Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, tiền lương và các khoản trích theo lương là bộ phận chi phí trọng yếu gắn liền với yếu tố con người trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động và đảm bảo đời sống sinh hoạt. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước.

Tại Công ty TNHH Một thành viên Đồng phục Thiên Việt – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng sản phẩm may mặc đồng phục tại Thừa Thiên Huế – quy mô sản xuất và lực lượng lao động gia tăng qua các năm. Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đòi hỏi phải đáp ứng các quy định pháp luật lao động, bảo hiểm và chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời phản ánh đúng chi phí nhân công thực tế. Trong quá trình vận hành, thực tế công tác kế toán tiền lương tại công ty bộc lộ một số điểm hạn chế nhất định liên quan đến tính kịp thời, độ chính xác và phương thức phân bổ chi phí.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích các vấn đề liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình hạch toán, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt (108 Nguyễn Phúc Thái, phường Kim Long, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về nguồn lực nhân sự, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; số liệu minh họa thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập trong tháng 3 năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14), cụ thể là Điều 90 quy định về khái niệm, bản chất tiền lương và Điều 96 về các hình thức trả lương.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, cụ thể là Điều 54 quy định căn cứ và phương thức chi trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và theo khoán.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là Điều 42 quy định nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Điều 45 quy định Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác).
  • Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT quy định về tỷ lệ đóng các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ).

Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong doanh nghiệp được tổng hợp theo bảng sau:

Các khoản trích theo lương Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp Tỷ lệ trừ vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Cộng các khoản bảo hiểm 21,5% 10,5% 32,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Khóa luận phân loại các hình thức trả lương theo lý thuyết kế toán gồm: trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn, thời gian có thưởng), trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến) và trả lương khoán.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, bài giảng và tài liệu học thuật về kế toán tiền lương để hình thành cơ sở lý luận.
  2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán công ty nhằm xác định chế độ kế toán áp dụng, phần mềm ứng dụng, quy trình luân chuyển chứng từ.
  3. Phương pháp so sánh: So sánh biến động các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2022, 2023, 2024; đối chiếu quy định lý luận với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
  4. Phương pháp mô tả: Thống kê số liệu sổ sách, chứng từ thực tế tại doanh nghiệp, mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và quy trình ghi chép sổ kế toán liên quan đến tài khoản 334 và 338.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt cung cấp: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng trích bảo hiểm tháng 3/2025, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 334, 338, Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, thực hiện 4 vai trò chính: tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, làm thước đo giá trị và tích lũy dự phòng. Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm: tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng và các khoản bổ sung khác.

Về hệ thống chứng từ kế toán, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các biểu mẫu bắt buộc và hướng dẫn gồm: Bảng chấm công (Mẫu số 01a-TĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-TĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-TĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-TĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06-TĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10-LĐTL), và Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL).

Về tài khoản sử dụng:

  • Tài khoản 334 "Phải trả người lao động": Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội.
  • Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác": Phản ánh các khoản phải trích nộp cho cơ quan bảo hiểm và tổ chức công đoàn thông qua các tài khoản cấp 2 gồm: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 (Bảo hiểm thất nghiệp).

Hệ thống sổ kế toán áp dụng cho phần hành này theo hình thức Nhật ký chung gồm có: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338, Sổ chi tiết TK 334 và Sổ chi tiết các tài khoản cấp hai của TK 338.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Chương 2 mô tả tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Đồng phục Thiên Việt được thành lập ngày 21/04/2014, mã số thuế 3301545161, địa chỉ trụ sở tại 108 Nguyễn Phúc Thái, phường Kim Long, thành phố Huế; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Đăng Thủy. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất áo quần đồng phục, áo quần thể thao, đồ bảo hộ lao động, kỷ niệm chương và sở hữu thương hiệu trực thuộc Bamboo Tre Việt.

Tình hình nguồn lực lao động của công ty trong giai đoạn 2022 – 2024 được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Năm 2024 (Người) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 55 69 80 +25,45% +15,94%
Theo giới tính:
- Nam 21 27 30 +28,57% +11,11%
- Nữ 34 42 50 +23,53% +19,04%
Theo trình độ chuyên môn:
- Lao động phổ thông 14 17 24 +21,43% +41,17%
- Trung cấp / Cao đẳng 23 32 33 +39,13% +3,13%
- Đại học và sau đại học 18 20 23 +11,11% +15,00%

Cơ cấu lao động của công ty có tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (trên 60%), phù hợp với đặc thù ngành may mặc; tỷ lệ lao động phổ thông tăng mạnh từ 25,45% lên 30% năm 2024 nhằm đáp ứng việc mở rộng công suất xưởng may.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024:

  • Doanh thu thuần: Năm 2022 đạt 1.172 triệu đồng; năm 2023 đạt 1.667 triệu đồng (tăng 11,88%); năm 2024 đạt 3.182 triệu đồng (tăng 69,13% so với năm 2023).
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2022 đạt 49,55 triệu đồng; năm 2023 tăng 23,50%; năm 2024 tiếp tục tăng trưởng 31,43%.
  • Cơ cấu tài sản biến động mạnh: Tiền và tương đương tiền giảm mạnh vào năm 2024 (còn 967 triệu đồng so với 4.971 triệu đồng năm 2023); nợ phải trả năm 2024 giảm xuống còn 646 triệu đồng sau khi tất toán các khoản nợ vay và nợ thuê tài chính.

Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty bố trí theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán giá thành và Kế toán tiền lương. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phần mềm kế toán sử dụng là MISA kết hợp xử lý bảng tính trên Microsoft Excel.

Về thực tế tính và hạch toán lương tại công ty: Công ty áp dụng thống nhất hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ người lao động (kể cả nhân viên văn phòng và công nhân may). Công thức tính lương:

$$\text{Tiền lương tháng} = \frac{\text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp} - \text{Các khoản khấu trừ}}{\text{Ngày công chuẩn}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$

Trong đó, ngày công chuẩn quy định là 27 ngày/tháng; dữ liệu ngày công được theo dõi thông qua máy chấm công quét vân tay hằng ngày.

Số liệu minh họa thực tế tháng 3/2025 tại Phòng Kế toán đối với nhân viên Nguyễn Thị Vân:

  • Lương cơ bản theo thỏa thuận: 8.000.000 đồng/tháng.
  • Ngày công chuẩn: 27 ngày. Số ngày làm việc thực tế: 26 ngày (tháng 3 có 31 ngày, gồm 5 ngày Chủ nhật).
  • Phụ cấp: 950.000 đồng (gồm phụ cấp ăn ca 650.000 đồng và phụ cấp đồng phục 300.000 đồng).
  • Mức lương tham gia đóng bảo hiểm: 8.000.000 đồng/tháng.
  • Trích nộp bảo hiểm trừ vào lương người lao động (10,5%): $8.000.000 \times 10,5% = 840.000$ đồng (trong đó BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
  • Tiền lương thực nhận tháng 3/2025 của nhân viên được tính toán trên bảng lương đạt 8.630.000 đồng (đã bao gồm các cấu phần lương thực tế và phụ cấp sau khi khấu trừ bảo hiểm).

Công ty có các chính sách hỗ trợ người lao động: Hỗ trợ hiếu, hỷ cho bản thân người lao động là 600.000 đồng; hỗ trợ khi thân nhân (tứ thân phụ mẫu, vợ/chồng, con, anh chị em ruột) gặp khó khăn, tai nạn, thiên tai là 200.000 đồng.

Quy trình hạch toán và ghi sổ: Kế toán tiền lương đối chiếu Bảng chấm công vân tay, lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp bảo hiểm, trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt; sau đó lập phiếu chi/ủy nhiệm chi thanh toán lương, ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338 và các Sổ chi tiết tài khoản liên quan (TK 3341, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể; việc áp dụng máy chấm công vân tay đảm bảo tính khách quan trong theo dõi thời gian làm việc; công ty chấp hành trích nộp các khoản bảo hiểm theo tỷ lệ quy định và ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ quản lý số liệu.
  • Hạn chế: Việc áp dụng đồng nhất một hình thức trả lương theo thời gian cho toàn thể nhân viên – bao gồm cả bộ phận sản xuất may mặc trực tiếp – chưa phản ánh sát mức độ hoàn thành công việc và năng suất của từng thợ may; chưa gắn kết chặt chẽ chế độ tiền lương với định mức chất lượng sản phẩm; việc lập một số chứng từ và trích nộp kinh phí công đoàn đôi khi chưa đồng bộ giữa sổ sách kế toán và hồ sơ quản lý nhân sự.

Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  1. Đa dạng hóa hình thức trả lương: Duy trì trả lương theo thời gian đối với khối quản trị văn phòng; nghiên cứu và triển khai hình thức trả lương theo sản phẩm (sản phẩm cá nhân trực tiếp hoặc sản phẩm tập thể có thưởng) đối với công nhân xưởng may dựa trên đơn giá sản phẩm và sản lượng đạt chuẩn để kích thích tăng năng suất lao động.
  2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Thực hiện đầy đủ việc lập Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-TĐTL) và Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-TĐTL) khi xưởng may tăng ca thực hiện đơn hàng gấp.
  3. Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán MISA: Khai thác triệt để phân hệ tiền lương trên phần mềm nhằm tự động hóa việc kết nối dữ liệu máy chấm công với bảng tính lương và phân bổ chi phí lương tự động sang các tài khoản chi phí sản xuất (TK 154) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng: Khóa luận đã tập hợp và phân tích hệ thống số liệu hoàn chỉnh về quy mô nhân sự và chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt từ năm 2022 đến năm 2024:

  • Quy mô nhân sự tăng từ 55 người (2022) lên 69 người (2023) và đạt 80 người (2024).
  • Doanh thu thuần tăng trưởng từ 1.172 triệu đồng (2022) lên 1.667 triệu đồng (2023) và 3.182 triệu đồng (2024).
  • Minh họa chi tiết quy trình tính lương, tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm 34% (doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động chịu 10,5%) và phương pháp luân chuyển chứng từ trong tháng 3/2025.

Về mặt đóng góp giải pháp:

  • Luận văn chỉ ra sự bất cập khi áp dụng hình thức trả lương thời gian cố định cho lực lượng công nhân sản xuất trực tiếp trong ngành may mặc.
  • Đề xuất mô hình tính lương theo sản phẩm trực tiếp kết hợp đơn giá khoán nhằm kiểm soát giá thành sản xuất, kích thích năng suất lao động và phản ánh chính xác chi phí nhân công theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Số liệu minh họa nghiệp vụ hạch toán, sổ cái và sổ chi tiết kế toán tiền lương mới tập trung chủ yếu vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 3 năm 2025, chưa bao quát biến động chi phí lương của cả năm tài chính hoặc các tháng cao điểm mùa vụ may mặc.
  • Dữ liệu minh họa tính toán lương chi tiết tập trung ở bộ phận văn phòng kế toán, chưa phản ánh đầy đủ biểu mẫu tính toán cụ thể đơn giá sản phẩm cho các công đoạn cắt, in nhiệt, may ráp tại xưởng may.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí nhân công và trích theo lương xuyên suốt các chu kỳ kinh doanh trọn vẹn (quý, năm) để đánh giá tính biến động của chi phí lao động trong giá thành đơn hàng.
  • Xây dựng quy chế trả lương theo sản phẩm chi tiết cho từng mã hàng may mặc đồng phục và thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ đối với chi phí nhân công trực tiếp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc, xưởng gia công đồng phục có quy mô dưới 100 lao động áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống số liệu kế toán thực tế: cách thức kết nối giữa bảng chấm công vân tay, bảng thanh toán tiền lương, bảng trích bảo hiểm tháng 3/2025 với hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 334 và TK 338) theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Đồng phục Thiên Việt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, sử dụng kết hợp phần mềm kế toán MISA và bảng tính Excel.

2. Công ty áp dụng hình thức trả lương nào và quy định ngày công chuẩn là bao nhiêu ngày?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ cán bộ công nhân viên; ngày công chuẩn quy định thống nhất là 27 ngày/tháng, theo dõi ngày làm việc thực tế qua máy chấm công quét vân tay.

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại công ty được phân chia như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó: doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động chịu 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Quy mô nhân sự và doanh thu của Công ty Thiên Việt biến động như thế nào từ năm 2022 đến 2024?
Quy mô nhân sự tăng từ 55 người năm 2022 lên 69 người năm 2023 (tăng 25,45%) và đạt 80 người năm 2024 (tăng 15,94%). Doanh thu thuần tăng trưởng từ 1.172 triệu đồng (2022) lên 1.667 triệu đồng (2023, tăng 11,88%) và đạt 3.182 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 69,13%).

5. Lương tháng 3/2025 của nhân viên văn phòng Nguyễn Thị Vân được tính toán dựa trên các số liệu thực tế nào?
Nhân viên có lương cơ bản 8.000.000 đồng/tháng, đi làm thực tế 26 ngày trên 27 ngày công chuẩn, phụ cấp 950.000 đồng (ăn ca 650.000 đồng, đồng phục 300.000 đồng), các khoản bảo hiểm khấu trừ 10,5% là 840.000 đồng, thu nhập thực nhận trong tháng đạt 8.630.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Phan Minh Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt dựa trên các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và pháp luật lao động. Tác giả đã phân tích sự tăng trưởng về nhân sự, doanh thu cùng phương pháp hạch toán thực tế trên tài khoản 334 và 338 qua các chứng từ cụ thể trong tháng 3 năm 2025. Đồng thời, công trình chỉ ra hạn chế của phương pháp trả lương thời gian đối với công nhân may và đề xuất giải pháp áp dụng lương sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động tại doanh nghiệp.