Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, việc nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêu trọng tâm gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng. Để đáp ứng nhu cầu và sự kỳ vọng của người học, các nhà trường cần xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo liên tục. Đi liền với công tác chuyên môn, công tác quản trị tài chính đóng vai trò thiết yếu. Tiền lương vừa là chi phí hoạt động của nhà trường, vừa là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống của người lao động. Đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm bảo đảm mức thù lao tương xứng với kết quả lao động nhằm tạo động lực nâng cao năng suất, tăng cường sự gắn bó của viên chức, đồng thời phải tối ưu hóa chi phí để vận hành hiệu quả nguồn lực ngân sách. Do đó, công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trở thành công cụ quản lý tài chính quan trọng của đơn vị.

Trường Cao đẳng Sư phạm Huế là cơ sở đào tạo có quy mô lao động lớn, vận hành nhiều mô hình hoạt động chuyên môn khác nhau, đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán quỹ lương phải được tổ chức khoa học, minh bạch. Nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin tài chính chính xác cho ban giám hiệu và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, tác giả Bounthangern Soukmesa đã lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Cao đẳng Sư phạm Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Cao đẳng Sư phạm Huế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.
    2. Tìm hiểu, mô tả thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Cao đẳng Sư phạm Huế.
    3. Đưa ra đánh giá, nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích tại trường.
    4. Bước đầu đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Cao đẳng Sư phạm Huế.
  • Phạm vi không gian: Trường Cao đẳng Sư phạm Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan tình hình tài chính của đơn vị trên cơ sở dữ liệu thu thập giai đoạn 2021 – 2023; nghiên cứu và minh họa công tác hạch toán tiền lương trên cơ sở hồ sơ, dữ liệu kế toán thu thập trong năm 2023 (kết hợp các chứng từ minh họa nghiệp vụ năm 2020 có trong hồ sơ lưu trữ của đơn vị).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các nguyên lý kinh tế học lao động và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh đơn vị hành chính sự nghiệp:

  • Văn bản pháp lý nền tảng: Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 về phân định cán bộ, công chức; các quy định về quyền tự chủ tài chính tại Nghị định số 43/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; Điều lệ trường Cao đẳng tại Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Định nghĩa và chức năng tiền lương: Tác giả dẫn chiếu Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương, làm rõ bản chất tiền lương là giá cả sức lao động và phân tích 5 chức năng cơ bản: tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kinh tế, công cụ quản lý nhà nước, thước đo giá trị và điều tiết lao động. Về nguyên tắc, tiền lương tuân thủ trả theo vị trí công việc, chức vụ và bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
  • Quy định trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ trích 26% tính trên quỹ lương cấp bậc và phụ cấp thường xuyên (ngân sách/đơn vị chi trả 18%, khấu trừ vào lương người lao động 8%).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ trích 4,5% (đơn vị chi trả 3%, khấu trừ vào lương người lao động 1,5%).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Mức đóng 2% (đơn vị sử dụng lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%; ngân sách hỗ trợ 1% chuyển trực tiếp vào quỹ BHTN).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% trên tổng quỹ lương phải trả, do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ.
    • Tổng tỷ lệ khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động là 10,5% (gồm 8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ tại các bộ phận liên quan nhằm thu thập dữ liệu thô và thông tin về quy trình lập bảng chấm công, luân chuyển hồ sơ thanh toán lương.
  • Phương pháp mô tả: Quan sát và ghi nhận trình tự hạch toán, chu chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Thống kê, đối chiếu số liệu phản ánh tình hình tài chính của nhà trường qua các năm 2021, 2022 và 2023 để xác định xu hướng biến động nguồn kinh phí.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu sổ sách kế toán để đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán quỹ lương.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế hoạch - Tài chính Trường Cao đẳng Sư phạm Huế, các văn bản quy chế chi tiêu nội bộ, hệ thống bảng thanh toán lương, bảng chấm công, giấy rút dự toán ngân sách và các báo cáo tài chính của trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận kế toán áp dụng trong khu vực công. Đơn vị hành chính sự nghiệp được phân chia theo hệ thống dự toán tài chính dọc thành đơn vị dự toán cấp I, cấp II và cấp III. Các đơn vị này không sản xuất trực tiếp mà áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, bao gồm tính lương theo tháng (căn cứ hệ số lương, mức lương tối thiểu và phụ cấp), tính lương theo ngày và lương theo giờ.

Về phương pháp hạch toán kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:

  • Tài khoản 334 ("Phải trả người lao động"): Phản ánh các khoản tiền lương, phụ cấp, thu nhập tăng thêm và tình hình thanh toán cho người lao động. Tài khoản gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 3341 (Phải trả công chức, viên chức) áp dụng cho đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; TK 3348 (Phải trả người lao động khác) áp dụng cho lao động thuê ngoài, hợp đồng vụ việc không thuộc danh sách đóng BHXH của đơn vị.
  • Tài khoản 332 ("Các khoản phải nộp theo lương"): Phản ánh tình hình trích, nộp các khoản bảo hiểm và công đoàn phí với cơ quan quản lý. Gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 3321 (BHXH), TK 3322 (BHYT), TK 3323 (KPCĐ) và TK 3324 (BHTN).
  • Quy trình định khoản cơ bản: Chi phí tiền lương được ghi nhận vào Nợ TK 611 (Chi phí hoạt động thường xuyên), Nợ TK 154 (Chi phí hoạt động SXKD dịch vụ) hoặc Nợ TK 642, đối ứng Có TK 334. Khi khấu trừ các khoản bảo hiểm vào lương, ghi Nợ TK 334 / Có TK 332. Trích nộp bảo hiểm tính vào chi phí đơn vị ghi Nợ TK 611, 154 / Có TK 332. Trường hợp chi thu nhập tăng thêm từ quỹ bổ sung thu nhập, sử dụng TK 4313; nếu quỹ không đủ thì ghi nhận tạm chi qua TK 1371. Rút dự toán thanh toán tiền lương ghi Có TK 008.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Cao đẳng Sư phạm Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và thực trạng kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Trường Cao đẳng Sư phạm Huế được thành lập theo Quyết định số 391/UB-QĐ ngày 02/7/1976 của UBND cách mạng tỉnh Bình Trị Thiên. Qua các mốc lịch sử (Quyết định số 164/TTg ngày 21/3/1978 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1117/QĐ-UB ngày 08/8/1979 và Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế), trường phát triển qua 4 giai đoạn: 1976-1978, 1979-1989, 1990-2000 và 2001 đến nay. Đến năm 2008, trường có 3 tiến sĩ (2,63%) và 54 thạc sĩ (47,37%). Trường được trao tặng nhiều danh hiệu như Huân chương Lao động hạng Nhất (2011), Huân chương Hữu nghị của CHDCND Lào (2011) và hiện quản lý gần 485 lưu học sinh Lào.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế hoạch - Tài chính, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Kế toán các khoản thu, Kế toán thanh toán, Kế toán lương và BHXH, cùng Thủ quỹ.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021 – 2023: Nguồn thu của trường gồm kinh phí ngân sách cấp (tự chủ chi thường xuyên và không tự chủ) và thu hoạt động sự nghiệp/SXKD.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Tỷ lệ so sánh 2022/2021 (%) Tỷ lệ so sánh 2023/2022 (%)
I. Thu từ Ngân sách Nhà nước 77.xxx 76.xxx 76.xxx +0,09 -0,01
- Ngân sách tự chủ chi thường xuyên 53.xxx 53.xxx 53.xxx -0,02 +0,01
- Ngân sách không tự chủ 24.xxx 24.xxx 22.xxx +0,33 -0,05
II. Thu từ hoạt động SXKD 39.xxx 39.xxx 39.06x +0,05 +0,06

(Ghi chú: Theo nhận xét số liệu của tác giả, tổng thu năm 2022 tăng 8.000 đồng so với năm 2021 (0,07%); năm 2023 tăng 1.000 đồng so với 2022 (0,01%). Thu từ ngân sách nhà nước năm 2022 tăng 6.000 đồng (0,09%), năm 2023 giảm 840.000 đồng (0,01%). Nguồn thu duy trì mức độ ổn định, bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi cho con người).

  • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VND, niên độ theo năm dương lịch. Hình thức kế toán áp dụng là kế toán máy, sử dụng phần mềm MISA.NET.
  • Thực trạng tính và trả lương tại trường:
    • Công thức xác định:
      • Tổng thu nhập = Tiền lương + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp khu vực (nếu có) + Phụ cấp trách nhiệm + Phụ cấp thâm niên vượt khung. Trong đó: Tiền lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở; Phụ cấp chức vụ = Hệ số phụ cấp chức vụ × Mức lương cơ sở; Phụ cấp thâm niên vượt khung = Tỷ lệ % vượt khung × Mức lương cơ sở.
      • Khấu trừ bảo hiểm (BHXH + BHYT + BHTN) = Tổng thu nhập × 10,5%.
      • Lương thực lãnh = Tổng thu nhập - Các khoản khấu trừ.
    • Hồ sơ chứng từ kế toán: Phân định chi tiết theo loại nghiệp vụ gồm: Lương thường xuyên (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Giấy rút dự toán ngân sách hoặc Ủy nhiệm chi); Lương làm thêm giờ (Giấy đề nghị, Bảng thanh toán, Giấy đồng ý của Thủ trưởng); Chi truy lĩnh lương (Quyết định nâng lương, bảng tính truy lĩnh); Hợp đồng giảng dạy (Hợp đồng, bảng xác nhận giờ dạy, thanh lý hợp đồng); Hợp đồng nghiên cứu khoa học và thuê khoán vụ việc (Biên bản nghiệm thu, bảng kê thanh toán tiền công, phiếu chi).
    • Quy trình hạch toán trên phần mềm MISA.NET:
      1. Tiếp nhận bảng chấm công từ các đơn vị, bộ phận Văn phòng lập Bảng lương chuyển Phòng Kế hoạch - Tài chính kiểm soát.
      2. Nhập dữ liệu tại phân hệ Tổng hợp (Chứng từ nghiệp vụ khác): Hạch toán Nợ TK 611 / Có TK 3341, 3348 (lương ngạch bậc, phụ cấp); Nợ TK 154 / Có TK 3341, 3348; khấu trừ bảo hiểm ghi Nợ TK 3341, 3348 / Có TK 3321, 3322, 3323, 3324.
      3. Thanh toán từ ngân sách: Lập Giấy rút dự toán tại phân hệ Kho bạc ghi Nợ TK 3341, 3348 / Có TK 511, đồng thời ghi Có TK 008212. Nếu chi từ nguồn thu của trường, lập Ủy nhiệm chi ghi Nợ TK 3341, 3348 / Có TK 11213.
      4. Thanh toán qua tài khoản cá nhân: Khi chuyển tiền qua tài khoản trung chuyển ngân hàng, ghi Nợ TK 11216 / Có TK 3348; khi ngân hàng báo Có vào tài khoản từng cán bộ, giảng viên, hạch toán Nợ TK 3348 / Có TK 11216.
      5. Kiểm tra, khớp đúng ngày chuyển tiền thực tế với ngày hạch toán trên phần mềm trước khi Ghi sổ và lưu trữ hồ sơ theo niên độ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Cao đẳng Sư phạm Huế

Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả nhận xét đánh giá:

  • Ưu điểm: Trường chấp hành đúng quy định tài chính của Nhà nước và Thông tư 107/2017/TT-BTC; bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng; việc chi trả lương qua tài khoản cá nhân bảo đảm kịp thời, chính xác; phần mềm MISA.NET hỗ trợ giảm thiểu sai sót tính toán thủ công.
  • Nhược điểm: Khâu phối hợp luân chuyển chứng từ giữa các phòng khoa đôi lúc còn chậm trễ; việc theo dõi phân loại chứng từ hợp đồng thời vụ, thỉnh giảng còn phức tạp; việc khai thác các tính năng liên kết dữ liệu nhân sự trên phần mềm chưa triệt để.

Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:

  1. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán: Khai thác chuyên sâu phần mềm MISA.NET, kết nối cơ sở dữ liệu chấm công điện tử và hồ sơ nhân sự nhằm tự động hóa việc tính toán lương, giảm thao tác thủ công.
  2. Hoàn thiện về chứng từ kế toán: Chuẩn hóa mẫu biểu và thời hạn nộp bảng chấm công, hợp đồng giảng dạy, hợp đồng vụ việc; bảo đảm tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ thanh toán trước khi chuyển sang Kho bạc Nhà nước.
  3. Hoàn thiện về sổ sách kế toán: Mở đầy đủ sổ kế toán chi tiết theo dõi từng tiểu mục, từng nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp) và chi tiết từng đối tượng lao động (biên chế, hợp đồng thỉnh giảng).
  4. Định hướng bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cập nhật văn bản chính sách mới về tài chính - kế toán công cho cán bộ phòng Kế hoạch - Tài chính.

Kiến nghị:

  • Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính; ban hành kịp thời các quy định về ngạch bậc, phụ cấp theo lộ trình cải cách tiền lương.
  • Đối với Trường Cao đẳng Sư phạm Huế: Tăng cường kiểm soát nội bộ việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ; nâng cao vai trò giám sát của công đoàn đối với các khoản trích bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, làm rõ các phương pháp xác định tiền lương thời gian và các khoản trích theo lương bắt buộc (BHXH 26%, BHYT 4,5%, BHTN 2%, KPCĐ 2%).
  • Mô tả toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiền lương tại Trường Cao đẳng Sư phạm Huế, phản ánh được số liệu biến động tài chính 2021 – 2023 và quy trình rút dự toán Kho bạc kết hợp chi trả qua tài khoản ngân hàng thương mại (sử dụng tài khoản trung chuyển TK 11216).
  • Đưa ra 4 nhóm biện pháp thực tế gắn liền với hoạt động hạch toán tại trường: đẩy mạnh công nghệ thông tin, hoàn thiện quy trình chứng từ, chuẩn hóa sổ sách kế toán và đào tạo nhân lực.

Đóng góp của đề tài:

  • Phản ánh chi tiết quy trình kế toán máy trên phần mềm MISA.NET tại một đơn vị đào tạo cao đẳng công lập.
  • Kết nối giữa lý luận kế toán công với thực tiễn xử lý chứng từ chi trả thu nhập đa dạng (lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, giờ giảng vượt giờ, nghiên cứu khoa học, hợp đồng vụ việc).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị sự nghiệp giáo dục đơn lẻ (Trường Cao đẳng Sư phạm Huế), chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các trường cao đẳng sư phạm khác trong khu vực.
  • Số liệu minh họa nghiệp vụ hạch toán trên chứng từ trong văn bản chủ yếu tập trung vào các mẫu chứng từ điển hình (năm 2020 và năm 2023), chưa phản ánh hết các biến động tiền lương qua nhiều đợt điều chỉnh mức lương cơ sở của Chính phủ.
  • Số liệu phản ánh tình hình tài chính trong văn bản gốc có một số chỉ tiêu hiển thị ở mức độ khái lược, chưa phân tích sâu toàn bộ các khoản mục chi phí khác của đơn vị.

Hướng mở rộng:

  • Nghiên cứu cơ chế quản lý chi phí tiền lương gắn với lộ trình chuyển đổi mức độ tự chủ tài chính toàn diện tại các trường cao đẳng sư phạm.
  • Đánh giá tác động của cải cách chính sách tiền lương mới đến việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và trích lập các quỹ trong đơn vị sự nghiệp giáo dục.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp định khoản, kết cấu tài khoản TK 334, TK 332 và kỹ thuật ghi nhận tài khoản ngoài bảng TK 008 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các trường học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức hồ sơ thanh toán tiền lương cho nhiều diện lao động khác nhau (giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, hợp đồng nghiên cứu khoa học, lao động thời vụ).
  • Người nghiên cứu về ứng dụng phần mềm kế toán công: Tham khảo các bước thao tác trên phần mềm MISA.NET từ khâu lập chứng từ nghiệp vụ khác, rút dự toán kho bạc đến khâu chi trả qua tài khoản trung chuyển ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Trường Cao đẳng Sư phạm Huế áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Nhà trường áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ, niên độ kế toán theo năm dương lịch và vận hành công tác hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.NET.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại đơn vị được phân bổ cụ thể ra sao?
Tỷ lệ trích nộp các khoản gồm: BHXH 26% (ngân sách/đơn vị đóng 18%, người lao động đóng 8%); BHYT 4,5% (đơn vị đóng 3%, người lao động đóng 1,5%); BHTN 2% (đơn vị đóng 1%, người lao động đóng 1%, ngân sách hỗ trợ 1% chuyển trực tiếp quỹ); KPCĐ 2% (ngân sách nhà nước cấp toàn bộ). Tổng tỷ lệ khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động là 10,5%.

3. Để hạch toán tiền lương và các khoản trích, kế toán trường sử dụng những tài khoản chính nào?
Kế toán sử dụng TK 334 chi tiết thành TK 3341 (phải trả công chức, viên chức) và TK 3348 (phải trả người lao động khác); TK 332 chi tiết thành TK 3321 (BHXH), TK 3322 (BHYT), TK 3323 (KPCĐ), TK 3324 (BHTN); đồng thời hạch toán đối ứng với các tài khoản chi phí TK 611, TK 154, tài khoản nguồn thu TK 511, tài khoản tiền gửi TK 11213, TK 11216 và tài khoản ngoài bảng TK 008212.

4. Công thức tính tiền lương và các khoản phụ cấp tại đơn vị được xác định như thế nào?
Tổng thu nhập = Tiền lương + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp khu vực (nếu có) + Phụ cấp trách nhiệm + Phụ cấp thâm niên vượt khung. Trong đó, tiền lương chính bằng Hệ số lương nhân Mức lương cơ sở; các khoản phụ cấp chức vụ và thâm niên vượt khung cũng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở. Lương thực lĩnh bằng Tổng thu nhập trừ đi các khoản khấu trừ bảo hiểm (10,5%).

5. Quy trình chi trả lương qua tài khoản ngân hàng tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Sau khi hồ sơ bảng lương được duyệt, kế toán lập Giấy rút dự toán gửi Kho bạc Nhà nước hoặc Ủy nhiệm chi gửi ngân hàng thương mại. Khi kinh phí được chuyển về tài khoản trung chuyển của trường, kế toán ghi Nợ TK 11216 / Có TK 3348; sau đó ngân hàng thực hiện chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của từng người lao động, kế toán ghi Nợ TK 3348 / Có TK 11216 và hoàn tất kiểm tra để ghi sổ chính thức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bounthangern Soukmesa đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương, kỹ thuật định khoản và quy trình vận hành trên phần mềm MISA.NET tại Trường Cao đẳng Sư phạm Huế giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế quản lý tài chính của trường, mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý quỹ tiền lương trong môi trường giáo dục công lập.