Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động đóng vai trò nền tảng trong việc duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển sản xuất kinh doanh. Tiền lương được xác định là khoản thù lao bằng tiền mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động tương ứng với thời gian, khối lượng, chất lượng và kết quả công việc đã thực hiện. Xét dưới góc độ kinh tế và xã hội, tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, vừa là động lực tái tạo sức lao động nhằm nâng cao năng suất làm việc. Đối với doanh nghiệp, tiền lương và các khoản trích theo lương là một bộ phận trọng yếu cấu thành nên chi phí hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả tài chính và lợi nhuận kinh doanh.

Công ty TNHH Vương Thuận là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn và bán lẻ đồ uống, kết hợp vận tải hàng hóa và dịch vụ kho bãi. Với số lượng nhân sự tương đối lớn và tính chất công việc đòi hỏi nhiều thể lực như bốc dỡ, giao vận, công tác quản trị lao động và kiểm soát quỹ tiền lương giữ vai trò thiết yếu. Việc tổ chức hạch toán tiền lương chính xác, kịp thời không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động mà còn giúp lãnh đạo công ty kiểm soát chi phí nhân công, tránh lãng phí nguồn lực và duy trì sự ổn định tài chính. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Diệu Hiền (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vương Thuận".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vương Thuận, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vương Thuận giai đoạn 2022–2024.
    • Thứ ba: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH Vương Thuận (trụ sở tại số 33 đường Trần Quang Khải, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung phân tích số liệu tài chính tổng hợp và cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2022–2024; số liệu hạch toán chứng từ chi tiết được khảo sát trọng tâm vào kỳ kế toán tháng 02/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và các chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định hệ thống tài khoản kế toán TK 334, TK 338 và danh mục chứng từ lao động tiền lương từ mẫu 01a-LĐTL đến mẫu 11-LĐTL).
  • Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14) với các điều khoản trọng yếu: Điều 3 (khái niệm người lao động), Điều 90 (khái niệm và nguyên tắc trả lương), Điều 105 (tiền lương làm thêm giờ), Điều 112 (chế độ nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương).
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về điều kiện và quan hệ lao động (quy định tại Điều 54 về các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và lương khoán).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15) quy định về căn cứ đóng, tỷ lệ trích và điều kiện hưởng các chế độ ốm đau (Điều 43, Điều 44), chế độ thai sản (Điều 50, Điều 59) và chế độ hưu trí (Điều 66).
  • Nghị định số 58/2020/NĐ-CP và Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 về mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Nghị định số 191/2013/NĐ-CP (Điều 5 quy định mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ lương).
  • Luật Việc làm năm 2013 (khoản 4 Điều 3 quy định về chính sách bảo hiểm thất nghiệp).
  • Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương và Tập bài giảng Tiền lương – Tiền công (2011).

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp ba phương pháp nghiên cứu thực nghiệm học thuật:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp từ phòng Kế toán của Công ty TNHH Vương Thuận, bao gồm các Báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, ủy nhiệm chi nộp bảo hiểm, phiếu chi tiền mặt, các sổ chi tiết tài khoản và sổ nhật ký chung.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, quy mô nhân sự; đối chiếu số liệu ghi chép thực tế tại doanh nghiệp với các quy định của chuẩn mực kế toán để rút ra nhận định khách quan.
  • Phương pháp mô tả: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc hàng ngày của nhân viên kế toán thanh toán, ghi chép trình tự lập, luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công, tính lương đến hạch toán ghi sổ trên phần mềm MISA; kết hợp trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn diện các phạm trù lý thuyết về tiền lương, phân loại lao động và nguyên tắc hạch toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và bản chất: Tiền lương phản ánh giá trị sức lao động, được xác định qua thỏa thuận hợp đồng lao động, đóng vai trò đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất và tái sản xuất sức lao động. Quỹ tiền lương được phân định thành lương chính (gắn với công việc hoàn thành) và lương phụ (các khoản phụ cấp, trợ cấp).
  • Các hình thức trả lương: Trình bày chi tiết công thức tính lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày, theo giờ, tiền lương làm thêm giờ với các mức 150%, 200%, 300%) và trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, sản phẩm có thưởng và lương khoán).
  • Quy định trích theo lương: Phân tích cơ cấu trích nộp các quỹ phúc lợi xã hội (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). Theo tỷ lệ quy định năm 2025 được tác giả tổng hợp, tổng tỷ lệ trích nộp bảo hiểm bắt buộc là 32% (doanh nghiệp đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5%), cùng với 2% kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp và 1% đoàn phí do công đoàn viên đóng.
  • Phân loại và hạch toán lao động: Phân loại nhân sự theo tính chất công việc (trực tiếp, gián tiếp), hình thức lao động (chính thức, thời vụ, bán thời gian), trình độ chuyên môn (phổ thông, chuyên môn kỹ thuật) và vị trí tổ chức (quản lý, chuyên môn, hỗ trợ). Quy trình hạch toán bao gồm theo dõi số lượng, chấm công thời gian (chấm công ngày, theo giờ, nghỉ bù) và xác nhận kết quả lao động.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Giới thiệu 12 biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (từ mẫu 01a-LĐTL đến mẫu 11-LĐTL). Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh Nợ/Có và số dư của Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác), kèm theo sơ đồ hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hai tài khoản này.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vương Thuận

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Vương Thuận thành lập ngày 03/10/1998, mã số thuế 3100193343, đại diện pháp luật là ông Bùi Hải Sơn. Hoạt động cốt lõi là bán buôn, bán lẻ đồ uống (bia, rượu, nước giải khát), phân phối Bia Sài Gòn, sản xuất nước lọc Mosewa, dịch vụ vận tải và quản lý hệ thống 9 kho hàng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Kế toán và 4 bộ phận nghiệp vụ (Bán hàng, Kinh doanh, Vận tải, Kho bãi). Bộ máy kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán hàng hóa, Kế toán thanh toán (phụ trách trực tiếp tính lương và trích nộp bảo hiểm) và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng tài chính và lao động giai đoạn 2022–2024:
    • Tình hình tài sản - nguồn vốn: Năm 2022 tổng tài sản đạt 496,19 tỷ đồng; năm 2023 tăng nhẹ lên 498,66 tỷ đồng (+0,5%); năm 2024 giảm xuống 301,54 tỷ đồng (-39,53%) do công ty tiến hành thanh lý, nhượng bán một số tài sản cố định như xe container, xe tải giao hàng. Vốn chủ sở hữu năm 2024 đạt 78,33 tỷ đồng (chiếm 26% nguồn vốn), nợ phải trả là 223,21 tỷ đồng (chiếm 74%).
    • Tình hình lao động: Tổng số lao động tăng đều từ 68 người (năm 2022) lên 74 người (năm 2023) và 78 người (năm 2024). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo (63,24% năm 2022, 64,86% năm 2023 và 62,82% năm 2024) do yêu cầu công việc vận tải, bốc xếp. Trình độ học vấn có sự chuyển biến tích cực: lao động đại học tăng từ 22 người (2022) lên 25 người (2024); lao động cao đẳng - trung cấp tăng từ 13 người lên 17 người; lao động phổ thông giảm từ 38 người (2023) xuống 36 người (2024).
  • Công tác kế toán tiền lương thực tế:
    • Chế độ làm việc: 6 ngày/tuần (thứ Hai đến thứ Bảy), nghỉ Chủ nhật; ca sáng từ 7h00 - 11h00, ca chiều từ 13h00 - 17h00. Nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương theo Điều 112 Bộ luật Lao động.
    • Hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian làm việc thực tế ghi nhận bằng máy quét vân tay hàng ngày. Ngày công chuẩn dao động từ 24 đến 27 ngày tùy theo tháng.
    • Chế độ phụ cấp: Áp dụng cố định hàng tháng gồm: phụ cấp xăng xe 800.000 đồng/tháng, phụ cấp tiền ăn 730.000 đồng/tháng, phụ cấp trang phục 400.000 đồng/tháng, phụ cấp điện thoại 300.000 đồng/tháng.
    • Tỷ lệ các khoản trích theo lương: Công ty thực hiện trích nộp với tổng tỷ lệ 32,5% trên mức lương cơ bản đóng bảo hiểm. Trong đó doanh nghiệp chịu 22% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, KPCĐ 2%), người lao động chịu 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, Đoàn phí 1%).
    • Chứng từ và sổ sách kế toán tháng 02/2024: Kế toán thanh toán lập Bảng chấm công (trích xuất máy vân tay), Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Ủy nhiệm chi ngân hàng để nộp BHXH và chi trả lương. Số liệu được nhập liệu trên phần mềm MISA để ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ Nhật ký chung các tài khoản: TK 334, TK 3383, TK 34111, TK 6421 (chi phí bán hàng).

Chương 3: Giải pháp cải thiện hiệu quả công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Vương Thuận

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán, tác giả thực hiện:

  • Đánh giá tổng quát: Xác định những mặt làm được trong việc tuân thủ pháp luật lao động, chi trả lương đầy đủ, ứng dụng máy chấm công vân tay và phần mềm MISA. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra các điểm nhược điểm còn tồn tại trong quy trình kiểm soát chứng từ, hình thức trả lương chưa gắn chặt với hiệu quả năng suất cá nhân và việc phân bổ chi phí.
  • Đề xuất các giải pháp: Đưa ra định hướng hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ gốc; hoàn thiện phương pháp tính lương kết hợp thưởng nhằm kích thích năng suất lao động; tối ưu hóa việc hạch toán trên phần mềm MISA nhằm giảm thiểu thao tác thủ công và nâng cao độ chính xác khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về quy mô tài chính và lực lượng lao động của Công ty TNHH Vương Thuận qua 3 năm liên tiếp:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tài sản ngắn hạn (đồng) 53.300.093.616 64.596.385.659 76.119.409.961 +21,19% +17,84%
Tài sản dài hạn (đồng) 442.892.541.351 434.067.209.405 225.420.078.139 -1,99% -48,07%
Tổng tài sản (đồng) 496.192.634.967 498.663.595.064 301.539.488.100 +0,50% -39,53%
Nợ phải trả (đồng) 419.378.534.285 444.455.890.542 223.211.812.905 +5,98% -49,78%
Vốn chủ sở hữu (đồng) 76.814.100.682 54.207.704.522 78.327.675.195 -29,43% +44,49%
Tổng số lao động (người) 68 74 78 +8,82% +5,41%
- Lao động nam (người) 43 48 49 +11,63% +2,08%
- Lao động nữ (người) 25 26 29 +4,00% +11,54%
- Lao động đại học (người) 22 22 25 0,00% +13,64%
- Lao động CĐ-TC (người) 13 14 17 +7,69% +21,43%
- Lao động phổ thông (người) 33 38 36 +15,15% -5,26%

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vận tải: từ khâu quét vân tay, lập bảng chấm công, lập bảng lương chi tiết, trình ký duyệt, lập chứng từ thanh toán (Ủy nhiệm chi, Phiếu chi) đến khâu nhập liệu vào phần mềm MISA.
  • Làm rõ phương pháp hạch toán kế toán chi phí tiền lương thông qua các tài khoản định danh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (sử dụng TK 6421 – chi phí bán hàng để tập hợp chi phí lương nhân viên kinh doanh, vận tải, kho bãi và TK 334, TK 3383, TK 34111).
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về các mức phụ cấp lao động (xăng xe 800.000 đồng, tiền ăn 730.000 đồng, trang phục 400.000 đồng, điện thoại 300.000 đồng/tháng) và tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ bảo hiểm 32,5% giữa doanh nghiệp và người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát chứng từ kế toán chi tiết: Các biểu mẫu hạch toán chi tiết (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, ủy nhiệm chi, phiếu chi, sổ chi tiết các tài khoản) mới chỉ tập trung phân tích sâu vào kỳ kế toán tháng 02/2024, chưa bao quát được toàn bộ các tháng có sự biến động doanh thu lớn trong năm.
  • Giới hạn loại hình doanh nghiệp: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại - vận tải quy mô vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó một số nội dung chưa đại diện cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tiền lương gắn với việc đánh giá hiệu quả kinh doanh qua nhiều quý và nhiều niên độ kế toán tiếp theo.
  • Nghiên cứu cơ chế tích hợp tự động hoàn toàn giữa dữ liệu phần mềm chấm công sinh trắc học với phân hệ tiền lương trên phần mềm kế toán MISA nhằm giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công.
  • Tiếp tục theo dõi và cập nhật tác động của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 khi triển khai áp dụng thực tế từ ngày 01/7/2025 đối với cách tính lương hưu và tỷ lệ trích nộp tại các doanh nghiệp ngoài Nhà nước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Nắm bắt phương pháp trình bày một báo cáo khóa luận kế toán phần hành tiền lương; hiểu rõ cách kết hợp giữa lý thuyết tài khoản (TK 334, TK 338) với biểu mẫu thực tế (bảng chấm công, phiếu chi, ủy nhiệm chi, sổ Nhật ký chung).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, cách xây dựng các khoản phụ cấp không tính đóng bảo hiểm (xăng xe, ăn ca, trang phục, điện thoại) đúng quy định pháp luật và cách hạch toán trên phần mềm MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động giai đoạn 2022–2024; quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương tháng 02/2024 kèm hệ thống sổ chi tiết các tài khoản TK 334, TK 3383, TK 34111, TK 6421.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Vương Thuận áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA với đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).

  2. Vì sao tổng tài sản của Công ty TNHH Vương Thuận năm 2024 lại giảm mạnh gần 40% so với năm 2023? Tổng tài sản năm 2024 giảm 197,12 tỷ đồng (tương ứng giảm 39,53%) so với năm 2023, từ 498,66 tỷ đồng xuống còn 301,54 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc giá trị tài sản dài hạn giảm mạnh 208,65 tỷ đồng (giảm 48,07%) do công ty tiến hành thanh lý, nhượng bán một số tài sản cố định như xe container và xe tải phục vụ hoạt động giao hàng.

  3. Công ty TNHH Vương Thuận thực hiện trả lương cho người lao động theo hình thức nào và áp dụng các khoản phụ cấp nào? Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế trong tháng (dựa trên dữ liệu máy chấm công vân tay). Bên cạnh lương cơ bản, công ty chi trả các khoản phụ cấp cố định hàng tháng gồm: phụ cấp xăng xe 800.000 đồng, phụ cấp tiền ăn 730.000 đồng, phụ cấp trang phục 400.000 đồng và phụ cấp điện thoại 300.000 đồng.

  4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định và phân bổ ra sao? Tổng tỷ lệ trích theo lương tại công ty là 32,5% trên mức lương cơ bản đóng bảo hiểm. Trong đó:

  • Doanh nghiệp chịu 22% (tính vào chi phí): BHXH 17,5%, BHYT 3%, Kinh phí công đoàn 2%.
  • Người lao động chịu 10,5% (khấu trừ vào tiền lương): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, Đoàn phí công đoàn 1%.
  1. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của công ty có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2022–2024? Quy mô nhân sự tăng từ 68 người (2022) lên 74 người (2023) và 78 người (2024). Cơ cấu trình độ ghi nhận sự nâng cao chất lượng chuyên môn: lao động đại học tăng từ 22 người lên 25 người; lao động cao đẳng - trung cấp tăng từ 13 người lên 17 người; trong khi lao động phổ thông sau khi tăng lên 38 người vào năm 2023 đã giảm xuống còn 36 người vào năm 2024.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Diệu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng các luật định hiện hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tiền lương, biến động tài chính và đặc thù cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Vương Thuận giai đoạn 2022–2024 thông qua hệ thống chứng từ thực tế tháng 02/2024. Các đánh giá và đề xuất được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh đồ uống và dịch vụ vận tải của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán phần hành lao động tiền lương trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.