Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giữ vai trò là công cụ tài chính thiết yếu được Nhà nước sử dụng nhằm huy động nguồn lực kinh tế phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, thuế vừa là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc vừa là yếu tố chi phí tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính. Trong hệ thống các sắc thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế trọng yếu, chiếm tỷ trọng thu lớn và có quy trình quản lý, hạch toán phức tạp. Cùng với những thay đổi liên tục của hệ thống văn bản pháp luật, chính sách thuế đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về tính chính xác, tính kịp thời trong công tác thu thập chứng từ, ghi nhận sổ sách và lập tờ khai quyết toán thuế tại doanh nghiệp.
Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các loại hình xổ số kiến thiết. Hoạt động kinh doanh của đơn vị mang tính đặc thù cao, chịu sự điều chỉnh của các cơ chế quản lý tài chính chuyên ngành và có nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước rất lớn thông qua các sắc thuế, trong đó thuế GTGT và thuế TNDN chiếm tỷ trọng chủ yếu. Mặc dù công tác kế toán tại công ty đã tuân thủ cơ bản các quy định của Bộ Tài chính, thực tế vận hành vẫn phát sinh một số vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí và áp dụng các thông tư mới. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Như Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp, đồng thời tổng hợp cơ sở thực tiễn về công tác kế toán hai sắc thuế này.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá các mặt ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán, quy trình ghi chép, lập tờ khai, quyết toán và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan tình hình tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu kế toán chi tiết phục vụ phân tích công tác kế toán thuế TNDN được thu thập cho năm tài chính 2023; số liệu kế toán chi tiết phục vụ phân tích công tác kế toán thuế GTGT được thu thập vào kỳ tính thuế tháng 09 năm 2024.
| Tiêu chí |
Nội dung xác định trong khóa luận |
| Cơ quan đào tạo |
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (Khoa Kế toán) |
| Sinh viên thực hiện |
Phan Thị Như Anh (Mã sinh viên: 21K4050054, Khóa 2021-2025) |
| Giảng viên hướng dẫn |
PGS. TS. Hồ Thị Thúy Nga |
| Đơn vị khảo sát |
Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế (HULOGOV) |
| Thời gian khảo sát |
Tổng quan tài chính 2021–2023; Thuế TNDN năm 2023; Thuế GTGT tháng 09/2024 |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa khung pháp lý về thuế, chuẩn mực - chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kế toán tại đơn vị thực tập.
Về cơ sở lý luận và khung pháp lý:
- Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và các thông tư sửa đổi, bổ sung (Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC, Thông tư 43/2021/TT-BTC); Nghị định số 72/2024/NĐ-CP và Nghị quyết số 142/2024/QH15 về chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024; Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 49/2022/NĐ-CP.
- Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung); Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13; Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung gồm Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC; giáo trình chuyên ngành "Thuế và Kế toán thuế 2" của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ.
- Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng: Doanh nghiệp khảo sát áp dụng chế độ kế toán đặc thù ngành xổ số theo Thông tư số 168/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 19/08/2009 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty Xổ số kiến thiết; đối với các nội dung không quy định tại Thông tư 168/2009/TT-BTC, doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Trong phần trình bày lý luận chung về kết cấu tài khoản, tác giả dẫn chiếu thêm quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ thực tế giữa các bộ phận trong phòng Kế toán - Tài vụ, quy trình kiểm tra chứng từ gốc, phương thức nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán Bravo và quy trình in, lưu trữ sổ sách kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với các cán bộ thuộc phòng Kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ) nhằm thu thập thông tin về bảng mô tả công việc, thẩm quyền ký duyệt, cách xử lý chứng từ và phương thức lập tờ khai thuế điện tử.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các luật thuế, nghị định, thông tư hướng dẫn, báo cáo tài chính nội bộ, tài liệu học thuật và giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận đối chiếu với thực tế.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023; hệ thống sổ Cái, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra, tờ khai thuế GTGT tháng 09/2024 và hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2023 của công ty.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, tổng hợp, lập các bảng biểu phân tích tài chính và tính toán các chỉ tiêu phục vụ kê khai thuế.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong giai đoạn 2021–2023 nhằm xác định xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí được trừ và thu nhập chịu thuế; phân tích các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và sự phù hợp của các bút toán hạch toán trên sổ kế toán so với quy định pháp luật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp luật và nguyên lý kế toán liên quan đến hai sắc thuế GTGT và TNDN trong doanh nghiệp.
- Tổng quan về thuế GTGT: Tác giả phân tích bản chất thuế GTGT theo Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, xác định đây là loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế có các đặc tính cơ bản: tính trung lập kinh tế cao, là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp, áp dụng theo nguyên tắc điểm đến, có tính lũy thoái so với thu nhập và có diện điều tiết rộng. Căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế và thuế suất (với 4 mức thuế suất chính: 0%, 5%, 8% theo chính sách giảm thuế tạm thời và 10% thông thường). Doanh nghiệp xác định số thuế theo phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) hoặc phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Tác giả trình bày chi tiết các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) và các trường hợp được xét hoàn thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Nghị định 49/2022/NĐ-CP.
- Những nội dung cơ bản về thuế TNDN: Phân tích bản chất thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh lợi nhuận trong kỳ. Thuế suất phổ thông hiện hành là 20%. Công thức xác định số thuế phải nộp căn cứ vào thu nhập tính thuế (bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định tối đa không quá 5 năm). Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh thu trừ chi phí hợp lý được trừ cộng thu nhập khác. Chương này cũng phân tích quy định tạm nộp thuế theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo và quy định xử lý tiền chậm nộp nếu số tạm nộp 4 quý thấp hơn số quyết toán cuối năm từ 20% trở lên theo Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13.
- Phương pháp hạch toán kế toán:
- Kế toán thuế GTGT: Sử dụng TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ") gồm 2 tài khoản cấp hai (TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV; TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp Nhà nước") gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Tác giả khái quát sơ đồ luân chuyển chứng từ và các bút toán định khoản cơ bản khi mua vào, bán ra, khấu trừ chéo cuối kỳ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
- Kế toán thuế TNDN: Sử dụng TK 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp") để phản ánh nghĩa vụ với NSNN và TK 8211 ("Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành") để theo dõi chi phí phát sinh trong năm, kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế
Chương 2 phản ánh chi tiết việc vận dụng lý luận vào thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát.
- Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế (tên giao dịch HULOGOV, địa chỉ tại SN1, đường Hoàng Quốc Việt, xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; MST: 3300100025). Doanh nghiệp được thành lập ngày 04/08/1989 theo Quyết định số 101-QĐ/UBND trên cơ sở tách ra từ Công ty Xổ số kiến thiết Bình Trị Thiên; chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH một thành viên nhà nước ngày 23/12/2005 theo Quyết định số 4331/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Vốn điều lệ ghi nhận là 49.343 VNĐ, đại diện pháp luật là ông Trần Viết Nguyên. Hoạt động kinh doanh chính là tổ chức phát hành các loại hình xổ số kiến thiết (vé truyền thống, vé bóc, vé cào, lô tô) và làm đại lý cho xổ số điện toán Vietlott, đồng thời có các ngành nghề phụ trợ như cho thuê văn phòng, kinh doanh ăn uống. Công ty vận hành 7 văn phòng đại diện tại các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên gồm: Đà Nẵng, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Gia Lai, Đắk Lắk.
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Mô hình quản trị gồm Chủ tịch công ty, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và 5 phòng chuyên môn. Bộ máy kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng (anh Nguyễn Anh Tuấn) và Trưởng phòng kế toán / Kế toán tổng hợp (anh Trần Hoàng Sơn), phân công công việc cụ thể cho 4 nhân sự nghiệp vụ: Kế toán thuế (chị Nguyễn Thị Bích Ngọc phụ trách theo dõi lượng vé phát hành, tiêu thụ, hủy vé, tính toán doanh thu và lập báo cáo các loại thuế); Kế toán thanh toán (chị Cao Thị Lan Anh); Kế toán tiền gửi – công nợ (chị Võ Hồ Châu Hải); Thủ quỹ (chị Lê Hồ Bảo Trân).
- Chính sách kế toán và công cụ xử lý: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 168/2009/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng các tài khoản đặc thù như TK 158 ("Vé xổ số"), TK 625 ("Chi phí trả thưởng"), TK 626 ("Chi phí trực tiếp phát hành xổ số"). Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Bravo.
- Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT:
- Thuế GTGT đầu vào: Khảo sát các nghiệp vụ phát sinh tháng 09/2024 thông qua các chứng từ cụ thể gồm Hóa đơn GTGT đầu vào số 790, Phiếu nhập kho số 004-09, Giấy đề nghị thanh toán cước chuyển phát nhanh New Post kèm Hóa đơn GTGT số 30716, Phiếu chi số 031-09, Ủy nhiệm chi số 19, Chứng từ ghi sổ số 01/09 và 09/09. Toàn bộ chứng từ được kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trước khi chuyển kế toán thuế nhập liệu vào phần mềm Bravo và ghi nhận vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào.
- Thuế GTGT đầu ra: Căn cứ vào Bảng tổng hợp vé truyền thống tháng 09/2024, Biên bản đối chiếu, Hóa đơn GTGT đầu ra số 23, 24, 25, Phiếu xuất kho số 013-09 và Bảng kê bán ra để xác định doanh thu và thuế GTGT đầu ra phát sinh. Dữ liệu từ phần mềm tự động kết xuất sang Sổ Cái TK 3331, lập Tờ khai thuế GTGT tháng 09/2024 và làm căn cứ lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN: Phân tích số liệu năm 2023. Hàng quý, kế toán thuế căn cứ kết quả kinh doanh ước tính để xác định số thuế TNDN tạm nộp và lập chứng từ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước. Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN), đối chiếu số phát sinh trên Sổ Cái TK 821, Sổ Cái TK 3334 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để xác định số thuế còn phải nộp bổ sung hoặc nộp thừa.
| Phần hành kế toán thuế |
Chứng từ kế toán sử dụng |
Tài khoản phản ánh |
Báo cáo, sổ sách tổng hợp |
| Thuế GTGT đầu vào |
Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi |
TK 133 (1331, 1332) |
Bảng kê HHDV mua vào, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 133 |
| Thuế GTGT đầu ra |
Hóa đơn GTGT bán lẻ/đại lý, Bảng tổng hợp vé tiêu thụ, Biên bản đối chiếu, Phiếu xuất kho |
TK 3331 (33311) |
Bảng kê HHDV bán ra, Sổ Cái TK 3331, Tờ khai thuế GTGT |
| Thuế TNDN |
Báo cáo KQHĐKD, Giấy nộp tiền vào NSNN tạm nộp hàng quý |
TK 3334, TK 8211 |
Sổ Cái TK 821, Sổ Cái TK 3334, Tờ khai quyết toán 03/TNDN |
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá khách quan:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình kiểm tra, phê duyệt chứng từ chặt chẽ; việc ứng dụng phần mềm kế toán Bravo giúp đồng bộ hóa dữ liệu từ các khâu phát sinh doanh thu vé số đến việc lên sổ tổng hợp; doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN, không để phát sinh tình trạng nợ đọng kéo dài.
- Nhược điểm: Việc luân chuyển và tập hợp chứng từ từ 7 văn phòng đại diện ở các tỉnh xa đôi khi còn chậm trễ so với thời điểm phát sinh thực tế; một số nghiệp vụ chi phí hỗ trợ bán hàng, khuyến mại hoặc chi phí đại lý chưa được chuẩn hóa hồ sơ chứng từ kịp thời gây khó khăn cho việc bóc tách chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN; việc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế đòi hỏi thao tác đối soát thủ công phức tạp.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ điện tử đồng bộ giữa các văn phòng đại diện miền Trung - Tây Nguyên với trụ sở chính tại Huế để đảm bảo chứng từ đầu vào được cập nhật ngay trong kỳ tính thuế.
- Tối ưu hóa việc ghi nhận chi phí hợp lý tính thuế TNDN: Rà soát các khoản chi trả thưởng, chi hoa hồng đại lý và chi phí in ấn vé xổ số theo đúng định mức quy định tại Thông tư 168/2009/TT-BTC, chuẩn hóa hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn mua ngoài trên 20 triệu đồng.
- Nâng cấp tính năng tự động trên phần mềm Bravo: Thiết lập thêm các module hỗ trợ tự động đối chiếu số liệu giữa bảng kê chi tiết vé phát hành - tiêu thụ với hóa đơn xuất ra, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Định kỳ cử cán bộ kế toán thuế tham gia các lớp tập huấn về cập nhật chính sách thuế mới của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc xử lý dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế:
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về thuế GTGT và thuế TNDN, cập nhật kịp thời các văn bản pháp quy mới ban hành tại thời điểm nghiên cứu (tiêu biểu là Nghị định 72/2024/NĐ-CP và Nghị quyết 142/2024/QH15 về chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT áp dụng trong nửa cuối năm 2024). Đồng thời, tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa chuẩn mực kế toán chung (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và chế độ kế toán đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh xổ số (Thông tư 168/2009/TT-BTC).
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại đơn vị thông qua các bộ chứng từ gốc cụ thể phát sinh trong kỳ tính thuế tháng 09/2024 đối với thuế GTGT (Hóa đơn đầu vào 790, Phiếu nhập kho 004-09, Hóa đơn chuyển phát nhanh 30716, Phiếu chi 031-09, Ủy nhiệm chi 19, Bảng tổng hợp vé truyền thống, Hóa đơn bán ra số 23, 24, 25, Phiếu xuất kho 013-09) và hồ sơ quyết toán năm 2023 đối với thuế TNDN (Tờ khai 03/TNDN, Sổ Cái TK 821, Sổ Cái TK 3334).
- Về mặt đóng góp: Đề tài phân tích rõ đặc thù của doanh nghiệp xổ số kiến thiết khi sử dụng các tài khoản hạch toán chuyên ngành gồm TK 158 ("Vé xổ số"), TK 625 ("Chi phí trả thưởng"), TK 626 ("Chi phí trực tiếp phát hành xổ số") – những nội dung không xuất hiện trong mô hình kế toán thương mại hay sản xuất thông thường. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát mô hình tổ chức phân tán (có 7 văn phòng đại diện) và gắn liền với việc vận hành phần mềm kế toán Bravo tại doanh nghiệp nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Về phạm vi dữ liệu: Phân tích thực tế về thuế GTGT chỉ tập trung chuyên sâu vào một kỳ kế toán điển hình là tháng 09 năm 2024; số liệu kế toán thuế TNDN chỉ giới hạn trong năm tài chính 2023. Do đó, các kết luận chưa phản ánh được sự biến động theo tính chu kỳ của hoạt động tiêu thụ vé số qua tất cả các quý trong năm.
- Về tính khái quát: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp nhà nước đơn lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nơi áp dụng phần mềm kế toán Bravo và hình thức Chứng từ ghi sổ, nên một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù nội bộ, khó áp dụng nguyên mẫu cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu khác hoặc sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tục (từ 3 đến 5 năm) để đánh giá toàn diện tác động của các chu kỳ kinh doanh và sự thay đổi chính sách thuế đến tỷ suất chi phí thuế của doanh nghiệp.
- Mở rộng phân tích sang các sắc thuế khác có mối liên hệ mật thiết với hoạt động kinh doanh xổ số như thuế Tiêu thụ đặc biệt và thuế Thu nhập cá nhân (đặc biệt là công tác khấu trừ thuế TNCN tại nguồn đối với khách hàng trúng thưởng giải thưởng lớn và đại lý bán vé).
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ và tự động hóa tích hợp dữ liệu thuế giữa các văn phòng đại diện tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên với hệ thống máy chủ của công ty.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ trực quan về cách thức tổ chức một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán theo hướng nghiên cứu tình huống thực tế (case study); minh họa chi tiết trình tự hạch toán hai sắc thuế cơ bản theo đúng chứng từ, biểu mẫu và sổ kế toán thực tế.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh xổ số kiến thiết: Khóa luận mang giá trị tham khảo chuyên môn cao nhờ làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán đặc thù theo Thông tư 168/2009/TT-BTC, cách thức sử dụng các tài khoản kế toán riêng biệt như TK 158, TK 625, TK 626 và quy trình xử lý kế toán doanh thu bán vé, chi phí trả thưởng, hoa hồng đại lý trên phần mềm kế toán.
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình: Chương 2 của khóa luận, đặc biệt là hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ, bảng kê chi tiết hóa đơn mua vào - bán ra và quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm Bravo để kết xuất sổ Cái TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong công tác tài chính?
Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 168/2009/TT-BTC hướng dẫn cho Công ty Xổ số kiến thiết, kết hợp với Thông tư số 200/2014/TT-BTC đối với những nội dung không có trong Thông tư 168. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên phần mềm kế toán Bravo.
2. Khóa luận ghi nhận công ty sử dụng những tài khoản kế toán đặc thù nào cho lĩnh vực xổ số?
Bên cạnh hệ thống tài khoản chung, công ty sử dụng các tài khoản kế toán đặc thù theo quy định tại Thông tư 168/2009/TT-BTC gồm: TK 158 ("Vé xổ số") dùng để theo dõi giá trị vé in nhập kho, phát hành và thu hồi; TK 625 ("Chi phí trả thưởng") phản ánh các khoản tiền trả thưởng cho khách hàng trúng vé số; và TK 626 ("Chi phí trực tiếp phát hành xổ số") theo dõi các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình lưu thông vé.
3. Tác giả sử dụng phạm vi thời gian và nguồn số liệu nào để phân tích thực trạng kế toán thuế?
Khóa luận sử dụng số liệu Báo cáo tài chính trong 3 năm từ 2021 đến 2023 để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quan; sử dụng hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2023 để khảo sát thực trạng kế toán thuế TNDN; và sử dụng số liệu chứng từ, sổ sách phát sinh trong kỳ tính thuế tháng 09 năm 2024 để đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT.
4. Cơ cấu nhân sự phòng Kế toán của công ty được phân công công việc như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng (anh Nguyễn Anh Tuấn), Trưởng phòng kế toán / Kế toán tổng hợp (anh Trần Hoàng Sơn), Kế toán thuế (chị Nguyễn Thị Bích Ngọc phụ trách theo dõi xuất nhập vé, xác định doanh thu vé tiêu thụ/vé hủy và lập báo cáo thuế), Kế toán thanh toán (chị Cao Thị Lan Anh), Kế toán tiền gửi – công nợ (chị Võ Hồ Châu Hải), và Thủ quỹ (chị Lê Hồ Bảo Trân).
5. Doanh nghiệp có mạng lưới hoạt động ngoại tỉnh như thế nào và áp dụng chính sách giảm thuế nào trong năm 2024?
Công ty có mạng lưới gồm 7 văn phòng đại diện đặt tại các tỉnh, thành phố miền Trung – Tây Nguyên gồm Đà Nẵng, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Gia Lai và Đắk Lắk. Trong kỳ khảo sát năm 2024, công ty thực hiện chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT (từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện) theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Như Anh đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế. Đề tài làm rõ đặc thù hạch toán của doanh nghiệp kinh doanh xổ số nhà nước thông qua việc áp dụng Thông tư 168/2009/TT-BTC, các tài khoản chuyên dụng (TK 158, TK 625, TK 626) và quy trình xử lý dữ liệu thực tế trên phần mềm Bravo trong giai đoạn 2023–2024. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ giữa trụ sở chính với 7 văn phòng đại diện, chuẩn hóa hồ sơ chi phí hợp lý và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp cùng ngành.