thời theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 3383 (Biểu 2.10), TK 3384 (Biểu 2.11), TK 3386 (Biểu 2.12), TK 3382 (Biểu 2.13) và Sổ cái TK 338 (Biểu 2.14). Quá trình giải quyết trợ cấp bảo hiểm được căn cứ vào Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Biểu 2.15) và Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH (Biểu 2.16).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán chuyên môn hóa, tuân thủ tương đối đầy đủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp việc tính toán và ghi sổ nhanh chóng. Việc tính trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) bảo đảm đúng tỷ lệ pháp luật quy định.
  • Đánh giá nhược điểm: Công tác theo dõi ngày công đôi khi chưa bám sát do công nhân làm việc rải rác tại các công trình ngoại tỉnh; việc hạch toán phân bổ chi phí tiền lương trực tiếp và gián tiếp có lúc còn gộp chung chưa chi tiết từng công trình; chế độ khen thưởng chủ yếu mang tính định kỳ, chưa gắn kết linh hoạt với năng suất vượt định mức của từng tổ đội; các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân xây dựng chưa được trích lập đều đặn qua TK 335.
  • Các giải pháp đề xuất cụ thể:
    1. Về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, lập đầy đủ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL) cho từng đối tượng chi phí riêng biệt (TK 622, TK 627, TK 642) nhằm phản ánh chính xác giá thành từng hạng mục công trình xây dựng.
    2. Về quản lý lao động: Cải tiến phương pháp chấm công tại các công trường xây dựng, tăng cường ứng dụng công nghệ giám sát nhân sự, ban hành nội quy kiểm tra hiện trường chặt chẽ để hạn chế tình trạng chấm công thiếu chính xác.
    3. Về hình thức trả lương: Kết hợp hài hòa giữa hình thức trả lương thời gian với trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành và chất lượng nghiệm thu, tránh chi trả cào bằng giữa các bộ phận.
    4. Về hệ thống tài khoản: Mở chi tiết các tài khoản kế toán cấp 3, cấp 4 cho TK 334 và TK 338; đồng thời nghiên cứu trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (TK 335) vào các tháng cao điểm xây dựng để tránh biến động đột biến về giá thành.
    5. Về chế độ khen thưởng: Xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng, bổ sung các quỹ thưởng đột xuất cho cá nhân, tổ đội có sáng kiến kỹ thuật, thi công vượt tiến độ và bảo đảm an toàn lao động tuyệt đối.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được nhiều chỉ số thực tế về nguồn lực, tài chính và nghiệp vụ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (Người) 85 93 107 9,41 15,05
- Lao động trực tiếp (Người) 65 70 82 7,69 17,14
- Lao động gián tiếp (Người) 20 23 25 15,00 8,69
Tổng tài sản / Nguồn vốn (VNĐ) - - 115.554 38,68 29,05
Nợ phải trả (VNĐ) - 56.717 69.473 37,27 23,49
Vốn chủ sở hữu (VNĐ) - - 45.081 41,21 38,70
Doanh thu bán hàng và CCDV (VNĐ) 93.354 151.741 186.327 62,54 22,79
Lợi nhuận sau thuế TNDN (VNĐ) 807 1.388 2.009 72,02 70,54

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã tự hệ thống hóa có căn cứ cơ sở lý luận về kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội phù hợp với Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các sắc luật cập nhật (Bộ luật Lao động 2019, Nghị quyết 68/NQ-CP). Về mặt ứng dụng, đề tài đã phản ánh chân thực bộ chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách thực tế trong tháng 11/2023 của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp - nội thất. Hệ thống 5 giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất xuất phát từ đúng những tồn tại cụ thể trong công tác quản lý lao động công trường và phân bổ tài khoản chi phí tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhìn nhận trong lời cảm đoan và lời cảm ơn rằng do hạn chế về lượng kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên thực tập, khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các khía cạnh quản trị tài chính phức tạp. Về mặt dữ liệu, số liệu kế toán chi tiết minh họa cho quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách chỉ mới khảo sát tập trung trong 01 tháng (tháng 11 năm 2023), chưa bao quát hết được biến động tiền lương qua các mùa vụ xây dựng trong cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tiền lương trọn vẹn trong nhiều quý hoặc nhiều năm; đồng thời đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí nhân công theo từng công trình, dự án xây lắp nội thất cụ thể để tối ưu hóa giá thành và quản trị rủi ro chi phí lao động thuê ngoài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, thi công và trang trí nội thất.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong công trình bao gồm:
    • Hệ thống hóa căn cứ pháp lý và công thức tính lương theo thời gian, lương khoán, mức chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động).
    • Danh mục và phương pháp lập biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Mẫu 01a đến 11-LĐTL).
    • Bộ chứng từ thực tế minh họa của tháng 11/2023 (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 334, 338).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến áp dụng chế độ kế toán và chính sách tài chính nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán trên máy vi tính theo Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp FIFO, khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại doanh nghiệp được quy định như thế nào? Theo Nghị quyết số 68/NQ-CP áp dụng từ ngày 01/10/2022 được nêu trong khóa luận, tổng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương là 34,0%. Trong đó, doanh nghiệp chịu tính vào chi phí 23,5% (BHXH 17,5%; BHYT 3,0%; BHTN 1,0%; KPCĐ 2,0%) và người lao động chịu trừ vào lương 10,5% (BHXH 8,0%; BHYT 1,5%; BHTN 1,0%; KPCĐ không trừ).

  3. Quy mô lực lượng lao động của công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2021-2023)? Tổng số lao động của công ty tăng đều qua 3 năm: năm 2021 là 85 người, năm 2022 tăng lên 93 người (tăng 9,41%), và năm 2023 đạt 107 người (tăng 15,05%). Trong cơ cấu lao động năm 2023, lao động trực tiếp chiếm 76,64% (82 người), lao động nam chiếm 76,64% (82 người), và lao động có trình độ từ đại học trở lên chiếm 31,77% (34 người).

  4. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến được cơ cấu gồm những bộ phận nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng, phụ trách 4 nhân sự chuyên trách gồm: Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư và Thủ quỹ.

  5. Để theo dõi và hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán công ty sử dụng những tài khoản cấp 2 chủ yếu nào? Đối với tiền lương, kế toán sử dụng TK 334 gồm TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác). Đối với các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng 4 tài khoản cấp 2 của TK 338 gồm: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế) và TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp).

Kết luận

Khóa luận cuối khóa của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và chuẩn mực hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức quản lý lao động, chu chuyển chứng từ, tính toán chi trả lương và ghi sổ kế toán chi tiết tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến trong giai đoạn 2021-2023, gắn với dữ liệu thực tế tháng 11/2023. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, tập trung trực tiếp vào quy trình phân bổ chi phí, quản lý định mức lao động công trường và chế độ đãi ngộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.