Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu vào phân tích công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong môi trường doanh nghiệp xây lắp tư nhân. Trong điều kiện kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực có trình độ và kỹ năng chuyên môn. Đồng thời, sự biến động tăng của giá cả thị trường và các mặt hàng sinh hoạt thiết yếu đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc duy trì chính sách tiền lương thỏa đáng. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống của người lao động mà còn là đòn bẩy quản trị nhằm giữ chân nhân sự có tay nghề. Song hành với đó, các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm an sinh xã hội lâu dài cho người lao động và thể hiện trách nhiệm pháp lý của người sử dụng lao động.

Đơn vị thực tế được khảo sát là Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát – một doanh nghiệp hoạt động hơn 8 năm trong lĩnh vực xây lắp, cung cấp thiết bị và thi công công trình phòng cháy chữa cháy (PCCC). Đặc thù thi công của đơn vị là các dự án có quy mô lớn, kéo dài từ 9 tháng đến 2 năm, diễn ra chủ yếu ngoài trời, trải qua nhiều giai đoạn và hạng mục thi công phức tạp. Doanh nghiệp thường xuyên triển khai nhiều công trình cùng một thời điểm với lực lượng nhân công xây lắp biến động theo từng tổ đội. Do chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất kinh doanh, công tác kế toán tiền lương tại đơn vị vừa bảo đảm tính đúng, đủ, kịp thời cho người lao động, vừa là công cụ kiểm soát chi phí thi công công trình.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát; từ đó đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý hiện hành về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, mô tả và làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp; đưa ra hệ thống kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương và quản lý chi phí nhân công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Các quy định, chính sách tiền lương, chứng từ, sổ sách kế toán, phương pháp hạch toán và quy trình luân chuyển chứng từ lương, bảo hiểm tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát (trụ sở chính tại Nghệ An và các chi nhánh hoạt động).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; các số liệu, chứng từ, sổ kế toán chi tiết về tiền lương và các khoản trích nộp tập trung vào năm 2024 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 04 năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý chuyên ngành lao động, an sinh xã hội, thuế và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý về lao động và tiền lương: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Văn bản hợp nhất số 125/VBHN-VPQH; Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về cách tính lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán và chế độ làm thêm giờ; Nghị định 44/2025/NĐ-CP về quỹ tiền lương kế hoạch.
  • Khung pháp lý về bảo hiểm và công đoàn: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 và Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Luật Việc làm số 74/2025/QH15; Luật Công đoàn số 50/2024/QH15; Quyết định 595/QĐ-BHXH.
  • Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Luật Thuế TNCN số 03/VBHN-VPQH; Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc), áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc từ 5% đến 35%.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) với các tài khoản cấp hai: TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3385 (BHTN), kết hợp các tài khoản tập hợp chi phí như TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).

Bảng tổng hợp tỷ lệ các khoản trích theo lương được khóa luận hệ thống hóa như sau:

Khoản trích nộp Tỷ lệ trích trừ vào lương người lao động (%) Tỷ lệ trích tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (Hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN) 8,0 17,5 25,5
Bảo hiểm y tế 1,5 3,0 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp 1,0 1,0 2,0
Tổng các khoản bảo hiểm 10,5 21,5 32,0
Kinh phí công đoàn 0,0 2,0 2,0
Tổng cộng trích theo lương 10,5 23,5 34,0

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thông tư và chế độ kế toán ban hành.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện công việc hằng ngày của kế toán viên tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập 3 tháng, ghi nhận thực tế quy trình chấm công tại công trường và văn phòng, cách thức luân chuyển chứng từ gốc.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp và trao đổi gián tiếp (qua Zalo, email) với kế toán trưởng, kế toán phụ trách tiền lương và các bộ phận liên quan để làm rõ quy trình phê duyệt, căn cứ tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán lương.
  • Phương pháp mô tả, phân tích và so sánh: Sử dụng số liệu từ bảng chấm công, bảng thanh toán lương, chứng từ trích nộp bảo hiểm, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024 để phân tích biến động, đối chiếu thực tiễn ghi nhận tại đơn vị với lý luận kế toán chuẩn tắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 được tác giả kết cấu thành các luận điểm lý thuyết nền tảng:

  • Những vấn đề chung: Khái quát khái niệm tiền lương theo Bộ luật Lao động năm 2019 và góc nhìn kinh tế học (giá cả sức lao động dựa trên quan hệ cung cầu); phân tích bản chất kinh tế - xã hội của tiền lương và bốn chức năng cơ bản: thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích người lao động nâng cao năng suất và tích lũy phục vụ đời sống khi hết khả năng lao động.
  • Quỹ tiền lương và các khoản trích: Làm rõ thành phần quỹ lương gồm tiền lương chính (trả cho thời gian làm việc thực tế, phụ cấp thường xuyên, tiền thưởng gắn liền công việc) và tiền lương phụ (tiền nghỉ phép theo chế độ, cử đi học, công tác). Đồng thời, phân tích căn cứ tính mức hưởng trợ cấp ốm đau (75% mức lương đóng BHXH chia 24 ngày), trợ cấp thai sản (100% mức bình quân lương đóng BHXH 6 tháng liền kề) và trợ cấp thất nghiệp (60% mức bình quân tiền lương đóng BHTN 6 tháng trước khi thôi việc).
  • Các hình thức trả lương: Khảo sát lý thuyết ba hình thức trả lương chính gồm trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ và cơ chế tính làm thêm giờ từ 150%, 200% đến 300%), trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm làm thêm giờ) và trả lương khoán theo khối lượng hoàn thành.
  • Kế toán tiền lương và các khoản trích theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày chi tiết hệ thống chứng từ bắt buộc và tự chứng minh: Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (mẫu 04-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (mẫu 08-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu 11-LĐTL). Chương này làm rõ kết cấu hạch toán của TK 334 và TK 338 cùng sơ đồ luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc qua Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái đến Bảng cân đối số phát sinh.

Chương 2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết việc vận dụng nghiệp vụ vào môi trường kinh doanh thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát (tên quốc tế: AN PHAT METAL MATERIALS AND BUILD COMPANY LIMITED), thành lập ngày 17/01/2017, mã số thuế 2901878097, vốn điều lệ 16 tỷ đồng, do ông Nguyễn Viết Hùng làm Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật. Địa chỉ trụ sở tại số 15C1 Phan Kính, khối An Vinh, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; ngày 23/06/2022 mở chi nhánh thứ 3 tại số 25 Lê Nin, phường Vũng Áng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Ngành nghề hoạt động chính là xây lắp, cung cấp thiết bị PCCC, thi công xây dựng công trình công nghiệp và giao thông đường bộ hạng III.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 4 phòng chức năng (Phòng Thiết kế, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Phòng Hành chính – Kế toán, Phòng Vật tư), Ban chỉ huy giám sát và các Tổ đội thi công xây lắp tại công trường. Bộ máy kế toán hoạt động tập trung gồm: Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp Kế toán lương, Kế toán vật tư kiêm thủ kho, Kế toán bán hàng và Kế toán công nợ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VND, ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích, kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho bình quân gia quyền, tính thuế GTGT phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung (Mẫu S03A-DNN) trên phần mềm kế toán MISA SME.NET.
  • Thực trạng tổ chức lao động và trả lương: Doanh nghiệp quản lý hai khối lao động rõ rệt: Bộ phận văn phòng (BPVP) hưởng lương theo thời gian và Bộ phận công trường (BPCT - các tổ đội thi công như Tổ đội 1) áp dụng chế độ chấm công theo ngày công nhật và khối lượng hoàn thành. Số liệu thực tế tháng 04/2024 tại Tổ đội 1 minh chứng quy trình: việc chấm công hằng ngày do đội trưởng công trường theo dõi trên Bảng ghi nhận công và Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), chuyển về phòng kế toán rà soát.
  • Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích: Kế toán lương lập Bảng thanh toán tiền lương tháng 04/2024, Bảng tính bảo hiểm trích theo lương (tỷ lệ DN 23,5%, NLĐ 10,5%). Hình thức chi trả lương thực hiện song song: chuyển khoản qua tài khoản cá nhân thông qua Phiếu ủy nhiệm chi ngân hàng và phát tiền mặt tại văn phòng/công trường thông qua Phiếu chi. Dữ liệu sau kiểm duyệt được hạch toán tự động trên MISA SME.NET, kết xuất vào Sổ chi tiết TK 334, Sổ Cái TK 334, Sổ chi tiết TK 338, Sổ Cái TK 338 và các Phiếu chi nộp tiền BHXH tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2024 cho cả hai bộ phận BPVP và BPCT.

Chương 3. Một số nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện về thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát

Trên cơ sở khảo sát thực địa, chương 3 đưa ra các nhận định khách quan:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ đúng khung pháp lý kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm MISA SME.NET giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, hạn chế sai sót số học; quy trình kiểm tra chứng từ được thực hiện chặt chẽ qua các cấp kiểm soát (Kế toán lương $\rightarrow$ Kế toán trưởng $\rightarrow$ Giám đốc duyệt); thực hiện trích nộp bảo hiểm và thuế TNCN theo đúng biểu mẫu pháp định.
  • Hạn chế: Do tính chất thi công công trình dàn trải theo địa bàn, việc chấm công tại các tổ đội ngoài công trường vẫn phụ thuộc nhiều vào việc lập bảng giấy thủ công của ban chỉ huy tổ đội trước khi chuyển về văn phòng, dẫn đến độ trễ trong đối soát chứng từ; việc phân bổ chi phí tiền lương nhân công trực tiếp (TK 154) cho từng công trình đôi khi chưa bám sát ngay lập tức tiến độ dự toán chi tiết; thủ tục thanh toán bằng tiền mặt tại công trường tiềm ẩn rủi ro quản lý tiền mặt.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể:
    1. Cải tiến quy trình chấm công tại công trường thông qua việc chuẩn hóa biểu mẫu ghi nhận công điện tử hoặc định kỳ đối soát qua phần mềm nhằm tránh tình trạng gửi chứng từ chậm trễ.
    2. Nâng cao tính chính xác trong việc tập hợp và phân bổ chi phí lương nhân công xây lắp trực tiếp vào giá thành từng hạng mục công trình trên tài khoản 154.
    3. Hoàn thiện việc quản lý trích nộp và theo dõi sổ sách các tài khoản bảo hiểm cấp hai (3382, 3383, 3384, 3385) đồng bộ giữa văn phòng và các chi nhánh, nhất là chi nhánh tại Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Anh, Hà Tĩnh).
    4. Đẩy mạnh việc mở tài khoản ngân hàng đồng loạt cho công nhân thời vụ tại các tổ đội để tối đa hóa tỷ lệ chi trả lương qua chuyển khoản ngân hàng, hạn chế giao dịch tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu trích xuất từ văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ khung tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng thống nhất tại doanh nghiệp năm 2024 là 34% (doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí SXKD, người lao động chịu 10,5% trừ trực tiếp vào lương).
  • Xác lập chi tiết mức giảm trừ thuế TNCN tại thời điểm khảo sát (11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế, 4,4 triệu đồng/người/tháng cho người phụ thuộc) theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.
  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về tổ chức dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp PCCC: minh chứng quy trình lập, xử lý và lưu trữ hệ thống chứng từ thực tế (Bảng chấm công tháng 04/2024 của Tổ đội 1, Bảng thanh toán lương tháng 04/2024, Phiếu chi thanh toán tiền mặt, Phiếu ủy nhiệm chi qua ngân hàng, Phiếu nộp BHXH các tháng 3, 4, 5, 6 năm 2024).
  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET theo mẫu sổ Nhật ký chung S03A-DNN, liên kết giữa các tài khoản chi phí lương (TK 154 cho bộ phận công trường, TK 642 cho bộ phận văn phòng) và tài khoản thanh toán (TK 334, TK 338).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là chỉ ra sự phù hợp và những điểm cần tinh gọn trong việc luân chuyển chứng từ giữa bộ phận thi công hiện trường và phòng kế toán tại một doanh nghiệp quy mô vốn 16 tỷ đồng có nhiều chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát chứng từ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 04 năm 2024 và số liệu hoạt động trong phạm vi 3 năm (2022–2024) tại một doanh nghiệp đặc thù trong ngành xây lắp PCCC; các phân tích chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ quyết toán công trình kéo dài trọn vẹn 2 năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát theo dõi toàn bộ chu kỳ sống của một hợp đồng xây lắp từ giai đoạn tạm ứng, thi công dở dang đến nghiệm thu quyết toán công trình hoàn thành, nhằm đánh giá sâu hơn tác động của chi phí nhân công khoán đến giá thành công trình thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị tài chính đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán tiền lương và chi phí nhân công trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Nhân viên kế toán mới tiếp cận công việc tại các doanh nghiệp xây dựng, thi công hệ thống PCCC có mô hình tổ chức bộ máy tương tự, cần tài liệu tham khảo về luân chuyển chứng từ giữa công trường và văn phòng.
  • Những người cần tham khảo biểu mẫu sổ sách, quy trình hạch toán TK 334, TK 338 trên phần mềm MISA SME.NET theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Mẫu S03A-DNN) trên phần mềm kế toán MISA SME.NET.

Cơ cấu tỷ lệ các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ cụ thể ra sao? Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó: người sử dụng lao động (công ty) đóng 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% - được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh); người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% - trừ trực tiếp vào thu nhập hằng tháng).

Công ty An Phát sử dụng những hình thức chi trả tiền lương nào cho người lao động? Doanh nghiệp kết hợp hai hình thức thanh toán: chi trả qua tài khoản cá nhân tại ngân hàng bằng phương thức lập lệnh chuyển tiền (Ủy nhiệm chi), và chi trả trực tiếp bằng tiền mặt (lập Phiếu chi lương có ký nhận của người lao động), tùy thuộc vào tính chất lao động văn phòng hay công nhân tại các tổ đội công trường.

Những tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty? Doanh nghiệp sử dụng TK 334 (Phải trả người lao động) để theo dõi các khoản tiền lương, phụ cấp, thưởng phải trả; và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) để theo dõi các khoản trích theo lương với 4 tài khoản chi tiết: TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3385 (BHTN), đối ứng với các tài khoản tập hợp chi phí như TK 154 (Bộ phận công trường) và TK 642 (Bộ phận văn phòng).

Đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty An Phát ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán tiền lương? Là doanh nghiệp xây lắp PCCC, các công trình thường có thời gian thi công kéo dài từ 9 tháng đến 2 năm tại nhiều địa bàn khác nhau (Nghệ An, Hà Tĩnh, TP. Hồ Chí Minh), phụ thuộc vào tiến độ ngoài trời và lực lượng lao động tổ đội phân tán. Do đó, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn và công tác kế toán lương phải gắn liền với việc thu thập, kiểm tra bảng công nhật từ các công trường về văn phòng để kiểm soát chặt chẽ giá thành thi công từng công trình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ quy trình từ khâu ghi nhận công tại hiện trường xây lắp, lập bảng lương, hạch toán các tài khoản 334, 338 trên phần mềm MISA SME.NET đến khâu thanh toán tiền lương và trích nộp bảo hiểm thực tế năm 2024. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra những ưu điểm trong việc chấp hành pháp luật kế toán cũng như các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ công trường, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng sát với điều kiện vận hành của doanh nghiệp xây lắp tư nhân.