Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận song song với việc kiểm soát và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục tiêu này, công tác hạch toán kế toán nói chung và kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương nói riêng giữ một vị trí trọng yếu. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu phục vụ nhu cầu đời sống và tái sản xuất sức lao động của người lao động, mà còn là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các quỹ tài chính xã hội có ý nghĩa bảo đảm an sinh cho người lao động khi gặp các biến cố về sức khỏe, thai sản hay việc làm.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi – một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng, thủy lợi và khảo sát thiết kế – công tác phân phối tiền lương được xác định dựa trên năng lực thực tế, trách nhiệm, năng suất và hiệu quả công việc. Mặc dù công ty đã chú trọng công tác quản lý lao động, thực tế hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi; đánh giá các ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, đồng thời liên hệ đối chiếu giữa lý luận với thực tế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Thứ hai, nghiên cứu tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán; phân tích và phản ánh thực tế công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại đơn vị.
    • Thứ ba, đưa ra nhận xét, đánh giá tổng quan và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi trên cơ sở hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Thống kê cùng các bộ phận, phòng ban chức năng và các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi (địa chỉ tại Tổ dân phố 2 Mỹ Cương, Phường Bắc Nghĩa, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát qua giai đoạn 3 năm (2021 - 2023). Số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập trong tháng 6/2024 và Quý II/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các quy định pháp luật lao động, bảo hiểm và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khái niệm và bản chất tiền lương: Vận dụng định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1949), Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 và học thuyết Mác - Lênin về bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, phản ánh phần thu nhập quốc dân được phân phối lại cho người lao động.
  • Nguyên tắc và hình thức trả lương: Tuân thủ Điều 94, Điều 96, Điều 97 Bộ luật Lao động 2019; Điều 24 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP và Điều 54 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết 3 hình thức trả lương (lương theo thời gian, lương theo sản phẩm, lương khoán).
  • Chế độ trích lập các khoản theo lương: Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Luật số 58/2014/QH13), Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, Luật Việc làm 2013, Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng, Công văn số 2086/BLĐTBXH-TLĐLĐVN năm 2022, Nghị định số 24/2023/NĐ-CP và Nghị định số 73/2024/NĐ-CP về mức lương cơ sở.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác; chi tiết các tài khoản cấp 2: 3382, 3383, 3384, 3385, 3388).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (hệ thống hóa văn bản pháp luật, giáo trình, chế độ kế toán và tài liệu nội bộ); phương pháp quan sát (theo dõi trình tự chấm công, lập bảng thanh toán lương và luân chuyển chứng từ tại văn phòng công ty); phương pháp phỏng vấn (trao đổi trực tiếp với nhân viên phụ trách kế toán tiền lương để nắm bắt các quy định nội bộ và quy trình hạch toán).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dùng phương pháp phân tích số liệu để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế; phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2021 - 2023) nhằm phản ánh biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ tiền lương; phương pháp tài khoản kế toán nhằm hệ thống hóa quan hệ đối ứng Nợ - Có trên TK 334 và TK 338; phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để phản ánh thông tin lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu do Phòng Kế toán - Thống kê của Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi cung cấp, bao gồm hồ sơ pháp lý công ty, các báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tháng 6/2024, Bảng tổng hợp trích nộp BHXH Quý II/2024 và hệ thống sổ kế toán liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ tầm quan trọng của chi phí tiền lương trong việc tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp xây dựng. Tác giả xác định mục đích nghiên cứu, cụ thể hóa thành mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu là thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương; xác định phạm vi không gian tại văn phòng và các xí nghiệp của công ty, phạm vi thời gian giai đoạn 2021 - 2023 và Quý II/2024; đồng thời mô tả hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm thu thập, phân tích, so sánh và các phương pháp kế toán kỹ thuật.

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về lao động và tiền lương:

  • Trình bày khái niệm, bản chất của tiền lương theo ILO, Bộ luật Lao động 2019 và quan điểm Mác - Lênin; phân tích 5 chức năng cơ bản của tiền lương gồm: tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kinh tế, điều tiết lao động, thước đo hao phí lao động xã hội và công cụ quản lý của Nhà nước.
  • Nêu rõ nguyên tắc trả lương theo Điều 94, Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 (trả trực tiếp, đúng hạn, không can thiệp chi tiêu, quy định giới hạn trả chậm không quá 30 ngày kèm lãi suất bồi thường).
  • Trình bày chi tiết công thức và đặc điểm của 3 hình thức trả lương: lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng) và hình thức lương khoán việc.
  • Khái quát quỹ tiền lương và tỷ lệ trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành: tổng tỷ lệ 34% (BHXH 25,5%, BHYT 4,5%, BHTN 2%, KPCĐ 2%), trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp 23,5% và trừ vào lương người lao động 10,5%.
  • Trình bày hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (từ mẫu 01a-LĐTL đến mẫu 11-LĐTL), quy trình luân chuyển chứng từ qua 4 bước (lập bảng tổng hợp, lập bảng lương đầy đủ, phê duyệt, thanh toán chi trả) và sơ đồ kết cấu hạch toán tài khoản 334, 338.

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi

Chương II phản ánh chi tiết tình hình thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty có tiền thân từ đơn vị quân đội làm kinh tế thủy lợi từ năm 1979, thành lập thành Công ty Xây dựng Thủy lợi Quảng Bình ngày 01/10/1992, đổi tên thành Công ty Xây dựng công trình Bình Lợi năm 1998 và tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 66/2003/QĐ-UB ngày 28/11/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (Mã 42900), xây dựng nhà các loại (41000), có hai công trình tiêu biểu đạt chất lượng vàng là Tràn xả lũ Phú Vinh và Tràn xả lũ An Mã.
  • Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (3 người), Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành và 2 Phó Giám đốc) cùng 4 phòng ban chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Kỹ thuật, Kế toán - Thống kê, Tư vấn thiết kế) quản lý 4 đơn vị thành viên (Xí nghiệp xây lắp Bình Lợi I, Xí nghiệp Xây dựng Bình Lợi II, Xí nghiệp sản xuất VLXD + Cơ giới Bình Lợi, Khách sạn Hòa Bình).
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính thông qua phần mềm COMPASX ACCOUNTING 2005.
  • Tình hình nguồn lực lao động (2021 - 2023): Tổng số lao động năm 2021 là 40 người; năm 2022 tăng lên 42 người (tăng 5,00%); năm 2023 giảm xuống còn 36 người (giảm 14,29%). Cơ cấu lao động nam luôn chiếm tỷ lệ áp đảo trên 62% do tính chất ngành xây dựng; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu trình độ (năm 2021 chiếm 46,79%; năm 2022 chiếm 47,29%; năm 2023 chiếm 45,32%).
  • Thực tế hạch toán: Công tác chấm công và tính lương được ghi nhận thực tế qua Bảng chấm công tháng 6/2024, Bảng thanh toán lương tháng 6/2024 tại bộ phận văn phòng công ty; theo dõi trích nộp bảo hiểm qua Danh sách lao động và quỹ tiền lương trích BHXH tháng 6/2024, Bảng tổng hợp trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN Quý II/2024; phản ánh bút toán trên Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 334 và Sổ chi tiết TK 3383.

Chương 3: Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

Chương này đưa ra các nhận xét đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản hạch toán cơ bản phù hợp với quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận được kiểm soát bởi kế toán trưởng và giám đốc; việc ứng dụng phần mềm máy tính giúp công tác nhập liệu và in sổ sách được tự động hóa.
  • Đánh giá nhược điểm: Quy mô nhân sự có xu hướng thu hẹp; công tác quản lý thời gian lao động và phân bổ chi phí lương cho các đội sản xuất, xí nghiệp thi công công trình phân tán còn phức tạp; phần mềm kế toán đang dùng (COMPASX ACCOUNTING 2005) là phiên bản cũ, thiếu tính năng kết nối dữ liệu tự động với cơ quan bảo hiểm xã hội điện tử.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ gốc, chuẩn hóa phương pháp phân bổ chi phí tiền lương công nhân trực tiếp vào giá thành từng công trình, và cập nhật nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã tổng hợp và lượng hóa các dữ liệu thực tế về chế độ trích nộp các khoản theo lương và cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi qua các bảng số liệu cụ thể:

Các khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào chi phí doanh nghiệp (%) Tỷ lệ trích trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng các khoản bảo hiểm 21,5 10,5 32,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng các khoản trích 23,5 10,5 34,0

Về biến động nguồn lực lao động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2023, số liệu được phân tích theo bảng sau:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Số lượng) Năm 2021 (Cơ cấu %) Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Cơ cấu %) Năm 2023 (Số lượng) Năm 2023 (Cơ cấu %) So sánh 2022/2021 (± Số lượng) So sánh 2022/2021 (± %) So sánh 2023/2022 (± Số lượng) So sánh 2023/2022 (± %)
Tổng số lao động 40 100,00 42 100,00 36 100,00 +2 +5,00 -6 -14,29
Phân theo giới tính:
- Lao động nữ 16 35,78 16 37,98 14 37,41 0 0,00 -2 -12,50
- Lao động nam 24 64,22 26 62,02 22 62,59 +2 +8,33 -4 -15,38
Phân theo trình độ:
- Cao đẳng, trung cấp 5 17,43 5 19,38 3 18,71 0 0,00 -2 -40,00
- Lao động phổ thông 19 46,79 21 47,29 16 45,32 +2 +10,53 -5 -23,81

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất liên quan đến lao động, tiền lương (Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 38/2022/NĐ-CP, Nghị định 24/2023/NĐ-CP, Nghị định 73/2024/NĐ-CP) và chuẩn mực hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn: Minh họa toàn bộ quy trình ghi sổ thực tế từ chứng từ gốc (bảng chấm công, phiếu chi lương, bảng thanh toán lương) đến sổ chi tiết TK 334, TK 338 và Sổ Nhật ký chung tháng 6/2024 và Quý II/2024 của một doanh nghiệp xây dựng tại Quảng Bình.
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất định hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương, nâng cao tính chính xác trong việc tính lương theo thời gian và lương khoán, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm đầy đủ cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu hạch toán chi tiết phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chỉ thu thập tập trung trong phạm vi tháng 6/2024 và Quý II/2024, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm.
  • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp xây dựng có quy mô nhỏ (dưới 50 lao động) tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, do đó tính đại diện cho toàn bộ ngành xây dựng còn hạn chế.
  • Khóa luận chưa đi sâu phân tích tác động của các chính sách tiền lương mới áp dụng từ ngày 01/07/2024 (như mức lương cơ sở mới 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP) đến chi phí của công ty do mốc thời gian thu thập dữ liệu dừng ở tháng 6/2024.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán tiền lương theo chuỗi thời gian nhiều năm liền để đánh giá biến động chi phí nhân công theo từng chu kỳ hoàn thành công trình xây lắp.
  • Nghiên cứu mô hình trả lương gắn liền với đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) và phương pháp trả lương 3P áp dụng cho các vị trí quản lý và kỹ thuật trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi số trong công tác kế toán, thay thế các phần mềm kế toán phiên bản cũ bằng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp hợp nhất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc rõ ràng về phương pháp xây dựng một khóa luận thực tập chuyên ngành; nắm bắt được sự kết hợp giữa lý thuyết tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ chứng từ thực tế (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết TK 334, TK 338).
  • Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tài liệu cung cấp số liệu thực tế về biến động nhân sự, tỷ lệ cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ của một đơn vị thi công xây dựng dân dụng - thủy lợi tại miền Trung trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Kế toán viên phụ trách tiền lương tại doanh nghiệp: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước, cách thức lập bảng phân bổ tiền lương, bảng trích nộp bảo hiểm và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán COMPASX ACCOUNTING 2005.

Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn được đơn vị thực hiện theo cơ cấu nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp là 34%, trong đó phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty là 23,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và phần trích trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động là 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Tình hình lao động của Công ty Bình Lợi biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?

Tổng số lao động của công ty là 40 người năm 2021, tăng lên 42 người năm 2022 (tăng 5%), sau đó giảm xuống còn 36 người vào năm 2023 (giảm 14,29%). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng trên 62% và lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu trình độ (trên 45% mỗi năm).

Nguồn số liệu chứng từ thực tế phản ánh phần hành kế toán tiền lương trong khóa luận được thu thập vào giai đoạn nào?

Các biểu mẫu, chứng từ và sổ chi tiết kế toán tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết TK 334, sổ chi tiết TK 3383, sổ Nhật ký chung) được tác giả thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán - Thống kê công ty trong tháng 6 năm 2024 và Quý II năm 2024.

Tiền thân lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi là gì?

Công ty có nguồn gốc từ một đơn vị quân đội chuyển ngành làm kinh tế thủy lợi từ năm 1979, sau đó được thành lập thành doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Công ty Xây dựng Thủy lợi Quảng Bình vào ngày 01/10/1992, đổi tên thành Công ty Xây dựng công trình Bình Lợi năm 1998 và chính thức chuyển thành công ty cổ phần từ ngày 28/11/2003 theo quyết định của UBND tỉnh Quảng Bình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Tuyết Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng hệ thống luật lao động, bảo hiểm hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực quy trình tổ chức chứng từ, tính toán và hạch toán kế toán tiền lương thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi qua số liệu tháng 6/2024 và giai đoạn 2021 - 2023. Các phân tích về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp xây lắp, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.