Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TGTK tại NHTM Chương 2: Thực trạng kế toán TGTK tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – CN Bình Dương 5 Chương 3: Giải pháp, kiến nghị đối với công tác kế toán huy động TGTK tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – CN Bình Dương. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Nhằm đưa ra các kiến nghị, giải pháp để khắc phục những hạn chế đang tồn tại để nâng cao hiệu quả kế toán nghiệp vụ huy động vốn TGTK tại Ngân hàng Vietcombank – CN Bình Dương. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Nguyễn Thúy Hoa (2010): “Thực trạng về kế toán huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Sacombank” – Khóa luận tốt nghiệp. Công trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thu thập, xử lý số liệu và phân tích để đề xuất một số các giải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán huy động vốn.
Tác giả bài viết đã trình bày cụ thể những mặt hạn chế và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó. Trong đó, bộ phận kế toán vừa đảm nhận nhiệm vụ thủ quỹ vừa là GDV với mục đích giúp quy trình giao dịch với KH được đơn giản hóa nhưng tiềm ẩn rủi ro biển thủ nếu các cán bộ thông đồng với nhau. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến ngân hàng cũng như sự tín nhiệm mà KH dành cho ngân hàng. Qua đó, tác giả thực hiện bài nghiên cứu để tìm ra các biện pháp khắc phục và hơn nữa là nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng sự hài lòng của KH khi lựa chọn các sản phẩm tiết kiệm tại đây.
Đặng Thị Huyền Trang (2022): “Kế toán nghiệp vụ huy động TGTK tại ngân hàng Agribank – CN Thủ Đức” – Khóa luận tốt nghiệp. Công trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thu thập, xử lý các sổ liệu, chứng từ do Phòng kế toán của Ngân hàng Agribank – CN Thủ Đức cung cấp để phân tích các nghiệp vụ huy động TGTK tại Ngân hàng Agribank – CN Thủ Đức. Tác giả này đã đánh giá thực trạng kế toán huy động tiền gửi tại ngân hàng. Từ đó, trình bày những ưu điểm và những điểm hạn chế trong công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn TGTK.
Những hạn chế tác giả chỉ ra trong nghiên cứu như KH mất nhiều thời gian giao dịch tại ngân hàng, điều này ảnh hưởng đến sự hài lòng của KH khi giao dịch. Hệ thống CNTT thường xuyên bị lỗi mà đa số cán bộ tại đơn vị không biết cách sữa chữa dẫn đến 6 việc thời gian xử lý giao dịch bị kéo dài. Để khắc phục các hạn chế đó, đề suất các giải pháp như cần tăng cường bộ phần IT để kiểm soát vấn đề công nghệ - kỹ thuật, thường xuyên mở các khóa học đào tạo các nghiệp vụ và chăm sóc KH dành cho các cán bộ ngân hàng. Lê Thị Ngọc Trâm (2022): “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Diên Khánh” – Khóa luận tốt nghiệp.
Công trình nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập thông tin, số liệu bằng việc quan sát và thu thập chứng từ; phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với phương pháp thống kê so sánh nhằm đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn giai đoan 2018 -2020. Nghiên cứu trình bày thực trạng kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ TGTK tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Diên Khánh. Từ đó, thực hiện đánh giá những kết quả đạt được cũng như những điểm còn hạn chế trong công tác kế toán tại ngân hàng. Về những kết quả đạt được như là: bộ máy tổ chức kế toán nghiệp vụ huy động vốn gọn nhẹ, có sư phân chia trách nhiệm cho từng thành viên, tất cả các chứng từ thu và chứng từ chi đều phải được kiểm duyệt chặt chẽ của trưởng đơn vị trước khi tiến hành giao dịch, bộ phận ngân quỹ độc lập với kế toán hạn chế tối đa tình trạng mất mát, biển thủ tài sản của ngân hàng.
Song đó, cũng có những điểm hạn chế như trên các chứng từ giao dịch vẫn còn thiếu sót thông tin KH và các thông tin khác. Hệ thống kỹ thuật vẫn thường xuyên xảy ra chưa được khắc phục làm gián đoạn các giao dịch và bị kéo dài, KH than phiền. Trước những hạn chế đó, một số giải pháp đã được đề xuất như ứng dụng công nghệ hiện đại vào giao dịch ngân hàng để rút ngắn tối đa thời gian khi giao dịch, tiết kiệm CP và giúp ngân hàng tối đa hóa lợi nhuận. Điều chỉnh phương pháp chứng từ theo hướng vừa đảm bảo tuân thủ mọi nguyên tắc kế toán, quy định tất cả vì mục tiêu hướng đến KH.
7 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Tổng quan về Tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng Thƣơng Mại 1. Khái niệm Theo Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định cụ thể: - Tiền gửi tiết kiệm: là những khoản tiền nhàn rỗi của người dân khi gửi tiền ở các TCTD với thỏa thuận giữa hai bên trên nguyên tác sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền gốc và số tiền lãi khi đến hạn. Đối với các NHTM, TGTK được xem như một loại sản phẩm mà các ngân hàng mong muốn cung cấp đến cho KH nhằm mục đích tích tũy những khoản nhàn rỗi để đáp đứng cho các nhu cầu nào đó trong tương lai.
- Giao dịch TGTK bao gồm: giao dịch nhận và gửi TGTK; chi trả lãi, tất toán TGTK; sử dụng TGTK làm tài sản đảm bảo và chuyển giao quyền sở hữu TGTK. Theo Điều 7 Thông tư 48/2018/TT- NHNN có quy định cụ thể: - Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm được áp dụng khi giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch và đây được xem là một chứng chỉ nhằm xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng. Phân loại Theo Điều 6 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định: - TGTK căn cứ theo thời hạn gửi tiền được phân loại theo: TGTK KKH và TGTK CKH. + TGTK KKH: là một trong các sản phẩm tiết kiệm mà các NHTM cung cấp nhằm giúp KH tích lũy dần những khoản tiền nhàn rỗi để sử dụng cho nhu cầu chi tiêu nào đó trong tương lai.
Nhưng điểm đặc biệt là hình thức gửi tiền linh động, không ấn định thời gian. Đồng thời, KH được rút tiền bất kỳ lúc nào phục vụ cho mục đích cá nhân. Chính vì thế mà mức lãi suất của tiền gửi tiết kiệm KKH thấp hơn rất nhiều so với TGTK CKH. 8 + TGTK CKH: cũng là một trong các sản phẩm tiết kiệm mà các NHTM cung cấp nhằm giúp KH tích lũy dần những khoản tiền nhàn rỗi để đáp ứng cho một nhu cầu nào đó trong tương lai.
Nhưng với hình thức gửi TGTK này, yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữ KH và ngân hàng về số tiền KH gửi vào, thời gian gửi và cam kết về thời điểm tất toán với mức lãi suất được hưởng theo quy định tại ngân hàng đã được niêm yết và lãi suất thường sẽ cao hơn lãi suất TGTK KKH. Đặc điểm Bảng 1: So sánh điểm khác nhau giữa TGTK CKH và TGTK KKH TGTK KKH TGTK CKH Có thỏa thuận giữa KH KH tùy ý gửi tiền và rút và ngân hàng về thời tiền tại ngân hàng bất kỳ Bản chất điểm gửi tiền cũng như lúc nào mà không cần tất toán với lãi suất theo báo trước. Không quy định kỳ hạn Có đa dạng kỳ hạn cho gửi tiền. KH chọn, tùy theo mỗi Kỳ hạn Chỉ khi khách hàng muốn kỳ hạn sẽ được niêm yết hủy sản phẩm thì kỳ hạn mức lãi suất khác nhau sẽ kết thúc.
theo quy định ban hành. Lãi suất thấp và được Lãi suất cao và ấn định Lãi suất tính theo số dư cuối ngày suốt thời gian gửi. Trả trước, định kỳ và Hình thức trả lãi Theo ngày hoặc tháng cuối kỳ 9 Linh hoạt, không cần thông báo trước với ngân Phải thông báo và nhận Khả năng tất toán trước hàng thời điểm rút và mức lãi suất điều chỉnh hạn nhận mức lãi suất không kỳ hạn như đã thông báo trước. Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 1.
Vai trò TGTK là kênh đầu tư ít rủi ro và an toán nhất cho mọi người, bên cạnh đó TGTK không những là nguồn vốn của thị trường giúp ổn định và an toàn thanh khoản cho hệ thống NHTM mà còn là nền tảng cho sự thịnh vượng phát triển của Ngân Hàng, nó có những tác động mạnh mẽ đến quy mô hoạt động cũng như quy mô tính dụng và khả năng thanh toán, uy tín của Ngân Hàng Thương Mại. Một số văn bản pháp lý của Ngân hàng Nhà nƣớc có liên quan đến nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm Theo quy định của NHNN, các NHTM đều phải tuân theo và chấp hành quy định về tiền gửi tiết kiệm theo: Thông tư số 48/2018/TT-NHNN, Quy định về tiền gửi tiết kiệm, được ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2018 và được áp dụng từ ngày 05 tháng 07 năm 2019 cho đến nay và thay thế cho Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ban hành ngày 13 tháng 09 năm 2004 của Thống Đốc NHNN Việt Nam. Thông tư có nêu rõ những quy định về đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm, các khái niệm liên quan đến tiền gửi tiết kiệm, hình thức gửi tiết kiệm, thẻ tiết kiệm, các thủ tục, … Quyết định số 05/VBHN-NHNN, Quyết định ban hành hệ thống tài khoản kế toán các TCTD, được ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2018 và bắt đầu có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2018 cho đến nay. Quyết định hướng dẫn 10 trình bày rõ về cách hạch toán, cấu trúc sổ tài khoản, các loại tài khoản cũng nhưng nêu rõ chức năng của mỗi loại tìa khoản cho từng khoản mục cụ thể.
Thông tư số 14/2017/TT-NHNN, Quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD với KH, được ban hành ngày 29 tháng 09 năm 2017 và có hiệu lục thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Thông tư này trình bày rõ các nguyên tắc khi tính lãi tiền gửi, công thức tính lãi tiền gửi và quy định minh bạch lãi suất. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng Thƣơng Mại 1. Nguyên tắc kế toán Nhân viên mở tài khoản mới cho KH không kiêm nhiệm việc ghi chép vào sổ tài khoản chi trả tiền, nhận tiền….
để tránh sự gian lận có thể xảy ra. Dự tính CP trả lãi: lãi tiền gửi phải được chi trả theo thực tế phát sinh số tiền gửi vào ngân hàng.