Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành kinh doanh khí đốt hóa lỏng (gas) giữ vai trò cung cấp nguồn năng lượng phục vụ sinh hoạt dân cư và sản xuất công nghiệp. Tại Việt Nam, thị trường gas chịu tác động mạnh mẽ từ những biến động của thị trường nhiên liệu toàn cầu, áp lực cạn kiệt tài nguyên cũng như yêu cầu ngày càng cao về an toàn môi trường. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng sạch Thánh Gióng (thành lập từ năm 2016 bởi một nhóm cựu sinh viên tại Thừa Thiên Huế) hoạt động trong lĩnh vực phân phối khí đốt, bếp gas và thiết bị năng lượng thân thiện với môi trường. Do đặc thù ngành đòi hỏi cả nhân lực văn phòng lẫn đội ngũ giao hàng có tính chất lao động đặc thù, doanh nghiệp đối mặt với thách thức quản trị lao động, duy trì động lực làm việc và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò hạch toán chính xác chi phí lao động cấu thành trong giá thành dịch vụ, quản lý nghĩa vụ thuế và bảo hiểm bắt buộc, đồng thời hỗ trợ kiểm soát chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng này qua quá trình thực tập tại công ty, tác giả Đặng Vũ Thanh Nhàn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và quản lý tiền lương tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá toàn diện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng sạch Thánh Gióng; hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả, hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng sạch Thánh Gióng.
    • Đúc kết các nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng sạch Thánh Gióng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng sạch Thánh Gióng, địa chỉ số 149 Bùi Thị Xuân, Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về nguồn nhân lực, tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023; số liệu thực tế về hạch toán tiền lương và các chứng từ kế toán được khảo sát tập trung vào tháng 1 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm học thuật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Quan điểm lý luận: Khái niệm tiền lương theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất tiền lương là giá trị sức lao động bù đắp cho hao phí lao động bỏ ra.
  • Khung văn bản pháp lý lao động và tiền lương:
    • Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), đặc biệt là Điều 90 (khái niệm tiền lương, nguyên tắc bình đẳng), Điều 94 (nguyên tắc trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn), Điều 95 (trả lương theo năng suất, chất lượng và cung cấp bảng kê trả lương), Điều 105 (thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần).
    • Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14).
    • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Khoản 1 Điều 54 về các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và lương khoán).
    • Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng quỹ tiền lương và chi trả tiền lương.
  • Quy định về các khoản trích theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13) đối với chế độ ốm đau (Điều 25, 26, 27, 28), chế độ thai sản (Điều 31, 39), chế độ hưu trí (Điều 54, 56) và cập nhật khái niệm theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15). Tỷ lệ trích BHXH giai đoạn nêu trong văn bản là 25,5% (người sử dụng lao động đóng 17,5%, người lao động đóng 8%).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (Luật số 25/2008/QH12) và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2014 (Luật số 46/2014/QH13). Tỷ lệ trích là 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Luật Việc làm năm 2013 (Luật số 38/2013/QH13, Điều 3, Điều 57). Tỷ lệ trích là 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tỷ lệ trích 2% tính hoàn toàn vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị sử dụng lao động.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Khóa luận hệ thống hóa phương pháp hạch toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu gồm:
    • Tài khoản 334 – "Phải trả người lao động" (chi tiết TK 3341 – Phải trả công nhân viên, TK 3348 – Phải trả người lao động khác).
    • Tài khoản 338 – "Phải trả, phải nộp khác" (chi tiết TK 3382 – Kinh phí công đoàn, TK 3383 – Bảo hiểm xã hội, TK 3384 – Bảo hiểm y tế, TK 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp).
    • Tài khoản 642 – "Chi phí quản lý doanh nghiệp" (chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp) và kết chuyển sang TK 911 – "Xác định kết quả kinh doanh".
    • Các hình thức sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình ghi chép ban đầu, lập bảng chấm công, luân chuyển chứng từ và tính toán tiền lương của nhân viên phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2021 – 2023, quy chế nội bộ, chứng từ sổ sách tháng 1/2025 và các văn bản pháp luật kế toán, thuế, lao động.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên bộ phận kế toán và ban quản lý nhằm làm rõ quy trình phê duyệt bảng chấm công, phương pháp trả lương thời gian kết hợp lương khoán và quy chế thưởng, phạt.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Xử lý số liệu thô thu thập từ công ty để lập các bảng biểu tổng hợp về doanh thu, tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động.
    • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; so sánh biến động các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2021 so với 2022, 2022 so với 2023) để đánh giá quy mô và hiệu quả vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích nộp bắt buộc và tổ chức công tác kế toán tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng của tiền lương: Phân tích 4 chức năng cốt lõi gồm tái sản xuất sức lao động, kích thích người lao động làm việc, điều tiết thị trường lao động và tích lũy thu nhập; ý nghĩa của tiền lương đối với đời sống người lao động và vai trò cấu thành chi phí trong giá thành dịch vụ của doanh nghiệp.
  • Nguyên tắc và hình thức trả lương: Làm rõ nguyên tắc trả lương trực tiếp, minh bạch theo Bộ luật Lao động 2019; trình bày chi tiết ba hình thức trả lương: trả lương theo thời gian (lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ), trả lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến) và trả lương khoán (dựa trên khối lượng công việc, đơn giá khoán và tỷ lệ hoàn thành).
  • Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương: Phân loại quỹ tiền lương thành tiền lương lao động trực tiếp và lao động gián tiếp; phân biệt chi tiết tiền lương chính và tiền lương phụ để làm căn cứ tập hợp chi phí. Nêu rõ căn cứ pháp lý, công thức tính và tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật.
  • Phương pháp hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày nguyên tắc, kết cấu tài khoản TK 334, TK 338, TK 642; quy trình định khoản các nghiệp vụ trích nộp các quỹ theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc trừ vào lương của người lao động; giới thiệu các hình thức ghi sổ kế toán (Sổ nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Chương 2: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần phát triển năng lượng sạch Thánh Gióng

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình kế toán tiền lương tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng sạch Thánh Gióng có mã số thuế 3301688025, cấp phép ngày 13/12/2016 và hoạt động từ ngày 11/12/2016, trụ sở tại 149 Bùi Thị Xuân, Phường Đúc, TP. Huế, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Minh, trực thuộc Chi cục Thuế TP. Huế quản lý. Ngành nghề kinh doanh gồm nhiên liệu rắn, lỏng, khí, bếp gas và linh kiện.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình điều hành trực tuyến gồm Giám đốc phụ trách chung; ba phòng chức năng gồm Phòng Hành chính – Tổng hợp (chứa Bộ phận điều hành đơn hàng và Bộ phận kế toán), Phòng Ngoại giao và Phòng Kinh doanh (chứa Bộ phận kinh doanh thị trường và Bộ phận giao hàng).
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%) Chênh lệch 2023/2022 (Số lượng)
Doanh thu bán hàng và CCDV - - - -20,97 -15,83 953.479
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV - - - -20,97 -15,83 953.479
Giá vốn hàng bán - - - -33,16 -22,87 633.999
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV - - - Tăng nhẹ -6,80 319.480
Chi phí quản lý kinh doanh - - - - -14,94 245.000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - - - 13,33 74.520
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - - - - 13,33 74.520
Chi phí thuế TNDN - - - - 27,27 9.343
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - - 32,18 11,65 64.177

Số liệu phản ánh doanh thu giảm liên tiếp do khó khăn kinh tế hậu dịch COVID-19, tuy nhiên công ty kiểm soát tốt giá vốn hàng bán và cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh, giúp lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng 32,18% và năm 2023 tiếp tục tăng 11,65%.

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:

    • Tổng tài sản giảm liên tục: năm 2022 giảm 5,47% (tương ứng 145.479 đồng do tài sản ngắn hạn giảm 4,11%, tài sản dài hạn tăng 2,36%); năm 2023 giảm 6,89% (tương ứng 173.008 đồng do tài sản ngắn hạn giảm 12,62%, tài sản dài hạn tăng 5,59%).
    • Năm 2023 so với 2022: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 11,52% (chênh lệch 2.423 đồng); Các khoản phải thu tăng 33,78% (chênh lệch 69.302 đồng); Hàng tồn kho giảm 32,64% (chênh lệch 14.818 đồng); Tài sản cố định tăng 3,35% (chênh lệch 225.792 đồng); Nợ phải trả giảm 10,16% (chênh lệch 296.000 đồng); Vốn chủ sở hữu giảm 6,71% (chênh lệch 2.008 đồng).
    • Tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức gần 5%, cơ cấu tài chính an toàn, doanh nghiệp không sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng nên không chịu áp lực chi phí lãi vay.
  • Cơ cấu lao động giai đoạn 2021 – 2023:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Chênh lệch 2023/2022 (%)
A. Theo trình độ học vấn
Đại học, trên đại học 7 7 7 0 0 0 0
Cao đẳng, trung cấp 9 10 8 +1 11,1 -2 -20,0
Lao động phổ thông 6 8 6 +2 33,3 -2 -25,0
B. Theo giới tính
Nam 12 14 11 +2 17,0 -3 -21,4
Nữ 10 11 10 +1 10,0 -1 -9,1
Tổng số lao động 22 25 21 +3 13,6 -4 -16,0
  • Thực trạng quản lý lao động và chính sách tiền lương:
    • Số lượng nhân sự theo dõi hàng ngày trên phần mềm chấm công máy tính nội bộ; thông tin danh sách nhân sự được số hóa trên các tệp phần mềm quản lý.
    • Thời gian làm việc văn phòng: 6 ngày/tuần, ca sáng 7h30 – 11h30, ca chiều 14h00 – 18h00. Nhân sự tự chủ đăng ký lịch trên phần mềm, ngày nghỉ không cố định; định mức làm việc bình quân 26 ngày/tháng; được hưởng 4 ngày nghỉ chế độ có lương và tối đa nghỉ 5 ngày/tháng.
    • Thời gian làm việc của đội giao hàng: Hoạt động 7 ngày/tuần từ 7h00 đến 19h00; thời gian từ 19h00 hôm trước đến 7h00 hôm sau tính làm ngoài giờ; làm việc cả ngày nghỉ và lễ Tết (ngày lễ Tết tính lương gấp 3 lần ngày thường).
    • Phương pháp tính lương: Áp dụng lương thời gian đối với khối văn phòng, gián tiếp và kết hợp lương khoán theo khối lượng công việc, giao hàng.
    • Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng trong tháng 1 năm 2025: Bảng chấm công tháng 1/2025, Bảng theo dõi chấm công lương khoán, Bảng thanh toán tiền lương, Danh sách chuyển khoản tiền lương qua ngân hàng, Phiếu lương nhân viên, Phiếu chi tiền mặt, Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương, Bảng hạch toán chi phí lương và Sổ chi tiết TK 3383 (BHXH).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần phát triển năng lượng sạch Thánh Gióng

Chương 3 tổng hợp nhận xét đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi biến động nhân sự và chấm công bằng phần mềm; hạch toán lương và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tương đối đầy đủ; thanh toán lương qua chuyển khoản ngân hàng minh bạch; cấu trúc tài chính không nợ vay giúp duy trì việc chi trả lương ổn định.
    • Tồn tại: Do quy mô nhân sự nhỏ và tính chất kiêm nhiệm của bộ phận kế toán, một số biểu mẫu chấm công lương khoán và quy trình lưu chuyển chứng từ thực tế còn phát sinh độ trễ; công tác phân bổ chi phí lương cho từng bộ phận (bán hàng TK 6421 và quản lý TK 6422) cần được chi tiết hóa chặt chẽ hơn để kiểm soát chính xác chi phí hoạt động.
  • Một số giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện phương pháp chấm công và ghi nhận chứng từ ban đầu: Đồng bộ hóa hoàn toàn dữ liệu chấm công từ phần mềm nội bộ sang bảng tính lương, chuẩn hóa quy trình lưu chuyển bảng theo dõi lương khoán của bộ phận giao nhận hàng.
    • Nâng cao tính chính xác trong công tác trích nộp bảo hiểm: Cập nhật kịp thời mức đóng và các chế độ bảo hiểm theo quy định pháp luật mới; lập sổ theo dõi chi tiết tài khoản 338 (3382, 3383, 3384, 3385) tránh sai sót số liệu cuối kỳ.
    • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán: Nâng cấp phần mềm kế toán máy tính nhằm tự động hóa quá trình định khoản lương, lập phiếu chi và kết chuyển chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận được thể hiện qua hệ thống số liệu thực tế được tác giả tổng hợp từ Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng sạch Thánh Gióng:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và lao động của doanh nghiệp trong giai đoạn suy thoái kinh tế (2021 – 2023): Doanh thu sụt giảm (-20,97% năm 2022 và -15,83% năm 2023), nhưng lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng (+32,18% năm 2022 và +11,65% năm 2023); cơ cấu nhân sự thu hẹp từ 25 người năm 2022 xuống còn 21 người năm 2023, trong đó đội ngũ có trình độ đại học giữ vững ổn định tuyệt đối (7 người).
  • Khảo sát thực tế cơ chế tính lương và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp: Minh chứng chi tiết qua hồ sơ kế toán tháng 1/2025 với hệ thống bảng chấm công thời gian, bảng theo dõi khoán, phiếu chi và trích nộp bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ hiện hành.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận không chỉ hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà còn trực tiếp chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu quản lý lao động đặc thù ngành gas (giữa lao động văn phòng 26 ngày/tháng và nhân sự giao hàng làm ngoài giờ, lễ Tết hưởng lương gấp 3 lần), từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính thực tế cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập 3 tháng và năng lực nghiên cứu ban đầu của sinh viên, khóa luận mới chỉ khảo sát sâu số liệu chứng từ kế toán tiền lương chi tiết trong phạm vi tháng 1 năm 2025 và chuỗi số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2021 – 2023 tại một công ty cổ phần quy mô nhỏ ở địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá quy trình hạch toán kế toán tiền lương trong các quý tiếp theo của năm 2025; mở rộng nghiên cứu sang chính sách tiền lương gắn với đánh giá hiệu quả công việc (KPI) và phân tích sâu hơn tác động của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 khi chính thức có hiệu lực thi hành đối với quỹ lương của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Hệ thống biểu mẫu chứng từ tháng 1/2025 (bảng thanh toán lương, bảng theo dõi lương khoán, sổ chi tiết TK 3383), quy trình luân chuyển chứng từ từ phần mềm chấm công nội bộ sang sổ sách kế toán, và phương thức hạch toán phân loại lao động thời gian kết hợp lao động khoán trong ngành phân phối nhiên liệu khí đốt.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương nào cho từng bộ phận nhân sự?

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với nhân sự khối văn phòng (định mức trung bình 26 ngày công/tháng, 6 ngày/tuần, ca sáng 7h30 – 11h30, chiều 14h00 – 18h00, 1 tháng có 4 ngày nghỉ chế độ được hưởng lương). Đối với bộ phận giao hàng, công ty áp dụng phương thức lương khoán kết hợp tính lương làm việc ngoài giờ (từ 19h00 hôm trước đến 7h00 hôm sau) và chế độ làm việc ngày lễ Tết hưởng lương gấp 3 lần ngày thường.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty là bao nhiêu?

Theo cơ sở pháp lý và số liệu trình bày trong văn bản:

  • Quỹ BHXH: Trích tỷ lệ 25,5% (doanh nghiệp đóng 17,5% tính vào chi phí SXKD, người lao động đóng 8% trừ vào tiền lương).
  • Quỹ BHYT: Trích tỷ lệ 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%).
  • Quỹ BHTN: Trích tỷ lệ 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%).
  • Quỹ KPCĐ: Trích tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế, tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Công ty sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán tiền lương và chi phí liên quan?

Doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng các tài khoản chính gồm: Tài khoản 334 (chi tiết TK 3341 – Phải trả công nhân viên, TK 3348 – Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 (chi tiết TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT, TK 3385 – BHTN); Tài khoản 642 (chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp) và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?

Tổng số lao động của công ty là 22 người (năm 2021), tăng lên 25 người (năm 2022, tăng 13,6%) và giảm xuống 21 người (năm 2023, giảm 16% do bối cảnh kinh tế suy thoái phải cắt giảm nhân sự). Đội ngũ có trình độ đại học, trên đại học duy trì ổn định tuyệt đối ở mức 7 người trong suốt cả 3 năm. Về giới tính, lao động nam có sự biến động mạnh (12 người năm 2021 lên 14 người năm 2022, sau đó giảm còn 11 người năm 2023), trong khi lực lượng lao động nữ tương đối ổn định (10 người năm 2021, 11 người năm 2022 và 10 người năm 2023).

5. Vì sao doanh thu của công ty giảm liên tục trong giai đoạn 2021 – 2023 nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng?

Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 20,97% (năm 2022/2021) và tiếp tục giảm 15,83% (năm 2023/2022) do khó khăn kinh tế hậu đại dịch COVID-19, doanh nghiệp đã chủ động kiểm soát chi phí, hạ giá vốn hàng bán (giảm 33,16% năm 2022 và giảm 22,87% năm 2023), đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho để tăng vốn lưu động và duy trì tỷ lệ nợ phải trả rất thấp (gần 5% vốn chủ sở hữu, không chịu chi phí lãi vay ngân hàng). Nhờ đó, lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng 32,18% và năm 2023 tiếp tục tăng 11,65%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Vũ Thanh Nhàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và pháp luật lao động hiện hành. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tiền lương, quản lý ngày công và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng sạch Thánh Gióng trong tháng 1 năm 2025 và giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ chính đặc thù tổ chức bộ máy và quản lý lao động ngành gas, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kế toán và bảo đảm quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp.