BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH we KHOA KE TOAN - TAI CHINH - NGAN HANG VÕ THỊ TƯỜNG VY KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY LẮP ĐIỆN 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành : KẾ TOÁN Lớp: QT03KT3. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS Nguyễn Trung Trực Thành phố Hồ Chí Minh ~ Năm 2007 Kế toán thuế GVHD: TS Nguyễn Trung Trực ==-—— MỤC LỤC 8017. PHAN MOT: CO SO LÝ LUẬN KẾ TOÁN THUẾ 1.1 2S ttttErrrrrtrrrtttt Tổng quan về thuế.----c- LLL Khái niệm.2 Các loại thuế hiện hành tại Việt Nam.1 Thuế giá trị gia (ăng.122 Thuế xuất, nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biỆ(.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập cá nhân. Thuế tài nguyÊn.7 Thuế nhà đất và tiển thuê đất.8 Các loại thuế khác .de 5 --s+s2xềcs ke .9 Các loại phí và lệ phí khác .2 Kế toán thuế được khấu rit oc c ccc ceeeec cece ceeeeeeeeteeecnenesenteneteue 5 V.2 Chứng từ hạch toán. Tài khoản sử dụng.
Nguyên tắc hạch toần .5 Phuong pháp một số nghiệp vụ chủ yếẾu.3 Kế toán thuế phải nộp nhà nước .--------------e5<c<+ 9 In (in nh .2 Chứng từ hạch toán.-eeerrrrrrerrerrrrririe 9 SVTT : Võ Thị Tường Vy Kế toán thuế GVHD: TS Nguyễn Trung Trực TT 1. Tài khoản sử dụng .4 Nguyên tắc hạch toán. --: co tt ntetheevrrereirrie 1 1. Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu .1 Kế toán thuế giá trị gia tăng phải nộp.2 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt.
Ké toán thuế xuất, nhập khẩu.-s co nttt22 re 13 1.4 KO tod thu tr€n VON wo.6 Kế toán thuế nhà đất và tiễn thuê đất.7 Kế toán các loại thuế khác.8 Kế toán phí và lệ phí.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp .2 Tài khoản sử dụng .3 Nguyên tắc hạch toán. ch tt Hee 16 1.4 Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu .-c-scccrccrrrey 7 L5 Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại.2 Tài khoản sử dụng .3 Nguyên tắc hạch toán .4 Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu .- sec 19 16 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả.--55-czscccce2 20 161 Kháiniệm.2 Tài khoản sử dụng .-- -- + 7< ch SE g9 2518 krrxrerkrerree 20 1. Nguyên tắc hạch toán .4 Phương pháp mội số nghiệp vụ chủ yếu.--:--c+zsscccccsces 21 SVTT : Võ Thị Tường Vy Kế toán thuế GVHD: TS Nguyễn Trung Trực -----———--- 17 Kế toán chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp.2 sàng H22 re Tài khoản sử dụng. Nguyên tắc hạch toán.
Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu .-c-rercereee 23 PHẦN HAI : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY LAP DIEN 2 2.1 Lịch sử hinh thanh va phat trigte.2 Chức năng, nhiệm vụ.3 Cơ cấu tổ chức.4 _ Tổ chức công tác kế toán.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán. on cv eteieieierre 29 2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng " 29 2. Phương pháp hạch toán. Nhiệm vụ từng bộ phận.5 Hình thức sổ kế toán.
chien 31 PHẦN BA : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY LẮP ĐIỆN 2 3.1 Tổng quan về thuế tại công ty .-5-55ccc2trsrreirrrirrrrrrieree 32 Ea.2 Các loại thuế phát sinh tạ công ty.1 Thuế giá trị gia tăng.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp .cacăstceirierrrrrtrrre 32 SVTT : V6 Thj Tường Vy Kế toán thuế GVHD: TS Nguyễn Trung Trực PK. Thuế thu nhập cá nhân.4 Thué tdi nguyen cố ốc.5 Thuế nhà đất và tiền thuê đất.2 Kế toán thuế được khấu trừ.1 Chứng từ hạch toán thực tế phát sinh .2 Sổ tổng hợp chữ T tài khoắn 133. Quy trình xử lý thuế giá trị gia tăng được khấu trừ. Thực tế phát sinh thuế giá trị gia tăng tại công ty.3 Kế toán thuế phải nộp nhà nước .1 Chứng từ hạch toán thực tế phát sinh.2 Sổ tổng hợp chữ T tài khoắn 333.
Thực tế phát sinh thuế phải nộp Nhà nước .1 Thực tế phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra.2 Thực tế phát sinh thuế nhà đất và tiên thuê đất. Thực tế phát sinh các loại thuế khác.-‹-- «<<<+x++esre 43 34 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp .1 Chứng từ hạch toán thực tế phát sinh .2 Thực tế phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp .3 Sổ tổng hợp chữ T tài khoản 3324.5 Kế toán chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp.1 Chứng từ hạch toán thực tế phát sinh .2 Thực tế phát sinh chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp. Sổ tổng hợp chữ T tài khoản 821.eeerrrrrrrrrrrro 48 SVTT : V6 Thi Tường Vy Kế toán thuế GVHD: TS Nguyén Trung Truc —— PHAN BON : NHAN XET VA KIEN NGHI 'hn/ cô. 49 'ONNG To nh.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.4 Tổ chức công tác kế toán.
Nguyên tắc và phương pháp hạch toán 4.6 Hình thức sổ kế toán. H9 T TK 3k1 KT HT HT kh TH LH T0 13v 52 4.8 Tai khodn sv dung. Phương pháp tính thuế.10 Phương pháp tính giá xuất kho.----sc5sSt 2s xxexsererrrrsrrrrscee 53 4.11 Công tác tin học hOá. cccc cv HH2 10c.iÀ›LiLi:LŒ:11.1 Kiến nghị với công ty TNHH mội thành viên.2 Kiến nghị với Nhà nước .1 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại, thuế thu nhập hoãn lại phải trả .2 Kế toán thuế nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu 58 4.3 Kế toán thuế TTĐB của nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu 59 4.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài liệu tham khảo.2xee ————————z—=—z==—X——_— SVTT : Võ Thị Tường Vy Kế toán thuế GVHD: TS Nguyễn Trung Trực LỜI NÓI ĐẦU “Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân”. Đây là câu biểu ngữ rất quen thuộc đối với mọi người dân Việt Nam. Đối tượng của câu nói này không gói gọn trong phạm vi quyển lợi và nghĩa vụ của các cá nhân riêng lẽ mà còn bao hàm tất cả các tập thể và tổ chức khác, đặc biệt là các doanh nghiệp vì nguồn thu thuế chủ yếu của nước ta là từ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Như tất cả mọi người đều biết Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nha Nước nhằm mục đích phục vụ tất cả mọi hoạt động của một quốc gia.
Xét ở góc độ của một doanh nghiệp, chúng ta thấy rằng Thuế là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán. Doanh nghiệp có nhiệm vụ phản ánh đây đủ, trung thực mọi vấn để phát sinh trong công tác kế toán Thuế. Thực hiện nộp đúng, đủ, kịp thời mọi khoản Thuế vào ngân sách Nhà Nước. Nếu doanh nghiệp không thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ Thuế, không thực hiện đúng các nguyên tắc kế toán Thuế bị coi là vi phạm pháp luật.
Với tầm quan trọng của công tác kế toán Thuế như vậy, chúng ta cần đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để quản lý tốt công tác kế toán nói chung, công tác kế toán Thuế nói riêng tại các doanh nghiệp? Xuất phát từ yêu cầu trên em quyết định chọn để tài “ KẾ TOÁN THUẾ ” để làm luận văn tốt nghiệp của mình. Hi vọng, sau khi hoàn tất đề tài của mình, em sẽ tích luỹ thêm được nhiều kiến thức về công tác kế toán Thuế cũng như có những đóng góp thiết thực cho công tác kế toán tại đơn vị thực tập. —_——_——————_———_—_—_————————E=———— SVTT : Võ Thị Tường Vy PHAMNOT eS LUANOKE L COS N THUE TOAY Kế toán thuế GVHD: TS Nguyễn Trung trực KẾ TOÁN THUẾ PHẦN MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN THUẾ 11 TONG QUAN VE THUE 1.1 Khai niệm Hệ thống thuế Việt Nam hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, các loại thuế nầy ít nhiều có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, khi đăng kí hoạt động sản xuất kinh doanh, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, các doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các loại thuế theo quy định.2 Các loại thuế hiện hành tai Việt nam 1.1 Thuế gid tri gia tang - Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sẳn xuất, lưu thông đến tiêu dùng. , - Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh tiêu dùng ở Việt Nam.
- Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT. - Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ và chính thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó. - Phương pháp khấu trừ thuế Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGŒT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào Số thuế GTGŒT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ bán ra * Thuế suất thuế GTGT SVTT: Võ Thị Tường Vy Kế toán thuế GVHD: TS Nguyễn Trung trực Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGŒT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu. Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán ( giá có thuế GTGT) / I+(%) thuế suất Giá có thuế GTGŒT = Giá chưa có thuế GTGT * (I+(%) thuế suất) Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Đối tượng áp dụng là các cá nhân sẵn xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ các điểu kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, GTGT của HH, DV bán ra = Doanh số của HH, DV bán ra - Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra 1.2 Thuế xuất, nhập khẩu - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá của các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu.
- Đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu là các hàng hoá xuất, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam. - Đối tượng nộp thuế xuất, nhập khẩu là mọi tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu các hàng hoá thuộc danh mục chịu thuế xuất, nhập khẩu đều là đối tượng nộp thuế xuất, nhập khẩu. Trường hợp xuất, nhập khẩu uỷ thác thì bên nhận uỷ thác là đối tượng nộp thuế xuất, nhập khẩu. - Căn cứ tính thuế xuất, nhập khẩu là giá tính thuế của hàng hoá và thuế xuất của chính loại hàng hoá đó.
Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá FOB, giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá CIF. - Phương pháp tính thuế xuất , nhập khẩu : Thuế XNK phải nộp = Giá tính thuế XNK * Thuế suất thuế XNK SVTT: Võ Thị Tường Vy Kế toán thuế GVHD: TS Nguyễn Trung trực 1.