Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế vận hành của doanh nghiệp xây dựng, chi phí nhân công và chính sách đãi ngộ người lao động giữ vai trò then chốt đối với sự ổn định tổ chức cũng như hiệu quả kinh doanh. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống cho người lao động mà còn là thành phần chi phí sản xuất trực tiếp cấu thành giá thành công trình. Bên cạnh việc chi trả thù lao lao động, việc thực hiện nghĩa vụ trích nộp các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) là trách nhiệm pháp lý bắt buộc nhằm bảo đảm an sinh lâu dài cho người lao động.

Tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt, hoạt động thi công mang tính chất phân tán theo địa bàn công trình, sử dụng đan xen giữa đội ngũ cán bộ kỹ thuật quản lý thường xuyên và lực lượng công nhân trực tiếp tại công trường. Công tác quản lý, chấm công, tính lương và trích nộp các khoản theo lương đòi hỏi phải tổ chức khoa học, tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán hiện hành và các quy định pháp luật lao động. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Khánh Hoàng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền lương tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt; từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và tồn tại cần khắc phục, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Trình bày và phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt.
    • Đánh giá tình hình hiện tại và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt, thông tin và số liệu thu thập chủ yếu từ phòng Kế toán, phòng Tổ chức - Hành chính và các bộ phận liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu trên báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024; số liệu và chứng từ kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương được nghiên cứu chuyên sâu tại kỳ kế toán tháng 03/2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, phương pháp tính lương, hình thức chi trả và phương pháp hạch toán kế toán các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, làm chuẩn mực hạch toán cho hệ thống tài khoản và chứng từ.
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (đặc biệt là Điều 90 quy định về khái niệm, kết cấu tiền lương và Điều 96 về các hình thức trả lương).
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Điều 54 hướng dẫn chi tiết về các hình thức trả lương thời gian, sản phẩm, khoán).
  • Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH (Điều 15 quy định về kết cấu quỹ tiền lương trong doanh nghiệp).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13) và Nghị định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.
  • Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 và Luật Việc làm năm 2013 quy định tỷ lệ trích nộp và điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Luật Thuế Thu nhập cá nhân quy định về nghĩa vụ thuế và mức giảm trừ gia cảnh (bản thân 11.000.000 đồng/người/tháng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, bài viết khoa học để tổng hợp cơ sở lý luận về tiền lương và bảo hiểm trong doanh nghiệp.
  • Phương pháp mô tả: Phản ánh có hệ thống sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, mô hình phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán máy tính tại công ty.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tiền lương và các bộ phận liên quan nhằm ghi nhận thực tế quy trình chấm công, tính lương và xử lý phát sinh.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất số liệu từ hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan và báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2022–2024 cùng kỳ thực tế tháng 03/2025.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và tỷ lệ phần trăm để đánh giá biến động nguồn lực lao động, kết quả kinh doanh và đối chiếu việc áp dụng chế độ kế toán tại đơn vị so với quy định pháp luật.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tiền lương và kế toán tiền lương trong các đơn vị sản xuất kinh doanh:

  • Khái niệm và chức năng của tiền lương: Định nghĩa tiền lương theo góc độ kinh tế và theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019; phân tích 4 chức năng chủ yếu gồm: tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị sức lao động, đòn bẩy kinh tế và công cụ quản lý nhà nước. Vai trò của tiền lương được làm rõ trên ba bình diện: đối với người lao động, đối với doanh nghiệp và đối với xã hội.
  • Các hình thức trả lương:
    • Trả lương theo thời gian: Phân loại theo lương tháng, lương ngày, lương tuần, lương giờ. Khóa luận phân tích hai cách tính lương tháng phổ biến: tính theo ngày công chuẩn thực tế của từng tháng và tính quy đổi theo mức cố định 26 ngày công.
    • Trả lương theo sản phẩm: Gồm các phương thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm lũy tiến, và sản phẩm có thưởng/có phạt.
    • Trả lương khoán: Gồm hình thức khoán theo doanh thu và khoán theo sản phẩm (khoán công việc, khoán quỹ lương).
  • Quỹ tiền lương và tỷ lệ trích các khoản theo lương: Phân biệt tiền lương chính và tiền lương phụ. Tỷ lệ trích các quỹ theo quy định hiện hành được tổng hợp: BHXH 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5%, người lao động đóng 8%); BHYT 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%); BHTN 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%); Kinh phí công đoàn 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ và tính vào chi phí).
  • Kế toán tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Hệ thống chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL)...
    • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 ("Phải trả người lao động" gồm TK 3341, TK 3348) và TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác" với các tài khoản cấp hai: TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đặc điểm hoạt động, nguồn lực và thực tế xử lý nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:

  • Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh: Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD số 3100474707 ngày 31/03/2009 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình, đặt trụ sở tại số 16 Hoàng Quốc Việt, phường Đồng Sơn. Ngành nghề chính là xây dựng công trình giao thông, dân dụng, thủy lợi, đường điện và tư vấn thiết kế, khảo sát địa chất công trình cầu đường.
  • Cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng với Giám đốc và các bộ phận tham mưu (Tổ chức - Hành chính, Kỹ thuật - Vật tư, Tài chính - Kế toán, Đội công trình). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư - TSCĐ - tiền lương, Kế toán giá thành và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng nguồn lực giai đoạn 2022–2024:
Chỉ tiêu lao động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2024/2023
Tổng số lao động (người) 32 32 34 +2 (+6,25%)
Cơ cấu theo giới tính:
- Nam (người / tỷ lệ %) 22 / 68,75% 22 / 68,75% 23 / 67,65% +1 (+4,55%)
- Nữ (người / tỷ lệ %) 10 / 31,25% 10 / 31,25% 11 / 32,35% +1 (+10,00%)
Cơ cấu theo tính chất sản xuất:
- Lao động gián tiếp (người / tỷ lệ %) 9 / 28,13% 9 / 28,13% 10 / 29,41% +1 (+11,11%)
- Lao động trực tiếp (người / tỷ lệ %) 23 / 71,88% 23 / 71,88% 24 / 70,59% +1 (+4,35%)

Về tài sản và nguồn vốn: Quy mô tổng tài sản năm 2022 và 2023 giữ mức 6.000 triệu đồng; năm 2024 tăng lên 6.500 triệu đồng (tăng 8,33%). Sự gia tăng này chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng tăng từ 1.161 triệu lên 1.463 triệu đồng (tăng 26,01%), phản ánh giá trị các công trình xây dựng đã bàn giao nhưng chưa thu được tiền. Tài sản cố định dài hạn năm 2024 tăng 185 triệu đồng (+10,67%) do bổ sung máy móc thi công. Nợ ngắn hạn chiếm khoảng 60% tổng nợ phải trả, trong khi vốn chủ sở hữu duy trì tỷ lệ 50–55% trên tổng nguồn vốn.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2024/2023
Doanh thu bán hàng và CCDV (đồng) 3.242.347 3.426.437 3.652.923 +6,59%
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 3.031 3.031 3.240 +6,89%
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 350 404 421 +4,35%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) 342 394 405 +2,91%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 6 8 13 +61,30%
  • Nghiệp vụ tính lương và trích bảo hiểm tháng 03/2025:
    • Công ty áp dụng hình thức trả lương thời gian cho cả lao động gián tiếp và công nhân trực tiếp. Khối văn phòng tính lương theo công thức: (Lương thỏa thuận / Tổng ngày làm việc quy định 26 ngày) x Số ngày làm việc thực tế. Minh họa: Ông Nguyễn Anh Khoa (Trưởng phòng Kỹ thuật - Vật tư), mức lương hợp đồng 10.000.000 đồng, làm việc thực tế 25/26 ngày.
    • Khối công nhân thi công: Xác định dựa trên đơn giá ngày công theo kinh nghiệm nhân với số ngày công thực tế (làm ngày chủ nhật tính công như ngày thường; riêng kỹ sư giám sát làm ngày chủ nhật được tính hệ số nhân 2). Minh họa: Công nhân Hoàng Gia Bảo thi công tại công trình Nhà văn hóa Đức Ninh có đơn giá 300.000 đồng/ngày, làm việc thực tế 22 ngày.
    • Chế độ phụ cấp: Phụ cấp ăn trưa 25.000 đồng/ngày công; phụ cấp nhà ở theo chức danh (Giám đốc: 3.000.000 đồng/tháng; Phó Giám đốc: 2.000.000 đồng/tháng; Trưởng phòng và nhân viên: 1.000.000 đồng/tháng); phụ cấp khu vực cho công trình ngoại tỉnh đối với kỹ sư (cự ly ≤ 100km: 100.000 đồng/ngày; 100–150km: 150.000 đồng/ngày; > 150km: 200.000 đồng/ngày) và công nhân (50.000 đồng/ngày); công tác phí nhân viên văn phòng 250.000 đồng/ngày, Ban Giám đốc tối đa 350.000 đồng/ngày; trang phục cấp bằng hiện vật.
    • Quy định mức lương đóng bảo hiểm cố định: Ban Giám đốc và Trưởng bộ phận áp dụng mức 6.000.000 đồng/tháng; nhân viên và lao động khác áp dụng mức 4.000.000 đồng/tháng. Minh họa trường hợp bà Lê Thị Thu Hà (Trưởng phòng Kế toán): lương đóng bảo hiểm 6.000.000 đồng; các khoản khấu trừ vào lương người lao động gồm BHXH 8% (480.000 đồng), BHYT 1,5% (90.000 đồng), BHTN 1% (60.000 đồng); các khoản doanh nghiệp chịu tính vào chi phí gồm BHXH 17,5% (1.050.000 đồng), BHYT 3% (180.000 đồng), BHTN 1% (60.000 đồng).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng xử lý:

  • Nhận xét đánh giá:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót tính toán; thanh toán lương và các chế độ đãi ngộ (ăn trưa, nhà ở, công tác phí) được duy trì đều đặn.
    • Hạn chế: Việc áp dụng thuần túy hình thức lương thời gian cho cả công nhân trực tiếp công trường chưa gắn chặt thu nhập với khối lượng nghiệm thu thực tế, chưa tạo động lực tăng năng suất; mức tiền lương làm căn cứ trích đóng bảo hiểm đăng ký ở mức cố định thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế thỏa thuận; việc theo dõi chấm công và luân chuyển chứng từ tại các công trình ở xa đôi khi còn chậm trễ; áp lực công nợ khách hàng chưa thu hồi ảnh hưởng đến dòng tiền thanh toán lương.
  • Một số giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Cải tiến hình thức trả lương: Xem xét áp dụng phương thức lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc khoán theo đơn giá sản phẩm xây dựng đối với các tổ, đội thi công công trình nhằm gắn trách nhiệm với tiến độ.
    • Hoàn thiện công tác trích nộp bảo hiểm: Từng bước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm xã hội phù hợp hơn với quy định pháp luật và mức thu nhập thực tế nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài cho cán bộ công nhân viên.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý chứng từ: Hoàn thiện quy trình kiểm soát bảng chấm công hiện trường, đẩy mạnh kết nối dữ liệu phần mềm giữa các bộ phận để lập báo cáo phân bổ tiền lương kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng tổ chức kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2022–2024. Số liệu cho thấy quy mô lao động tăng từ 32 lên 34 người, tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm trên 70% và lao động nam chiếm trên 67%. Về tài chính, doanh thu thuần tăng trưởng từ 3.242.347 đồng (năm 2022) lên 3.652.923 đồng (năm 2024); lợi nhuận sau thuế tăng từ 6 triệu đồng (năm 2022) lên 8 triệu đồng (năm 2023) và đạt 13 triệu đồng (năm 2024).
  • Phản ánh chi tiết việc vận hành hệ thống chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm MISA tại kỳ kế toán tháng 03/2025, bao gồm quy chế trả lương thời gian (với công chuẩn 26 ngày), các mức phụ cấp đặc thù (ăn trưa 25.000 đồng/ngày, phụ cấp khu vực từ 50.000 đến 200.000 đồng/ngày, phụ cấp nhà ở 1.000.000 đến 3.000.000 đồng/tháng).
  • Làm rõ cơ chế trích nộp bảo hiểm với mức đóng cố định 6.000.000 đồng đối với cấp quản lý và 4.000.000 đồng đối với nhân viên, cùng cách thức hạch toán trên tài khoản 334 và 338.

Giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Khóa luận đề xuất các biện pháp cụ thể gồm: chuyển đổi phương pháp trả lương thời gian sang lương khoán theo khối lượng cho đội ngũ công nhân trực tiếp; rà soát thang bảng lương đăng ký bảo hiểm; và chuẩn hóa công tác luân chuyển chứng từ chấm công giữa các công trường với phòng kế toán.
  • Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc cung cấp một mô tả điển hình (case study) về nghiệp vụ kế toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ tại khu vực miền Trung, chỉ ra sự khác biệt giữa quy định chuẩn mực kế toán với cách thức vận dụng thực tế tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do đặc thù phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ khảo sát tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể là Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt, do đó các đặc điểm về chính sách lương và phụ cấp mang tính nội bộ, chưa mang tính đại diện chung cho toàn ngành xây dựng.
  • Số liệu kế toán chi tiết về tính lương, trích bảo hiểm và hạch toán sổ sách chỉ tập trung chủ yếu vào một kỳ kế toán điển hình (tháng 03/2025), chưa khảo sát biến động chi phí nhân công theo từng chu kỳ mùa vụ thi công trong cả năm tài chính.
  • Tác giả chưa phân tích chuyên sâu mối liên hệ giữa việc chậm thu hồi các khoản phải thu khách hàng (1.463 triệu đồng năm 2024) với việc trích lập chi phí nhân công và tính toán giá thành từng hạng mục công trình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh thực tiễn kế toán tiền lương giữa nhiều doanh nghiệp xây dựng có quy mô khác nhau; phân tích chuyên sâu phương pháp kế toán chi phí nhân công gắn với giá thành công trình xây lắp theo từng giai đoạn nghiệm thu khối lượng thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp có thể sử dụng tài liệu làm bài mẫu nghiên cứu tình huống về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có thể tham khảo phương pháp thiết lập biểu mẫu chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính phụ cấp đặc thù ngành xây lắp (phụ cấp khu vực theo khoảng cách địa lý, phụ cấp nhà ở) và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2022–2024, cách thức tính lương cho hai khối văn phòng và công nhân, cùng ví dụ hạch toán chi tiết các khoản trích nộp BHXH, BHYT, BHTN trên tài khoản 334 và tài khoản 338.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Công ty đang áp dụng hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ người lao động. Khối văn phòng được tính lương theo ngày công chuẩn của tháng (26 ngày) nhân với ngày làm việc thực tế. Khối công nhân trực tiếp tại công trường được hưởng lương căn cứ vào đơn giá ngày công (xác định theo vị trí và số năm kinh nghiệm) nhân với số ngày làm việc thực tế.

3. Mức lương làm căn cứ trích đóng bảo hiểm xã hội tại công ty được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng mức tiền lương đóng bảo hiểm cố định theo vị trí chức danh thỏa thuận trong hợp đồng: Ban Giám đốc và Trưởng bộ phận đóng ở mức 6.000.000 đồng/người/tháng; nhân viên và các vị trí lao động khác đóng ở mức 4.000.000 đồng/người/tháng.

4. Chính sách phụ cấp khu vực ngoại tỉnh cho cán bộ, kỹ sư và công nhân công trường được quy định ra sao?
Đối với kỹ sư và cán bộ giám sát công trường: thi công nội tỉnh không hưởng phụ cấp khu vực; thi công ngoại tỉnh có cự ly bán kính ≤ 100km hưởng 100.000 đồng/ngày công, từ 100 đến 150km hưởng 150.000 đồng/ngày công, và trên 150km hưởng 200.000 đồng/ngày công. Đối với công nhân trực tiếp thi công, phụ cấp khu vực được áp dụng mức 50.000 đồng/người/ngày công.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh và quy mô tài sản của công ty có chuyển biến gì trong giai đoạn 2022–2024?
Quy mô tổng tài sản tăng từ 6.000 triệu đồng (giai đoạn 2022–2023) lên 6.500 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 8,33%), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn năm 2024 đạt 1.463 triệu đồng (tăng 26,01%). Doanh thu thuần duy trì xu hướng tăng nhẹ (năm 2023 tăng 5,69%; năm 2024 tăng 6,59%). Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng từ 6 triệu đồng (năm 2022) lên 8 triệu đồng (năm 2023) và đạt 13 triệu đồng vào năm 2024.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Hoàng đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Bình Việt. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm hạch toán tiền lương thời gian, chính sách phụ cấp đặc thù ngành xây dựng và thực trạng trích nộp các quỹ bảo hiểm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA qua số liệu giai đoạn 2022–2024 và tháng 03/2025. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh cùng những hạn chế về hình thức trả lương và mức đóng bảo hiểm, đề tài đã đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí lao động tại đơn vị.