Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Ngân (sinh viên lớp K55B Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện vào tháng 3 năm 2025 dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Thị Bích Ngọc. Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp nông – lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò trung tâm của tiền lương và các khoản trích theo lương trong công tác quản trị và hạch toán tại doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn hướng đến mục tiêu tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh nhằm đạt lợi nhuận. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu để người lao động trang trải cuộc sống và tái sản xuất sức lao động, mà còn đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất và giữ chân nhân sự. Bên cạnh đó, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là các quỹ an sinh xã hội bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động. Công ty Cổ phần Lệ Ninh tiền thân là Nông trường Quốc doanh, đã chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH MTV sang Công ty Cổ phần. Doanh nghiệp áp dụng định hướng chi trả tiền lương dựa trên năng lực, trách nhiệm, năng suất và hiệu quả công việc. Việc nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị giúp làm rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế cần hoàn thiện trong tổ chức kế toán.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và phản ánh thực trạng hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh.
    • Đưa ra nhận xét tổng thể và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và các thông tin liên quan.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh (Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2021 – 2023); tập trung nghiên cứu chuyên sâu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương vào năm 2024 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2024).
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề chuyên môn về hạch toán kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, quy định pháp luật lao động và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và pháp lý về tiền lương: Sử dụng định nghĩa tiền lương của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1949) và Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019; lý thuyết Mác – Lênin về bản chất tiền lương và 5 chức năng cơ bản của tiền lương (tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kinh tế, điều tiết lao động, thước đo hao phí lao động xã hội, công cụ quản lý nhà nước); quy định về hình thức trả lương tại Điều 96, Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP (lương theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán).
  • Quy định về tiền lương tối thiểu và bảo hiểm: Nghị định số 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ; Công văn số 2086/BLĐTBXH-TLĐLĐVN năm 2022; Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014; Điều 42 Luật Việc làm năm 2013; Nghị định 58/2020/NĐ-CP; Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017; Nghị định 191/2013/NĐ-CP; Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính, hướng dẫn hạch toán tài khoản 334 ("Phải trả người lao động") và tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác").

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu chuyên khảo, văn bản pháp quy; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và nghiệp vụ kế toán tại phòng Kế toán – Thống kê; phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán tại công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (hệ thống hóa qua bảng biểu, biểu đồ); phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu tài sản, nguồn vốn giữa các năm 2021, 2022, 2023).
  • Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Cổ phần Lệ Ninh giai đoạn 2021 – 2023 (thu thập qua hệ thống dữ liệu công bố và phòng ban kế toán); hồ sơ chứng từ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản kế toán tháng 12 năm 2024 do Phòng Kế toán – Thống kê công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này trình bày toàn diện lý luận về tiền lương, quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng: Tiền lương phản ánh phần thu nhập quốc dân được phân phối để tái sản xuất sức lao động, đồng thời là bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân loại gồm quỹ lương thời gian, quỹ lương bổ sung, quỹ lương thưởng và quỹ lương dự phòng.
  • Các hình thức trả lương:
    • Lương theo thời gian: Trả theo tháng, tuần, ngày, giờ. Lương tháng tính dựa trên mức lương tối thiểu, hệ số lương, hệ số phụ cấp và số ngày làm việc thực tế trên số ngày công chuẩn (không quá 26 ngày).
    • Lương theo sản phẩm: Trả theo sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, và sản phẩm có thưởng.
    • Lương khoán: Trả theo khối lượng công việc hoàn thành và tỷ lệ hoàn thành nghiệm thu.
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương: Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, tổng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn là 34%, trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp 23,5% và khấu trừ vào lương người lao động 10,5%.
Khoản trích nộp Trích vào chi phí DN (%) Trích vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng bảo hiểm 21,5 10,5 32,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0
  • Chứng từ và tài khoản kế toán: Sử dụng các mẫu chứng từ chuẩn như Mẫu số 01a-LĐTL (Bảng chấm công), Mẫu số 02-LĐTL (Bảng thanh toán tiền lương), Mẫu số 10-LĐTL (Bảng kê trích nộp các khoản theo lương), Mẫu số 11-LĐTL (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH)... Kế toán sử dụng TK 334 với 2 tài khoản cấp 2 (TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác) và TK 338 với các tài khoản chi tiết từ TK 3381 đến TK 3388.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, tình hình tài chính và thực tế nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Lệ Ninh (mã số thuế 3100114609), trụ sở tại Tổ dân phố Liên Cơ, Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Tiền thân là Nông trường Quốc doanh Lệ Ninh thành lập ngày 24/12/1960; chuyển sang Công ty cao su Lệ Ninh năm 1998; thành Công ty TNHH MTV Lệ Ninh năm 2010; chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2017 theo Quyết định số 1329/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình. Ngành nghề kinh doanh gồm trồng cây cao su, chế biến mủ cao su, sản xuất gỗ dăm, trồng dược liệu, sản xuất tinh dầu sả, chăn nuôi lợn giống.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức theo mô hình cổ phần với ĐHĐCĐ, HĐQT (5 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên), Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Kế toán – Thống kê, Kế hoạch – Kinh doanh, Khoa học – Kỹ thuật, Tổ chức – Hành chính, Bảo vệ) cùng các đơn vị trực thuộc (Đơn vị 1, Đơn vị 2, Đơn vị 3, Đơn vị 4, Đơn vị Phú Cường, Đơn vị Quyết Tiến, Nhà máy chế biến cao su, Nhà máy sản xuất gỗ dăm). Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán thanh toán và TSCĐ, Kế toán vật tư, Kế toán lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trên máy tính.
  • Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 7.986.357.771 10.726.455.097 15.750.278.823 +34,31 +46,84
- Tiền và tương đương tiền 222.955.518 3.189.719.764 1.472.636.568 +1330,50 -53,83
- Các khoản phải thu ngắn hạn 4.100.865.174 1.399.163.701 4.156.467.430 -65,88 +197,08
- Hàng tồn kho 3.648.113.844 6.130.655.451 10.063.266.368 +68,05 +64,14
- Tài sản ngắn hạn khác 14.423.235 6.916.181 57.908.457 -52,05 +737,29
B. Tài sản dài hạn 232.308.282.880 242.205.833.456 242.014.227.683 +4,28 -0,08
- Phải thu dài hạn 518.730.000 572.530.000 445.000.000 +10,37 -22,27
- Tài sản cố định 60.106.877.060 93.574.050.233 160.191.182.256 +55,68 +71,20
- Tài sản dở dang dài hạn 171.109.620.765 147.251.385.168 81.378.045.427 -13,94 -44,74
- Tài sản dài hạn khác 573.055.055 351.437.055 - -38,55 -
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 240.294.640.651 253.288.288.553 258.506.506.506 +5,27 +1,89
  • Thực hành kế toán tiền lương và bảo hiểm: Trình bày quy trình tính lương theo thời gian và sản phẩm, nguyên tắc phân phối quỹ lương. Hệ thống chứng từ thực tế phản ánh qua Bảng tổng hợp nghiệm thu xếp loại lương tháng 12/2024, Bảng thanh toán lương tháng 12/2024 (Văn phòng công ty), Phiếu chi lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Ủy nhiệm chi nộp BHXH, Bảng trích nộp kinh phí công đoàn và bảo hiểm tháng 12/2024, cùng Sổ chi tiết TK 334 và TK 3383.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

Chương này đánh giá các mặt hoạt động của công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các phần hành; việc áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting hỗ trợ xử lý số liệu kịp thời và tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhận xét về kế toán tiền lương và các khoản trích:
    • Thành tựu: Công ty thực hiện trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ đầy đủ theo tỷ lệ quy định pháp luật; chi trả lương đúng hạn, đảm bảo quyền lợi cơ bản của người lao động.
    • Hạn chế và khó khăn: Đặc thù sản xuất nông nghiệp phụ thuộc thời tiết và mùa vụ khai thác mủ cao su dẫn đến biến động lao động thời vụ; công tác theo dõi, đối chiếu ngày công và định mức lao động ở các đội sản xuất trực thuộc đôi khi còn chậm trễ; việc cập nhật và quản lý hồ sơ trích nộp bảo hiểm trong các giai đoạn phát sinh lao động mới còn gặp vướng mắc.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương từ các đội sản xuất về phòng kế toán; khai thác tối đa các phân hệ tính lương tự động trên phần mềm Fast Accounting; tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu trích nộp bảo hiểm xã hội định kỳ nhằm giảm thiểu sai sót.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể từ thực tiễn công tác kế toán:

  • Về số liệu tài chính và quy mô: Tổng tài sản của công ty tăng trưởng qua 3 năm, từ 240.294.640.651 đồng (năm 2021) lên 253.288.288.553 đồng (năm 2022, tăng 5,27%) và đạt 258.506.506.506 đồng (năm 2023, tăng 1,89%). Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản, phù hợp với mô hình doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn sở hữu vườn cây cao su và nhà máy chế biến.
  • Về hạch toán tiền lương và trích theo lương: Đơn vị tuân thủ đúng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương với tổng mức 34% (23,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 10,5% khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động). Hệ thống sổ sách chi tiết tài khoản 334 và 3383 được mở và theo dõi trên phần mềm kế toán Fast Accounting, liên kết với các chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 12 năm 2024.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp nông – lâm nghiệp sau cổ phần hóa tại Quảng Bình. Hệ thống hóa mối liên hệ giữa các phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức – Hành chính, Đội trưởng các đội sản xuất) với Phòng Kế toán – Thống kê trong việc lập bảng chấm công, nghiệm thu định mức và chi trả thu nhập cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu chi tiết về hạch toán kế toán tiền lương và các chứng từ thực tế chỉ tập trung thu thập sâu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2024 tại khối văn phòng và một số bộ phận tiêu biểu, chưa bao quát toàn bộ diễn biến biến động lao động theo tính chu kỳ của toàn bộ các tháng trong năm sản xuất nông nghiệp.
  • Phạm vi phân tích tài chính tổng thể dừng lại ở số liệu giai đoạn 2021 – 2023 dựa trên báo cáo tài chính đã công bố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích biến động chi phí nhân công và chính sách tiền lương qua toàn bộ chu kỳ khai thác mủ cao su trong nhiều năm liên tiếp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa kế toán tiền lương với công tác tính thuế thu nhập cá nhân và quản trị chi phí giá thành sản phẩm mủ cao su, gỗ dăm tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình tham khảo về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ từ đội sản xuất đến phòng kế toán trung tâm, mẫu biểu bảng nghiệm thu xếp loại lương, phương pháp trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo đúng quy định hiện hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế tại Chương 2 (Bảng tổng hợp nghiệm thu xếp loại lương, Bảng thanh toán lương tháng 12/2024, Sổ chi tiết TK 334 và TK 3383) cùng phương pháp phân tích biến động tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lệ Ninh được chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần vào thời gian nào và có ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3100114609, sau khi UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt phương án cổ phần hóa tại Quyết định số 1329/QĐ-UBND ngày 21/4/2017. Lĩnh vực hoạt động chính là nông – công – lâm nghiệp, bao gồm trồng và khai thác cây cao su, chế biến mủ cao su, sản xuất gỗ dăm, trồng cây dược liệu, sản xuất tinh dầu sả và chăn nuôi lợn giống.

2. Công ty Cổ phần Lệ Ninh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về mặt kỹ thuật, đơn vị sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm Fast Accounting.

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tác giả trình bày căn cứ theo quy định nào và mức cụ thể là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật BHYT, Luật Việc làm, Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH và Nghị định 191/2013/NĐ-CP, tổng tỷ lệ trích nộp là 34%. Trong đó, tính vào chi phí doanh nghiệp là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); trừ vào lương của người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Tổng tài sản của Công ty Cổ phần Lệ Ninh biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng tài sản của công ty năm 2021 đạt 240.294.640.651 đồng; đến năm 2022 tăng lên 253.288.288.553 đồng (tăng 5,27% so với năm 2021); sang năm 2023 tiếp tục tăng nhẹ lên 258.506.506.506 đồng (tăng 1,89% so với năm 2022). Trong đó, tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt trên 232 tỷ đồng đến 242 tỷ đồng) do đặc thù sở hữu vườn cây cao su và hệ thống máy móc nhà máy chế biến.

5. Kế toán lương tại công ty sử dụng các chứng từ thực tế nào trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2024?
Kế toán lương tại công ty sử dụng các chứng từ: Bảng tổng hợp nghiệm thu xếp loại lương tháng 12/2024, Bảng thanh toán lương tháng 12/2024 (Văn phòng công ty), Phiếu chi lương bộ phận văn phòng, Sổ chi tiết TK 334, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Ủy nhiệm chi nộp BHXH tháng 12/2024, Bảng các khoản trích KPCĐ + BHXH, YT + BHTN tháng 12/2024 và Sổ chi tiết TK 3383.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Thu Ngân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống biểu mẫu chứng từ hạch toán thực tế trong tháng 12 năm 2024 tại doanh nghiệp nông nghiệp sau cổ phần hóa. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tế tổ chức chứng từ và ứng dụng phần mềm Fast Accounting tại đơn vị.