Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh vật liệu. Tiền lương là công cụ kinh tế trọng yếu, vừa là nguồn thu nhập chính bảo đảm điều kiện sinh hoạt của người lao động, vừa là bộ phận chi phí quan trọng cấu thành giá thành sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Đi kèm với tiền lương, các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) giữ vai trò bảo vệ quyền lợi an sinh lâu dài cho người lao động, đồng thời thể hiện trách nhiệm xã hội và sự tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Văn Nhật Huy (lớp K55A Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2025 dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Sông Hương đã đi sâu khảo sát đề tài: "Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn". Đơn vị khảo sát là một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động đan xen giữa thương mại vật liệu xây dựng và thi công lắp đặt công trình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, làm rõ bản chất, phương pháp hạch toán và vai trò của chúng trong quản lý tài chính và nhân sự.
    • Thứ hai: Mô tả thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
    • Thứ ba: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
    • Thứ tư: Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn (địa chỉ: số 103 Ngự Bình, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Nội dung: Nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tính lương, trích lập bảo hiểm và chi trả thu nhập cho người lao động tại doanh nghiệp.
    • Thời gian: Dữ liệu tổng quan về tổ chức hoạt động, tình hình tài chính và lao động được khảo sát trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu chuyên sâu phản ánh thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập trong Quý IV năm 2024 (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật lao động, chính sách an sinh xã hội và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý về tiền lương và bảo hiểm: Khái niệm tiền lương căn cứ theo Điều 90 và các hình thức trả lương căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động năm 2019; quy định về thành phần quỹ tiền lương căn cứ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP; định hướng cải cách chính sách an sinh xã hội theo Nghị quyết số 28-NQ/TW và các nội dung mới trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (gồm 11 chương, 141 điều).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán tuân thủ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Tài khoản sử dụng chính: TK 334 – "Phải trả người lao động" (chi tiết thành TK 3341 – Phải trả công nhân viên và TK 3348 – Phải trả người lao động khác); TK 338 – "Phải trả, phải nộp khác" (chi tiết thành 8 tài khoản cấp hai: TK 3381, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385, TK 3386, TK 3387, TK 3388).
    • Tỷ lệ trích các khoản theo lương: Tổng tỷ lệ trích nộp là 33% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp đóng 22,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 17,5%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 0% theo phản ánh văn bản) và người lao động trích đóng 10,5% từ tiền lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp cận giáo trình lý thuyết kế toán, các khóa luận lưu trữ tại thư viện trường, văn bản pháp quy của Nhà nước, cùng báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023.
    • Thu thập tài liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán của đơn vị các chứng từ gốc thực tế, bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính bảo hiểm, phiếu chi, ủy nhiệm chi và dữ liệu sổ kế toán trong Quý IV/2024.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích mô tả: Hệ thống hóa số liệu thực tế thành các bảng biểu, trích xuất sổ kế toán và mô tả quy trình luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp phân tích so sánh: So sánh biến động theo thời gian (năm 2022 so với 2021, năm 2023 so với 2022) về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và biến động cơ cấu lao động.
    • Phương pháp phân tích hồi quy: Được tác giả nêu trong phương pháp luận nghiên cứu để nhận diện các mối quan hệ tác động giữa các yếu tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản theo lương trong công ty

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, bản chất và ý nghĩa kinh tế của tiền lương trong nền kinh tế thị trường, khi sức lao động được thừa nhận là hàng hóa và tiền lương phản ánh giá cả thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động theo quy luật cung cầu.

Tác giả phân tích chi tiết ba hình thức trả lương cơ bản trong doanh nghiệp:

  • Trả lương theo thời gian: Gồm lương năm, lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ và lương làm thêm giờ (tính mức 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết).
  • Trả lương theo sản phẩm: Gồm lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp và lương sản phẩm có thưởng.
  • Trả lương khoán: Áp dụng cho các khối lượng công việc có tính chất toàn diện, chuyên môn cụ thể.

Về kế toán tài chính, chương này trình bày danh mục chứng từ bắt buộc theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (từ Mẫu số 01a-LĐTL đến Mẫu số 11-LĐTL), kết cấu tài khoản TK 334, TK 338 và sơ đồ hạch toán đối ứng với các tài khoản chi phí (TK 154, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) và tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính, biến động nhân sự và quy trình hạch toán kế toán tiền lương thực tế tại đơn vị.

Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Quốc Toàn (thành lập năm 2003) và chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần từ năm 2006. Doanh nghiệp có mã số thuế 3300456215, do ông Trần Văn Tàu làm đại diện pháp luật, trụ sở tại 103 Ngự Bình, phường An Cựu, TP Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, sơn, thiết bị lắp đặt trong xây dựng và thi công công trình.

Tình hình tài chính giai đoạn 2021 – 2023 của công ty được phản ánh qua các bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu tài sản - nguồn vốn Năm 2021 (Nghìn đồng) Năm 2022 (Nghìn đồng) Năm 2023 (Nghìn đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tài sản ngắn hạn 28.445 32.119 40.274 +13,38 +24,85
Tài sản dài hạn 9.200 8.745 7.328 -9,50 -8,00
Tổng tài sản 37.645 40.864 48.603 +7,65 +17,77
Nợ phải trả 30.xxx Tăng 2.486 Tăng 6.781 +8,00 +20,77
Vốn chủ sở hữu Biến động nhẹ Biến động nhẹ 7.958 - +3,88
Kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2021 (Nghìn đồng) Năm 2022 (Nghìn đồng) Năm 2023 (Nghìn đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 42.xxx Giảm 610.034 Tăng 9.877 -1,45 +23,87
Giá vốn hàng bán 37.xxx Giảm 1.348 Tăng 9.481 -3,08 +25,53
Lợi nhuận gộp 4.xxx Tăng 532.313 Tăng 678.952 +10,75 +12,38
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 247.xxx Giảm 6.035 Tăng 110.508 -2,34 +45,68
Lợi nhuận khác (63.xxx) 0 63.906 -100,00 +45,68
Lợi nhuận sau thuế TNDN 134.027 Tăng 59.078 Tăng 88.027 +43,93 +45,69

Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023 có sự thay đổi rõ rệt về số lượng và cơ cấu:

Phân loại lao động Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 162 165 132 +1,85 -20,00
Theo giới tính: Nam 128 127 115 -0,78 -9,45
Theo giới tính: Nữ 34 38 17 +11,76 -55,26
Theo tính chất: Trực tiếp 152 154 120 +1,32 -22,08
Theo tính chất: Gián tiếp 10 11 12 +10,00 +9,09
Trình độ: Đại học, cao đẳng 14 16 13 +14,29 -18,75
Trình độ: Trung cấp, công nhân kỹ thuật 17 19 12 +11,76 -36,84
Trình độ: Lao động phổ thông 131 130 107 -0,77 -17,69

Sự sụt giảm lao động trực tiếp trong năm 2023 (giảm 20% tổng số lao động, trong đó lao động trực tiếp giảm từ 154 xuống 120 người) được giải thích là do công ty tái cơ cấu quy trình sản xuất và thi công, chuyển sang mô hình quản lý tinh gọn và đưa thiết bị cơ giới vào công trường thay thế lao động thủ công.

Về công tác tính lương và hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Hình thức trả lương: Áp dụng trả lương theo thời gian dựa vào chấm công thực tế hàng tháng.
  • Mức lương chính làm căn cứ đóng bảo hiểm và tính lương: Giám đốc nhận 10.308.000 đồng/tháng; Nhân viên kỹ thuật nhận 8.831.000 đồng/tháng; Nhân viên lái xe, công nhân, thủ kho và bảo vệ nhận 6.250.000 đồng/tháng.
  • Các khoản phụ cấp: Phụ cấp ăn trưa cố định 625.000 đồng/người/tháng; Phụ cấp chuyên cần 500.000 đồng/người/tháng (áp dụng khi đi làm từ 25 đến 27 công); Phụ cấp điện thoại 1.000.000 đồng/tháng đối với phòng kỹ thuật và đội trưởng, 500.000 đồng/tháng đối với bộ phận kế toán và thi công.
  • Công thức tính lương áp dụng: Lương thực lĩnh = Tổng thu nhập x Ngày làm việc thực tế - Các khoản giảm trừ (trong đó: Tổng thu nhập = Lương chính + Lương khác + Phụ cấp).
  • Trích nộp bảo hiểm: Khấu trừ vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và chi trả lương:
    • Chấm công hàng ngày tại các phòng ban; cuối tháng kiểm tra đối chiếu và chuyển bảng chấm công về phòng kế toán.
    • Ngày mùng 5 hàng tháng: Thực hiện tạm ứng lương cho nhân viên dựa trên phiếu tạm ứng đã được ban giám đốc duyệt.
    • Cuối tháng: Kế toán tiền lương lập Bảng tính tiền lương, Bảng tính các khoản trích theo lương, lập phiếu chi và ủy nhiệm chi trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
    • Ngày 26 hàng tháng: Thủ quỹ chi trả lương thực lĩnh cho người lao động bằng tiền mặt. Sau đó, kế toán đến ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN.
    • Hạch toán: Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán MISA, thực hiện ghi nhận trên các tài khoản TK 111 (1111), TK 334 (3341) và TK 338 (chi tiết TK 3383, TK 3384, TK 3386).

Chương 3: Định hướng và giải pháp về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn

Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá tổng quan về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị:

  • Nhận xét chung: Đơn vị đã xây dựng được quy chế trả lương gắn với ngày công thực tế, thực hiện trích nộp các khoản bảo hiểm theo quy định của pháp luật và ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ sách kế toán.
  • Định hướng hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu chấm công, rà soát cách thức phân bổ chi phí nhân công vào giá thành thi công và tối ưu hóa phương thức thanh toán tiền lương qua tài khoản ngân hàng để đảm bảo an toàn tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực tế về công tác kế toán lao động tiền lương tại một doanh nghiệp thương mại và xây dựng trên địa bàn miền Trung với các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu hóa tình hình tài chính và lao động: Phản ánh chi tiết sự tăng trưởng tổng tài sản từ 37.645 nghìn đồng năm 2021 lên 48.603 nghìn đồng năm 2023, doanh thu năm 2023 tăng 23,87% và lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt mức tăng trưởng 45,69%. Đi cùng với đó là số liệu phản ánh sự cắt giảm lao động trực tiếp từ 154 người xuống 120 người do áp dụng công nghệ cơ giới hóa.
  • Mô tả chi tiết hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán: Phản ánh đầy đủ các mức lương chính từ 6.250.000 đồng đến 10.308.000 đồng, hệ thống phụ cấp (ăn trưa 625.000 đồng, chuyên cần 500.000 đồng, điện thoại 500.000 - 1.000.000 đồng) và lịch trình tạm ứng vào ngày 5, thanh toán lương bằng tiền mặt vào ngày 26 hàng tháng.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra sự kết nối giữa việc theo dõi lao động bằng bảng chấm công thủ công với việc nhập liệu hạch toán trên phần mềm MISA, cung cấp dẫn chứng cụ thể về việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù đã mô tả chi tiết quy trình kế toán tiền lương, khóa luận vẫn còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Số liệu chứng từ chi tiết về bảng tính lương, bảng trích bảo hiểm và sổ sách kế toán chỉ tập trung trong phạm vi Quý IV năm 2024 (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024), chưa bao quát trọn vẹn cả niên độ tài chính để đánh giá sự biến động lương theo tính chất thời vụ xây dựng trong năm.
  • Hạn chế về chiều sâu xử lý: Do thời gian và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn hạn chế, các phân tích về sự kết nối giữa chi phí nhân công trực tiếp với giá thành xây lắp công trình (TK 622, TK 154) chưa được đào sâu chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt cả năm tài chính, đồng thời đi sâu nghiên cứu việc chuyển đổi hoàn toàn hình thức trả lương bằng tiền mặt sang thanh toán qua thẻ ngân hàng và tối ưu hóa phân hệ tiền lương trên phần mềm kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị nhân lực: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương khóa luận thực tập doanh nghiệp, phương pháp thu thập và xử lý số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại vừa và nhỏ: Có thể tham khảo trực tiếp các mẫu biểu tính lương, quy chế phụ cấp ngành xây dựng (phụ cấp điện thoại, phụ cấp công trình, ăn trưa), quy trình kiểm soát tạm ứng và cách thức định khoản các nghiệp vụ trích nộp bảo hiểm trên phần mềm MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn áp dụng hình thức trả lương nào và mức lương chính của các vị trí là bao nhiêu?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa vào số ngày làm việc thực tế trên bảng chấm công. Mức lương chính theo hợp đồng được quy định: Giám đốc là 10.308.000 đồng/tháng; Nhân viên kỹ thuật là 8.831.000 đồng/tháng; Nhân viên lái xe, công nhân, thủ kho và bảo vệ là 6.250.000 đồng/tháng.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ cụ thể như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 33% trên quỹ lương đóng bảo hiểm (tương ứng mức lương chính). Trong đó, người lao động bị khấu trừ 10,5% vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%); phía công ty chi trả 22,5% tính vào chi phí kinh doanh (BHXH 17,5%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 0% theo số liệu tác giả trình bày).

3. Lịch trình tạm ứng và thanh toán lương tại công ty được quy định vào các mốc thời gian nào?
Công ty giải quyết tạm ứng lương cho người lao động vào ngày mùng 5 hàng tháng sau khi có đơn và phiếu xét duyệt. Tiền lương thực lĩnh còn lại của tháng được thủ quỹ chi trả trực tiếp bằng tiền mặt vào ngày 26 hàng tháng căn cứ trên bảng thanh toán tiền lương đã được Giám đốc phê duyệt.

4. Nguyên nhân nào khiến số lượng lao động trực tiếp của công ty sụt giảm mạnh trong năm 2023?
Lao động trực tiếp của công ty giảm từ 154 người (năm 2022) xuống còn 120 người (năm 2023) do doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược thi công, tái cấu trúc bộ máy theo mô hình tinh gọn, đồng thời tăng cường đầu tư ứng dụng máy móc, thiết bị cơ giới hóa vào các công đoạn thi công tại công trường để tiết giảm chi phí nhân công thủ công.

5. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và dùng công cụ gì để hạch toán tiền lương?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, theo dõi tiền lương và bảo hiểm trên các tài khoản TK 3341, TK 338 (3383, 3384, 3386), TK 1111 và thực hiện toàn bộ công tác nhập liệu, in sổ kế toán trên phần mềm MISA.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Văn Nhật Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo Bộ luật Lao động 2019 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Qua việc khảo sát số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn trong giai đoạn 2021 – 2023 và Quý IV/2024, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình tính lương thời gian, các chính sách phụ cấp, thủ tục trích nộp bảo hiểm cũng như quy trình hạch toán trên phần mềm MISA. Mặc dù dữ liệu thực tế chỉ tập trung trong một quý của năm 2024, công trình vẫn mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và những người làm công tác quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô vừa và nhỏ.