CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE KE TOÁN TIEN LUONG VA CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Những van dé chung về tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Khái niệm và ý nghĩa tiền lương - Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động được sử dụng dé bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. - Tiền lương là giá cả sức lao động hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung câu sức lao động trong nên kinh thị trường.
- Tiền lương chính là nhân tố thúc đây hiệu quả làm việc và khuyến khích tinh thần làm việc hang hái của người lao động. Bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động. Do đó tiền lương được xem là công cụ quan trọng trong quản lý. (Nguồn: hftp:/lgreensoft.vn/ke-toan-tien-luong-nhung-kien-thuc-co-ban-467/) 1.
Quỹ tiền lương - Quỹ tiền lương là toàn bộ sỐ tiền bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động. - Quỹ tiền lương được chia thành hai phan: + Tiền lương chính: là tiền lương tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm việc thực tế của người lao động như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tinh theo lương và các khoản phụ cấp. + Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ không làm việc nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lê. Các hình thức trả lương 1.
Hình thức tiền lương theo thời gian: Hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ, những người làm việc theo dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị và những người làm công việc khác mà trả lương theo thời gian có hiệu quả hơn các hình thức trả lương khác. Việc trả lương theo thời gian căn cứ vào hai yếu tố đó là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật (nghiệp vụ) của người lao động. Các hình thức trả lương theo thời gian bao gồm: Lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương gid. Trang 3 - Lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong thang lương, được tính và trả có định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Lương tháng tương đối ôn định và được áp dụng phổ biến cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động mang tính chất phi sản xuat. Lr = Mức lương co ban x ( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp ) - Lương tuần thường được áp đụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ôn định và mang tính thời vu. L¡ = (Mức lương thang x 12)/ 52 - Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiêp hưởng lương theo thời gian hoặc lao động trong thời gian học tập, hội họp, làm nhiệm vụ khác. Li = Mức lương tháng/ 26 - Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, áp dụng trả cho người lao động trực ti¢p không hưởng lương theo sản phâm hoặc làm cơ sở dé tính đơn giá tiên lương theo sản phâm.
L;= Mức lương ngày/ 8 1. Hình thức tiền lương theo sản phẩm: - Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Là tiền lương phải trả cho người lao động trực tiếp sô lượng san phâm hoàn thành đúng quy cách pham chat và don giá tiền lương sản phâm đã quy định không chịu bất cứ sự hạn chế nào. Tiền lương phải tra = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành x Don giá tiền lương - Tiền lương sản phẩm gián tiếp: Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp sản xuất sản phâm. Tiền lương được lĩnh Tiên lương phải trả = của bộ phận trực tệp x Tỷ lệ tiên lương gián tiép sản xuât - Lương sản phẩm lũy tiến: Bao gồm tiền lương theo sán phẩm 4hong thường tới một định mức lao động nhat định và phân thưởng lũy tiên khi vượt qua định mức lao động đó.
Hình thức lương khoán: - Là số tiền người lao động được hưởng trên khối lượng, số lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Lương khoán có thê theo thời gian hay theo đơn vi sản pham. Hình thức lương làm thêm giờ: Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm thêm ngoài giờ quy định thì đơn vị phải trả lương làm thêm giờ theo công thức sau: Trong đó: Tạ: Tiền lương làm thêm giờ. T:: Tiền lương làm thực tế.
Hg: Tỷ lệ phan trăm lương được tra thêm ( 150%, 200% hoặc 300% ). Gi: Số giờ làm thêm giờ. Nội dung, ý nghĩa các khoản trích theo lương: 1. Quỹ bảo hiểm xã hội: Là quỹ sử dụng chỉ ốm đau, thai sản, tử tuất, chế độ hưu trí, tai nạn lao động, bệnh nghé nghiệp.
Mức chi trợ cap được tính cụ thê cho từng đôi tượng căn cứ mức lương đóng, thời gian tham gia, tuôi đời của người hưởng BHXH. - Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH cho người lao động. Tổng mức đóng BHXH là 26% trên tiên lương trong đó đơn vị sử dụng lao động đóng 18%, khâu trừ lương của người lao động 8%. - Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ câp thâm niên nghề (nêu có).
Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung. - Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương, tiền công tháng ghi trong hợp đồng lao động. _ 7 Bao hiểm xã hội giúp cho cuộc sống của người lao động ồn định, giúp cho nền kinh té xã hội nước ta ngày càng vững chắc. Mặt khác, còn là trung gian gan ket lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, người sử dụng lao động với nhà nước.
Quỹ bảo hiểm y tế: Là quỹ dùng chỉ khám, điều trị bệnh khi người lao động bệnh, đau ôm, thương lật. _ Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bao hiểm y tế cho người lao động, Tông mức đóng bảo hiém y tê là 4,5% trên tiên lương trong đó đơn vị sử dụng lao động đóng 3%, khâu trừ lương người lao động 1,5%. - BHYT giúp người lao động gam bớt một phan gánh nặng chi phi khám chữa bệnh khi người lao động bệnh tật, ôm đau. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Là quỹ dùng dé chi trả trợ cấp thất nghiỆp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trang 5 - Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tông mức đóng là 3% trên tiên lương trong đó don vi sử dụng lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%, Nhà nước ho trợ 1%. - Bảo hiểm thất nghiệp góp phần 6n định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghê, tìm việc làm. Mặt khác giúp làm giảm gánh nặng ngân sách nhà nước.
- Theo quy định của cơ quan BHXH thì người đứng đầu đơn vị không đóng BHTN. Kinh phí công đoàn: - Liên đoàn lao động là tô chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân, đội ngũ trí thức và người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, doan kết lực lượng xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh về mọi mặt, có chức năng bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động. - KPCD được trích lập để tạo nguồn chi cho các hoạt động của công doan tai cơ sở va công đoàn cap trên. - Don vi sử dụng lao động thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ câp lương ( nêu có ).
Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN _ 7 Người lao động lam việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp dong lao động có thời hạn đủ 3 tháng trở lên. - Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân. Si quan, hạ sĩ quan nghiệp vu, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân.
Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân. - Người sử dụng lao động bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân. Tổ chức chính trị, t6 chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghé nghiệp, tô chức xã hội - nghẻ nghiệp, tô chức xã hội khác. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tô chức quốc.
tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thé, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động. - Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Quy trình thu nộp BHXH, BHYT, BHTN - Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động làm việc tại đơn vị với cơ quan BHXH thuộc địa giới hành chính nơi đơn vị đóng trụ sở. - Hàng tháng nếu có sự thay đối về số lượng tham gia hoặc mức đóng so với danh sách đăng ký ban dau thì đơn vị sử dụng lao động lập danh sách điêu chỉnh gửi den cơ quan BHXH đê điêu chỉnh kip thời. Trang 6 - Cuối tháng co quan BHXH và don vị sử dụng lao động tiến hành đối chiếu tình hình nộp BHXH, BHYT, BHTN và lập biên bản xác định sô tiền nộp thừa hoặc thiếu trong kỳ. Nhiệm vụ kế toán Tổ chức ghi chép phản ánh, chính xác, kịp thời, đầy đủ sỐ lượng, chất lượng, thời gian và kêt quả làm việc.
Tính đúng, thanh toán kịp thời day đủ tiên lương và các khoản liên quan đên thu nhập của người lao động trong don vi.