Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế giữ vai trò huyết mạch trong việc tạo lập nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ vĩ mô để điều tiết và định hướng nền kinh tế. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và phục hồi sản xuất kinh doanh sau đại dịch COVID-19, hệ thống chính sách thuế liên tục có những điều chỉnh, tiêu biểu là các chính sách giảm thuế suất giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% nhằm kích cầu tiêu dùng. Để bảo đảm tính hợp pháp và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về kế toán và thuế, trong đó việc tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đóng vai trò then chốt.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Liên Nông là đơn vị chuyên kinh doanh, phân phối các sản phẩm vật tư nông nghiệp, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại tỉnh Lâm Đồng. Bên cạnh những kết quả kinh doanh đạt được, công ty phải đối mặt với những khó khăn trong việc cập nhật kịp thời, thấu hiểu và áp dụng đầy đủ các văn bản luật, nghị định, thông tư mới về thuế. Xuất phát từ thực tế thực tập tại đơn vị và nhận thức về tầm quan trọng của hai sắc thuế phát sinh thường xuyên này, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TM DV Liên Nông; chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, tìm hiểu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Hai là, phản ánh quy trình tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong thực tế tại Công ty TNHH TM DV Liên Nông.
    • Ba là, phân tích, nhận xét những ưu điểm và phát hiện những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán thuế tại đơn vị.
    • Bốn là, đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Liên Nông, địa chỉ tại số 173 Quốc lộ 20, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, không dàn trải sang toàn bộ hệ thống kế toán; sử dụng số liệu báo cáo tài chính để phân tích tình hình tài chính của công ty.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu lao động giai đoạn 2022 - 2024; dữ liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023; cùng các chứng từ, tờ khai phát sinh trong năm 2023 và năm 2024 (tiêu biểu như tờ khai thuế GTGT Quý 3 năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Về thuế Giá trị gia tăng: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC; Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 130/2016/TT-BTC; Thông tư số 25/2018/TT-BTC.
  • Về thuế Thu nhập doanh nghiệp: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung chế độ thuế TNDN; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp" ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Về chế độ kế toán doanh nghiệp: Hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Về phương pháp tính thuế và tài khoản sử dụng:

  • Thuế GTGT: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ. Số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Hệ thống tài khoản theo dõi gồm TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, chi tiết TK 33311, TK 33312).
  • Thuế TNDN: Áp dụng thuế suất phổ thông 20%. Thuế TNDN phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế (sau khi trừ phần trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ nếu có) nhân với thuế suất 20%. Hệ thống tài khoản theo dõi gồm TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại), TK 347 (Thuế TNDN hoãn lại phải trả) và TK 243 (Tài sản thuế TNDN hoãn lại).

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp tìm hiểu thông tin và tổng hợp: Thu thập hệ thống văn bản pháp luật, thông tư, chính sách kế toán hiện hành; thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), sổ chi tiết và sổ cái tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Kiểm tra, đối chiếu, tính toán số liệu và phản ánh biến động tài chính, lao động qua các bảng biểu thống kê, tỷ lệ phần trăm và sơ đồ hạch toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Giám đốc Đỗ Thanh Bình nhằm nắm bắt cơ cấu bộ máy quản lý và tình hình kinh doanh tổng thể; phỏng vấn Kế toán trưởng Nguyễn Thị Dung về tổ chức bộ máy kế toán; phỏng vấn Kế toán thuế Nguyễn Thị Nhàn về quy trình thu thập, xử lý chứng từ, định khoản nghiệp vụ thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ hằng ngày của kế toán thuế, từ tiếp nhận hóa đơn, kiểm tra tính hợp lệ, lập phiếu nhập xuất kho, ghi sổ kế toán đến lập tờ khai và xử lý sai sót phát sinh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH TM DV Liên Nông (báo cáo tài chính năm 2021, 2022, 2023; bảng thanh toán lương 2022 - 2024; hóa đơn GTGT đầu vào số 1119, 1226; hóa đơn GTGT bán ra số 00000350, 00000495; sổ chi tiết tài khoản 1331, 3331, 3334; tờ khai thuế GTGT Quý 3/2024; tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 cùng các phụ lục kết quả kinh doanh và phụ lục chuyển lỗ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận và quy định pháp luật liên quan đến hai sắc thuế GTGT và TNDN.

Về thuế GTGT: Tác giả trình bày khái niệm theo Luật Thuế số 13/2008/QH12, làm rõ 4 đặc điểm cơ bản (thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn chỉ đánh trên giá trị tăng thêm, tính trung lập không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh, thuế gián thu tách biệt người nộp thuế và người chịu thuế, tính lũy thoái so với thu nhập). Khẳng định vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách, khuyến khích xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0%) và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Luận điểm về căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế (chưa có thuế GTGT) và 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%), đồng thời chỉ rõ quy định miễn thuế cho 26 nhóm hàng hóa dịch vụ theo Thông tư 26/2015/TT-BTC. Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào bắt buộc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên. Về kê khai, doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế theo quý, thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.

Về thuế TNDN: Xác định thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các chi phí hợp lý được trừ. Thuế suất phổ thông áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng là 20%; các mức thuế suất đặc thù từ 32% đến 50% áp dụng cho khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chưa có thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ). Điều kiện chi phí được trừ theo Thông tư 96/2017/TT-BTC đòi hỏi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên. Nguyên tắc chuyển lỗ quy định chuyển toàn bộ và liên tục, thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Về kê khai, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế theo quý (chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau) và nộp hồ sơ khai quyết toán năm chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TM DV Liên Nông

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán các sắc thuế tại đơn vị.

Công ty TNHH TM DV Liên Nông được thành lập và hoạt động từ ngày 03/12/2010, mã số thuế 5800890424, do ông Đỗ Thanh Bình làm Giám đốc và đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là phân phối vật tư nông nghiệp, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kết hợp kinh doanh quán cà phê và dịch vụ sân bóng đá. Cơ cấu bộ máy quản lý vận hành theo quan hệ trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán lương, Kế toán kho kiêm kế toán thuế và Thủ quỹ các cửa hàng. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Chỉ tiêu Năm 2022 Tỷ trọng (%) Năm 2023 Tỷ trọng (%) Năm 2024 Tỷ trọng (%) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 10 100 10 100 11 100 0 +10,0
1. Lao động chính thức 2 20,0 2 20,0 3 27,3 0 +50,0
2. Lao động thời vụ 8 80,0 8 80,0 8 72,7 0 0

Quy mô lao động của công ty duy trì ổn định ở mức 10 người trong năm 2022 và 2023, sau đó tăng lên 11 người vào năm 2024 (tăng 10%). Tỷ trọng lao động thời vụ chiếm ưu thế (80% trong năm 2022 - 2023 và 72,7% năm 2024) do tính chất công việc bốc xếp vật tư phân bón nặng nhọc; lao động chính thức tăng thêm 1 người vào năm 2024 do công ty tuyển dụng thêm nhân sự cho bộ phận kế toán.

Nhóm chỉ tiêu tài sản Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%) Đặc điểm biến động chính theo dữ liệu tác giả phân tích
Tài sản ngắn hạn +34,0 +33,0 Tăng trưởng liên tục, giữ vai trò chủ đạo trong tổng tài sản của đơn vị.
- Tiền và tương đương tiền -10,3 +157,6 Năm 2022 giảm 38.621 đồng; năm 2023 tăng mạnh thêm 488.000 đồng.
- Phải thu ngắn hạn -90,0 +119,0 Năm 2022 giảm 3.154 đồng; năm 2023 tăng 416.284 đồng do bị khách hàng chiếm dụng vốn.
- Hàng tồn kho +99,0 +28,0 Năm 2022 tăng 7.628 đồng (gấp đôi năm 2021); năm 2023 tiếp tục tăng thêm 3.395 đồng để phục vụ mở rộng chi nhánh.
- Tài sản ngắn hạn khác +72,0 +66,0 Năm 2022 tăng 100.518 đồng; năm 2023 tăng thêm 159.140 đồng (thuế GTGT được khấu trừ).
Tài sản dài hạn (TSCĐ) -30,7 -44,4 Giảm đều mỗi năm 62.452 đồng do không đầu tư mới và giá trị hao mòn lũy kế tăng lên.

Về thực trạng hành nghề kế toán thuế:

  • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Căn cứ vào hóa đơn mua hàng (như Hóa đơn GTGT số 1119, số 1226) cùng các Phiếu nhập kho đi kèm, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, đối chiếu phương thức thanh toán chuyển khoản và định khoản Nợ TK 156, Nợ TK 1331 / Có TK 331, 112. Dữ liệu được ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 1331.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Khi xuất bán hàng hóa nông nghiệp, kế toán lập Phiếu xuất kho (như số 00000350, 00000495) và xuất Hóa đơn GTGT điện tử, ghi nhận Nợ TK 131, 111 / Có TK 511, Có TK 33311. Số liệu được phản ánh vào Sổ chi tiết TK 3331. Cuối kỳ, kế toán lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT theo quý (minh chứng qua Tờ khai thuế GTGT Quý 3 năm 2024), thực hiện bút toán cấn trừ giữa TK 133 và TK 3331 để xác định số thuế còn được khấu trừ hoặc phải nộp.
  • Kế toán thuế TNDN: Hằng quý, công ty căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính để tạm nộp thuế TNDN theo quy định. Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 (Mẫu số 01/TNDN) kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Phụ lục chuyển lỗ năm 2023. Bút toán ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành được định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334, kết chuyển sang Nợ TK 911 / Có TK 8211, và khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua Giấy nộp tiền thì ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112. Toàn bộ quá trình được theo dõi qua Sổ cái TK 3334.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Liên Nông

Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp với các mặt đạt được và tồn tại:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung khoa học; việc mở sổ chi tiết theo dõi tài khoản 1331, 3331 và 3334 rõ ràng; chứng từ kế toán đầu vào và đầu ra được lưu trữ, kiểm tra đối chiếu đầy đủ; thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý và quyết toán thuế TNDN đúng thời hạn luật định.
  • Hạn chế: Nhân sự kế toán tại đơn vị vẫn chưa cập nhật đầy đủ, kịp thời và hiểu sâu sắc các thay đổi trong hệ thống luật thuế, thông tư, nghị định mới ban hành; việc phân công nhân sự kế toán kho kiêm nhiệm kế toán thuế tạo áp lực công việc lớn, tiềm ẩn nguy cơ chậm trễ hoặc sai sót khi phát sinh khối lượng hóa đơn chứng từ lớn trong các đợt cao điểm mùa vụ nông nghiệp.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và cập nhật thường xuyên các chính sách thuế mới cho bộ phận kế toán; phân định chuyên trách hơn chức năng của kế toán thuế nhằm giảm tải kiêm nhiệm kế toán kho; hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn chứng từ đầu vào hợp lệ để bảo đảm tối đa số thuế GTGT được khấu trừ; rà soát, tập hợp đầy đủ chi phí hợp lý được trừ nhằm xác định chính xác nghĩa vụ thuế TNDN, tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, quyết toán.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hai sắc thuế quan trọng (GTGT và TNDN) theo các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2017/TT-BTC, VAS 17).
  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán thuế tại Công ty TNHH TM DV Liên Nông thông qua việc trích lục các biểu mẫu thực tế: Hóa đơn GTGT đầu vào số 1119, số 1226; Phiếu xuất kho theo hóa đơn số 00000350, số 00000495; Sổ chi tiết TK 1331, TK 3331; Sổ cái TK 3334; Tờ khai thuế GTGT Quý 3 năm 2024; Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 kèm Phụ lục kết quả SXKD và Phụ lục Chuyển lỗ năm 2023.
  • Làm rõ bức tranh tài chính và nguồn lực của doanh nghiệp: Giai đoạn 2021 - 2023, tài sản ngắn hạn tăng trưởng liên tục (năm 2022 tăng 34%, năm 2023 tăng 33%), hàng tồn kho tăng gấp đôi vào năm 2022 (+99%) và tăng tiếp 28% vào năm 2023 để phục vụ mở rộng kinh doanh; tài sản dài hạn giảm đều mỗi năm 62.452 đồng do trích khấu hao. Nhân sự duy trì ở mức 10 - 11 người, trong đó lao động thời vụ chiếm trên 70%.
  • Đóng góp của tác giả tự nêu: Luận văn đã kết nối chặt chẽ giữa lý luận kế toán thuế và thực tiễn vận hành tại một doanh nghiệp thương mại vật tư nông nghiệp đặc thù; chỉ ra chính xác các nút thắt trong công tác kế toán thuế của đơn vị (sự kiêm nhiệm vị trí, mức độ cập nhật văn bản pháp luật) và đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn trực tiếp cho công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định:

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung khảo sát công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, chưa nghiên cứu toàn diện các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp cũng như các sắc thuế phát sinh khác như thuế thu nhập cá nhân hay các khoản phí, lệ phí.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH TM DV Liên Nông trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, mang tính chất nghiên cứu tình huống đơn lẻ thuộc ngành thương mại vật tư nông nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống kế toán quản trị và các sắc thuế khác tại doanh nghiệp thương mại; khảo sát so sánh công tác kế toán thuế giữa nhiều doanh nghiệp phân phối nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để đề xuất mô hình kiểm soát rủi ro thuế tổng quát hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Nắm bắt được quy trình thực tế từ việc thu thập hóa đơn, lập phiếu nhập - xuất kho, ghi sổ chi tiết các tài khoản thuế (TK 133, TK 3331, TK 3334) đến khâu lập tờ khai thuế GTGT theo quý và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN kèm phụ lục chuyển lỗ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại và phân phối vật tư nông nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán và kinh nghiệm quản lý hàng tồn kho, công nợ phải thu gắn liền với nghĩa vụ thuế trong điều kiện kinh doanh thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận thực tập kế toán doanh nghiệp, từ phương pháp phỏng vấn, quan sát thực địa đến phương pháp phân tích số liệu biến động tài sản và lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM DV Liên Nông áp dụng chế độ kế toán và các phương pháp hạch toán cụ thể nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch, đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VNĐ). Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Liên Nông được tổ chức như thế nào và ai phụ trách công tác kế toán thuế? Bộ máy kế toán của công ty hoạt động theo mối quan hệ trực tuyến kết hợp chức năng, đứng đầu là Kế toán trưởng Nguyễn Thị Dung. Dưới Kế toán trưởng gồm có Kế toán bán hàng, Kế toán lương, Kế toán kho kiêm kế toán thuế và Thủ quỹ tại các cửa hàng. Nhân sự trực tiếp thực hiện công tác kế toán thuế, lập hóa đơn, vào sổ sách và kê khai thuế là chị Nguyễn Thị Nhàn (đảm nhận vị trí Kế toán kho kiêm kế toán thuế).

3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2022 - 2024 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng số lao động của công ty là 10 người trong năm 2022 và 2023, sau đó tăng lên 11 người vào năm 2024 (tăng 10%). Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng cho thấy lao động thời vụ chiếm tỷ trọng lớn và ổn định (8 người, chiếm 80% trong năm 2022 - 2023 và 72,7% năm 2024); lao động chính thức chiếm tỷ trọng nhỏ (2 người, tương ứng 20% trong năm 2022 - 2023, tăng lên 3 người, tương ứng 27,3% vào năm 2024 do tuyển thêm 1 nhân sự kế toán). Lao động nam chiếm đa số do yêu cầu khuân vác, phân phối phân bón và vật tư nông nghiệp.

4. Biến động hàng tồn kho và tài sản dài hạn của công ty giai đoạn 2021 - 2023 diễn ra như thế nào? Hàng tồn kho của công ty liên tục tăng mạnh: năm 2022 tăng 7.628 đồng (tăng 99% so với năm 2021) và năm 2023 tiếp tục tăng thêm 3.395 đồng (tăng 28%) do nhu cầu dự trữ phục vụ mở rộng mạng lưới chi nhánh cửa hàng. Ngược lại, tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định hữu hình) giảm liên tục qua các năm: năm 2022 giảm 62.452 đồng (giảm 30,7%) và năm 2023 tiếp tục giảm 62.452 đồng (giảm 44,44% so với năm 2022) do công ty không đầu tư mới TSCĐ trong khi giá trị hao mòn lũy kế tăng dần qua từng năm.

5. Công ty sử dụng những hồ sơ, biểu mẫu nào để thực hiện kê khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN? Đối với thuế GTGT, công ty thực hiện kê khai theo quý bằng Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT (minh họa bằng Tờ khai Quý 3 năm 2024) dựa trên hóa đơn GTGT mua vào, bán ra và Sổ chi tiết TK 1331, TK 3331. Đối với thuế TNDN, công ty tạm nộp theo quý và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu số 01/TNDN (minh họa bằng hồ sơ quyết toán năm 2023) đi kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023, Phụ lục chuyển lỗ năm 2023, Sổ cái TK 3334 và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Quỳnh Giang đã nghiên cứu và phản ánh một cách toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TM DV Liên Nông trong giai đoạn 2021 - 2024. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, sổ sách kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và số liệu tài chính, tác giả đã làm rõ các quy trình kê khai, hạch toán, quyết toán hai sắc thuế chủ chốt tại đơn vị. Trên cơ sở chỉ ra những mặt đạt được cùng các hạn chế về việc kiêm nhiệm nhân sự và cập nhật chính sách thuế mới, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán và tối ưu hóa chi phí thuế cho doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật tư nông nghiệp.