phần mở đầu, kết luận, lời cảm ơn, lời cam đoan, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt, bảng, biểu, toàn bộ nội dung của đề án đƣợc chia thành 04 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Kiến Thụy, Hải Phòng Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Kiến Thụy, Hải Phòng Chƣơng 4: Tổ chức thực hiện và dự kiến hiệu quả của đề án. 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cơ sơ pháp lý của cho vay tiêu dùng “Tín dụng tiêu dùng” có vai trò đặc biệt quan trọng với ngƣời dân, doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Với ngƣời dân, “tín dụng tiêu dùng” đáp ứng nhu cầu thiết thực hàng ngày của ngƣời dân.
Đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ, “tài chính tiêu dùng” đáp ứng về vố n, hỗ trợ các hộ kinh doanh quay vòng đồng vốn nhanh hơn để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. Còn với nền kinh tế, lĩnh vực này có vai trò quan trọng góp phần phát triển thị trƣờng tài chính chung và giúp giảm tỷ lệ tín dụng đen trong xã hội. Để đảm bảo cho vay an toàn và hiệu quả các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc đã nghiên cứu và đƣa ra các văn bản pháp luật, thông tƣ cụ thể nhƣ: Thông tƣ số 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc NHNN quy định CVTD của công ty tài chính; Thông tƣ số 18/2019/TT-NHNN ngày 04/11/2019 của Thống đốc NHNN; Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ngày 16/06/2010; Thông tƣ số: 39/VBHN-NHNN ngày 29/11/2019 của NHNN Việt Nam “Quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính”; Luật các tổ chức tín dụng số: 32/2024/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 18/01/2024; Các văn bản này ra đời với hai mục tiêu chính, đó là bảo vệ quyền lợi của ngƣời đi vay và thúc đẩy thị trƣờng CVTD phát triển lành mạnh. Theo Nghị định số: 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn: Tại điều 2 đối tƣợng áp dụng và điều 4 các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn đã chỉ ra đƣợc các nhu cầu vay nhƣ: xây nhà, mua xe, mua sắm phƣơng tiện sinh hoạt… là các nhu cầu thiết yếu phục vụ nâng 5 cao đời sống nhân dân – là mục đích vay hoàn toàn phù hợp với chủ trƣơng, định hƣớng của Agribank là phát triển nông nghiệp nông thôn.
Cơ sở khoa học về phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng mại 1. Tổng quan về cho vay tiêu dùng 1. Khái niệm cho vay tiêu dùng “Cho vay” là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế thông qua hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động đƣợc từ trong xã hội để đáp ứng nhu cầu về phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống. Chính vì vậy, ngân hàng đóng vai trò là ngƣời trung gian đứng ra huy động vốn từ những cá nhân, DN có nguồn vốn nhàn rỗi thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với những cá nhân, DN khác đang thiếu vốn và hƣởng lợi từ khoản chênh lệch lãi suất.
Thông qua mối quan hệ giữa ngân hàng với KH, ngân hàng thấy đƣợc: các nhà sản xuất cần có sự hỗ trợ để tiêu thụ hàng hóa, còn ngƣời tiêu dùng thì cần nguồn tài trợ cho những nhu cầu tài chính của mình trong trƣờng hợp mức thu nhập của họ không đủ để có một cuộc sống đầy đủ ở thời điểm hiện tại. Vậy cho vay tiêu dùng là gì? Theo Nguyễn Đăng Dờn (2013), “Cho vay tiêu dùng” đƣợc hiểu là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài trợ chính giúp ngƣời dân có thể trang trải các nhu cầu nhƣ mua đất ở, sửa chữa nhà, phƣơng tiện đi lại, giáo dục, chi phí chữa bệnh, du lịch. trƣớc khi họ có đủ khả năng về tài chính để thỏa mãn.
Có thể thấy CVTD hƣớng đến là tất cả ngƣời dân có thu nhập trong xã hội nên phạm vi rất rộng và thị trƣờng còn rất tiềm năng, hứa hẹn đem lại nhiều khoản lợi nhuận cao cho ngân hàng. Chính vì vậy, hoạt động CVTD ngày càng đƣợc các NHTM chú trọng và phát triển. ặc điểm cho vay tiêu dùng 6 “Cho vay tiêu dùng” là một hình thức tài trợ của các NHTM vì vậy nó mang đầy đủ đặc điểm của hình thức cho vay. Ngoài ra CVTD còn có những đặc điểm đặc thù sau: a.
Quy mô và nhu cầu vay tiêu dùng Đối với CVTD, quy mô thƣờng nhỏ nhƣng số lƣợng món vay lớn. Đặc điểm này xuất phát từ đối tƣợng của CVTD là cá nhân, hộ gia đình với mục đích vay vốn để đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng (nhƣ mua nhà, mua xe, mua sắm thiết bị, sửa chữa, du lịch, du học, y tế…) khi mà nguồn tiền đang có chƣa đủ để chi trả. Bên cạnh đó, nhu cầu tiêu dùng của KH thƣờng không ổn định, phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập dự kiến tăng trong tƣơng lai do đó nhu cầu tiêu dùng của ngƣời dân tăng theo và ngƣợc lại nếu nền kinh tế suy thoái thì ngƣời dân sẽ tiết kiệm hơn và nhu cầu vay cũng sẽ giảm xuống.
ối tượng cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng hƣớng tới đối tƣợng là các cá nhân, hộ gia đình. Đối tƣợng CVTD có thể đƣợc phân chia theo mức độ tài chính của KH: KH có mức thu nhập thấp: nhu cầu của họ không cao do hạn chế bởi thu nhập. KH có mức thu nhập trung bình: nhu cầu có xu hƣớng tăng mạnh do việc vay vốn của Ngân hàng sẽ giúp họ nhận đƣợc cuộc sống đầy đủ ở hiện tại mà chỉ trong tƣơng lai họ mới đáp ứng đƣợc. KH có mức thu nhập cao: nhu cầu vay của họ thƣờng lớn bởi họ có nhu cầu chi tiêu nhiều, với khoản tiền lớn.
Do đó, các NHTM thƣờng quan tâm chú ý đến nhóm khách hàng có mức thu nhập cao hơn. Lãi suất cho vay tiêu dùng Có nhiều phƣơng pháp để xác định mức lãi suất phù hợp với từng món vay, nhƣng công thức tổng quát nhƣ sau: 7 Lãi suất Chi phí Lợi nhuận = + Phần bù rủi ro + CVTD huy động vốn biên dự tính Lãi suất CVTD thƣờng cao hơn và ít linh hoạt hơn so với lãi suất các loại cho vay trong lĩnh vực khác. Tuy nhiên sức ép cạnh tranh đã buộc các ngân hàng phải thay đổi, lãi suất của CVTD đã đƣợc thả nổi nhƣng vẫn ở mức cao và cứng nhắc. Nguyên nhân là do các khoản này có quy mô nhỏ dẫn đến chi phí cho vay cao đồng thời chất lƣợng thông tin KH vay tiêu dùng không cao, có thể giả mạo tiềm ẩn rủi ro.
Vì vậy, mức lãi suất cao này có thể hạn chế rủi ro và ổn định đƣợc thu nhập cho ngân hàng trong trƣờng hợp sự cố ngoài ý muốn. Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng Hoạt động cho vay nào cũng có nhiều rủi ro và CVTD cũng không phải ngoại lệ. Những rủi ro thƣờng gặp cụ thể nhƣ sau: Rủi ro thông tin bất cân xứng: Đối với KH cá nhân, hộ gia đình, nguồn thông tin chủ yếu do chính KH cung cấp do vậy mang tính chủ quan, khó kiểm soát và độ chính xác không cao so với việc thẩm định báo cáo tài chính của các DN. Vì vậy rủi ro thông tin bất cân xứng xảy ra khi KH cố tình che giấu những thông tin gây bất lợi đối với ngân hàng trong việc thẩm định, ra quyết định cho vay.
Rủi ro lãi suất: là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất thay đổi ngoài dự kiến. Nhận thấy đƣợc rủi ro đó nên hiện nay hầu hết các NHTM đã áp dụng lãi suất thả nổi trong CVTD để hạn chế rủi ro lãi suất. Rủi ro tín dụng: xảy ra khi KH vay không trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng. Rủi ro này xuất phát chủ yếu từ nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc nhiều yếu tố của ngƣời vay.
Nguồn trả nợ này không phải dựa vào lợi nhuận từ chính khoản vay mà nó phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập hoàn toàn đó chính là thu nhập của ngƣời vay trong tƣơng lai, thu nhập này thay đổi tùy thuộc vào chu kỳ kinh tế, cơ cấu kinh tế, tình trạng sức khỏe, sự cố bất thƣờng của KH … e. Thu nhập từ cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng 8 Trên thực tế, ngƣời tiêu dùng thƣờng kém nhạy cảm với lãi suất. Khi vay, họ thƣờng chỉ quan tâm đến số tiền mà họ phải trả theo từng kỳ và thu nhập của mình trong tƣơng lai có thể trang trải khoản vay hiện nay hay không hơn là lãi suất mà họ phải chịu. Vì vậy, tuy quy mô của từng khoản vay nhỏ nhƣng lãi suất CVTD cao cộng với số lƣợng các khoản vay nhiều nên lợi nhuận mà CVTD đem lại thƣờng lớn hơn so với các hoạt động tín dụng khác.
Nền kinh tế ngày một năng động và phát triển, nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng cùng với mức lợi nhuận hấp dẫn từ hoạt động CVTD nên việc cạnh tranh trong lĩnh vực này giữa các NHTM sẽ ngày càng trở nên gay gắt. Phân loại cho vay tiêu dùng Tùy theo từng tiêu thức, mục đích ta có thể phân chia CVTD thành nhiều hình thức khác nhau. Căn cứ vào mục đích vay CVTD cƣ trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Khoản vay này có đặc điểm là thời gian dài và quy mô vốn vay thƣờng lớn.
CVTD không cƣ trú: là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống nhƣ mua sắm phƣơng tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí… Đặc điểm của hình thức vay này là quy mô vốn vay nhỏ, thời gian ngắn do đó rủi ro sẽ thấp hơn cho vay tiêu dùng cƣ trú.