CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Mã chƣơng: MH 38.04 Giới thiệu: Tiền lƣơng là thƣớc đo giá trị lao động của ngƣời lao động, nó là phần thƣởng cho sự cống hiến của ngƣời lao động với các doanh nghiệp. Do đó nó có chức năng vô cùng quan trọng với ngƣời lao động và để đảm bảo quyền lợi của họ thì chúng ta cần đến cá kế toán tiền lƣơng. Tiền lƣơng luôn đi cùng với lợi ích của ngƣời lao động. Nó là động lực kích thích khả năng lực sáng tạo và ý thức lao động để từ đó thúc đẩy tăng năng suất lao động.
Do đó, tiền lƣơng một mặt gắn liền với lợi ích thực tế của ngƣời lao động và mặt khác nó đề cao vị trí của ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Bởi vậy, khi đƣợc hƣởn mức lƣơng thoả đáng với công sức ngƣời lao động bỏ ra, công tác trả lƣơng của doanh nghiệp công bằng, hợp lý sẽ tạo động lực thúc đẩy quá trình sản xuất và từ đó tăng năng suất lao động sẽ tăng, chất lƣợng sản phẩm cũng sẽ đƣợc nâng cao, kéo theo doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp không ngừng tăng lên góp phần phát triển doanh nghiệp. Mục tiêu: + Trình bày đƣợc ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng + Phân biệt đƣợc các hình thức trả lƣơng trong doanh nghiệp + Thực hiện đƣợc các nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng họp của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng + Vận dụng kiến thức kế toán chi tiết và tổng hợp vật tƣ, hàng hóa vào làm đƣợc bài thực hành ứng dụng + Xác định đƣợc các chứng từ kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng + Lập đƣợc chứng từ kế toán tiền lƣơng + Vào đƣợc sổ chi tiết và tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng + Tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành Nội dung chính 1. Ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.
Ý nghĩa Tìền lƣơng (tiền công) là phần thù lao lao động đƣợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động căn cứ vào thời gian, khối lƣợng và chất lƣợng công việc của họ. Ngoài tiền lƣong, ngƣời lao động còn đƣợc hƣởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT, tiền ăn ca, tiền thƣởng. Chi phí tiền lƣơng là bộ phận quan trọng cấu thành nên giá thành SP do DN sản xuất ra. Nhiệm vụ - Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lƣợng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động của từng ngƣời, từng bộ phận một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời.
51 - Tính và phân bổ chính xác tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng cho các đối tƣợng sử dụng lao động. - Hƣớng dẫn và kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xƣởng và các phòng, ban thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lƣơng theo đúng qui định. - Lập các báo cáo về lao động và tiền lƣơng kịp thời, chính xác - Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lƣợng, thời gian và năng suất. Trên cơ sở đó đề suất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lƣơng, xây dựng phƣơng án trả lƣơng hợp lý nhằm kích thích ngƣời lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành SP, và nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Hình thức tiền lƣơng, quỹ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 2. Các hình thức tiền lương 2. Tiền lương thời gian: - Là hình thức trả lƣơng cho ngƣời LĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế.
- Điều kiện áp dụng: với lao động làm công tác văn phòng, nhƣ: hành chính, quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài chính- kế toán. - Các hình thức tiền lƣơng thời gian gồm: Tiền lương theo thời gian giản đơn: Là tiền lƣơng đƣợc tính theo thời gian làm việc và theo đơn giá tiền lƣơng: + Tiền lƣơng tháng: Tiền lƣong tháng là tiền lƣơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. + Tiền lƣơng tuần: Là tiền lƣơng trả cho một tuần làm việc đƣợc xác định trên tiền lƣơng tháng nhân với 12 tháng chia cho 52 tuần: + Tiền lƣơng ngày: Là tiền lƣơng trả cho một ngày làm việc và đƣợc xác định bằng cách lấy tiền lƣơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng. + Tiền lƣơng giờ: Là tiền lƣơng trả cho một giờ làm việc và đƣợc xác định bằng cách lấy tiền lƣơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo qui định của luật lao động (không quá 8 giờ/ngày) Lương thời gian có thưởng: Là hình thức tiền lƣơng thời giản đơn kết hợp với tiền thƣởng trong sản xuất.
- Ƣu, nhƣợc điểm: + Ƣu: Tính toán đơn giản, rẽ ràng áp dụng, phù hợp với ngƣời lao động làm công tác hành chính, quản lý kinh tế gián tiếp và những hoạt động không có tính sản xuất. + Nhƣợc: Chƣa gắn tiền lƣơng với kết quả lao động, chƣa thực sự khuyến khích ngƣời lao động nâng cao NSLĐ, còn mang tính bình quân. Tiền lương sản phẩm - Là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ vào số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lƣơng tính cho 1 đơn vị sản phẩm. - Điều kiện thực hiện hình thức lƣơng theo sản phẩm.
52 + Đòi hỏi DN phải xây dựng đƣợc hệ thống định mức lao động, đơn giá tiền lƣơng cho từng loại SP, tƣng loại công việc một cách hợp lý. + Kiểm tra và nghiệp thu SP một cách chặt chẽ. - Các hình thức trả lƣơng sản phẩm gồm: + Tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp: Căn cứ vào số lƣợng sản phẩm hoàn thành theo đúng qui cách phẩm chất nhân với đơn giá tiền lƣơng qui định cho một sản phẩm (không giới hạn số lƣợng sản phẩm hoàn thành) + Tiền lƣơng theo sản phẩm gián tiếp: Đƣợc áp dụng cho các công nhân phục vụ sản xuất (vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dƣỡng máy móc…). Việc tính toán căn cứ vào kết quả sản xuất của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Tiền lƣơng trả theo sản phẩm có thƣởng: Là việc kết hợp trả lƣơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp với chế độ tiền thƣởng trong SX (tiền thƣởng do tiết kiệm vật liệu, tăng NSLĐ, tăng chất lƣợng SP…) + Tiền lƣơng theo sản phẩm luỹ tiến: Là việc trả lƣơng trên cơ sở sản phẩm trực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản phẩm. Mức độ hoàn thành định mức sản xuất càng cao suất lƣơng luỹ tiến càng lớn. Lương khoán (khoán khối lượng hay khoán công việc): Là hình thức tiền lƣơng sản phẩm áp dụng cho những công việc giản đơn, những công việc có tính đột xuất nhƣ khoán bốc vác, khoán vận chuyển, bao gồm: - Trả lương khoán gọn cho SP cuối cùng: Tiền lƣơng đƣợc tính theo đơn giá tổng hợp cho SP đến công việc cuối cùng, hình thức này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất. - Trả lương theo sản phẩm tập thể: Trƣớc hết phải tính lƣơng chung cho cả tập thể hoặc cả tổ sau đó tiến hành chia lƣơng cho từng ngƣời trong tập thể theo các phƣơng pháp sau: + Chia lƣơng theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật (áp dụng trong trƣờng hợp cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc đƣợc giao) + Chia theo thời gian làm việc thực tế, cấp bậc kỹ thuật kết hợp với bình công chấm điểm.
+ Chia lƣơng theo kiểu bình công chấm điểm. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 2. Quỹ tiền lương - Quỹ tiền lƣơng là toàn bộ số tiền lƣơng trả cho số CNV của DN do DN quản lý, sử dụng và trả lƣơng. - Quỹ tiền lƣơng của DN bao gồm: + Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian làm việc thực tế (lƣơng thời gian, lƣơng sản phẩm) + Các khoản phụ cấp thƣờng xuyên: Phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp là đêm, thêm giờ… + Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép, đi học.
+ Tiền lƣơng trả cho CN làm ra SP hỏng trong phạm vi chế độ qui định 53 - Về phƣơng diện kế toán quĩ tiền lƣơng gồm: + Tiền lƣơng chính: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: Gồm lƣơng cấp bậc, các khoản phụ cấp (làm đêm, thêm giờ.) + Tiền lƣơng phụ: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian họ làm việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, nhƣ thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ tết, hội họp, nghỉ ngừng sản xuất…đƣợc hƣởng lƣơng theo chế độ. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN a. Quỹ BHXH Quỹ BHXH đƣợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lƣơng phải trả cho CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 25,5% trên tổng số tiền lƣơng phải trả CNV trong tháng, trong đó: 17,5% tính vào chi phí SXKD trong kỳ của đối tƣợng sử dụng lao động và 8% ngƣời LĐ đóng góp.
Quỹ BHXH đƣợc trích lập nhằm trợ cấp cho CNV có tham gia đóng góp quỹ: - Trợ cấp ốm đau, thai sản - Trợ cấp CNV khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp - Trợ cấp CNV khi về hƣu, mất sức lao động - Trợ cấp CNV về khoản tiền tuất - Chi cho công tác quản lý quỹ BHXH b. Quỹ BHYT - Đƣợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền lƣơng phải trả cho CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, DN trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lƣơng thực tế phải trả CNV, trong đó 3% tính vào chi phí SXKD, 1,5% trừ vào thu nhập của ngƣời lao động. - Quỹ BHYT đƣợc trích lập để tài trợ cho ngƣời lao động (có tham gia đóng góp quỹ) trong các hoạt động khám - chữa bệnh.
- Toàn bộ quỹ BHYT đƣợc nộp lên cho cơ quan chuyên môn để quản lý và trợ cấp cho ngƣời lao động thông qua mạng lƣới y tế. Kinh phí công đoàn - Kinh phí công đoàn đƣợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền lƣơng thực tế phải trả CNV trong kỳ - Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN trích 2% KPCĐ trên tổng số tiền lƣơng thực tế phải trả CNV trong tháng và đƣợc tính hết vào chi phí SX kinh doanh của đối tƣợng sử dụng lao động.