Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ tài chính then chốt cấu thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đồng thời giữ vai trò điều tiết nền kinh tế vĩ mô, bình ổn giá cả và bảo đảm các mục tiêu công bằng xã hội. Theo số liệu ghi nhận trong khóa luận, tổng thu Ngân sách Nhà nước năm 2024 đạt 1.000 tỷ đồng, vượt 16,5% so với chỉ tiêu dự toán và tăng 13,7% so với năm 2023, gắn liền với việc Ngành thuế triển khai 07 nhiệm vụ trọng tâm cùng 10 nhóm giải pháp chuyên môn. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế số và thương mại điện tử phát triển nhanh chóng cũng đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý thuế, bao gồm tình trạng nợ đọng, rủi ro mua bán hóa đơn bất hợp pháp và gian lận hoàn thuế. Đối với các doanh nghiệp, việc thực thi nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ là tuân thủ pháp luật mà còn là tiêu chí quản trị minh bạch và hiệu quả vận hành.

Tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, giám sát và thi công xây dựng tại thành phố Huế – công tác kế toán thuế luôn được xác định là trọng tâm quản lý. Dù đơn vị đã chủ động áp dụng phần mềm kế toán và tuân thủ các quy định hiện hành, quá trình luân chuyển và tập hợp chứng từ thực tế tại các công trình vẫn gặp tình trạng chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến thời hạn lập hồ sơ kê khai và quyết toán thuế. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Võ Thị Huyền Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế trọng yếu này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát, từ đó nhận diện các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát.
    • Thông qua việc tìm hiểu và phân tích thực trạng, nhận diện những ưu điểm và nhược điểm nhằm đưa ra một số đề xuất giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát.
  • Phạm vi không gian: Trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát (địa chỉ: Số 5/33 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Cựu, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế, Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Nguồn thông tin và số liệu phân tích tổng quan nguồn lực nhân sự, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022 - 2024); số liệu minh họa chi tiết về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được tập trung trong năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận giới hạn nghiên cứu vào công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được xử lý trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp, trọng tâm là các khâu kê khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT và quyết toán, nộp thuế TNDN năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế đang thi hành, đồng thời cập nhật các văn bản pháp luật mới được Quốc hội thông qua:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng trọng tâm gồm: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331 và TK 1332), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp, gồm TK 33311 và TK 33312), Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi tiết TK 8211), cùng các tài khoản đối ứng như TK 111, 112, 131, 152, 154, 511, 642, 911.
  • Văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2016); Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025); Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 80/2021/TT-BTC; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 181/2025/NĐ-CP; Nghị quyết số 204/2025/QH15 về chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT (còn 8%) áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đến hết ngày 31/12/2026.
  • Văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/10/2025); Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC; Luật Quản lý thuế năm 2019; Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thuế, bảng kê chứng từ, hóa đơn điện tử, hồ sơ kiểm toán trong giai đoạn 2022 - 2024 tại Công ty Trí Phát; kết hợp khai thác giáo trình, đề tài nghiên cứu lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn và thảo luận: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán (trực tiếp là kế toán hướng dẫn Lê Thị Thu Hiền) để nắm bắt trình tự luân chuyển chứng từ thực tế, quy trình thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán và phần mềm kê khai, cũng như những vướng mắc phát sinh trong xử lý chi phí công trình.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu thô, lập các bảng biểu phân tích tài chính và theo dõi các chỉ tiêu thuế.
    • Phương pháp so sánh: So sánh quy mô và tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu về nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024 nhằm nhận diện biến động tài chính tại đơn vị.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả chi tiết trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hai sắc thuế, phản ánh các biểu mẫu chứng từ và luồng ghi sổ kế toán máy.
Nhóm căn cứ Văn bản / Công cụ cụ thể Vai trò trong nghiên cứu
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC Khung nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp
Pháp luật thuế GTGT Luật Thuế GTGT 2008, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Luật 48/2024/QH15, NĐ 181/2025/NĐ-CP, NQ 204/2025/QH15 Căn cứ xác định đối tượng, thuế suất, điều kiện khấu trừ và thủ tục kê khai thuế GTGT
Pháp luật thuế TNDN Luật Thuế TNDN 2008, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Luật 67/2025/QH15, Luật Quản lý thuế 2019 Căn cứ xác định doanh thu, chi phí được trừ, thuế suất, tạm nộp và quyết toán thuế TNDN
Công cụ tin học Phần mềm kế toán Việt Đà, Phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 5.x), Microsoft Excel Phương tiện xử lý chứng từ, hạch toán sổ sách, lập tờ khai thuế và tổng hợp số liệu

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về bản chất, căn cứ tính thuế và quy trình hạch toán hai sắc thuế GTGT và TNDN trong doanh nghiệp:

  • Lý luận về thuế GTGT: Phân tích bản chất của thuế GTGT là thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất đến tiêu dùng theo nguyên tắc điểm đến, mang tính lũy thoái đối với thu nhập người tiêu dùng. Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10% và thuế suất giảm 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15). Phương pháp tính thuế bao gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp phải có hóa đơn hợp pháp, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên (tác giả cập nhật thêm quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025 hạ ngưỡng bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt xuống từ 05 triệu đồng trở lên). Trình bày kết cấu và nguyên tắc hạch toán TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Lý luận về thuế TNDN: Làm rõ thuế TNDN là thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của tổ chức kinh tế có phát sinh lợi nhuận. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất (thuế suất chuẩn 20%; đối chiếu Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 áp dụng từ 01/10/2025 bổ sung mức 15% cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 03 tỷ đồng và 17% cho doanh thu từ 03 đến 50 tỷ đồng). Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (thời gian chuyển lỗ liên tục tối đa không quá 05 năm). Quy định rõ điều kiện chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế theo Thông tư 96/2015/TT-BTC và Luật 67/2025/QH15. Phân tích nguyên tắc hạch toán TK 3334 và TK 8211, cơ chế tạm nộp hàng quý (tối thiểu 80% nghĩa vụ cả năm) và quyết toán năm theo Luật Quản lý thuế năm 2019.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức và công tác kế toán thuế tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 28/02/2019, chính thức hoạt động từ 01/03/2019, người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Văn Tương; mã số thuế 3301644701; địa chỉ trụ sở tại Số 5/33 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Cựu, Quận Thuận Hóa, TP Huế. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Tư vấn, giám sát, thi công xây dựng công trình dân dụng, đường bộ, công nghiệp, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật. Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tinh gọn, phụ trách trực tiếp các khâu hạch toán và lập báo cáo.
  • Tình hình nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh (2022 - 2024): Đề tài tổng hợp tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và doanh thu qua hệ thống bảng biểu phân tích từ Báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty (năm 2024): Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, thực hiện kê khai theo quý do có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng.
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Hóa đơn mua vào phục vụ công trình (xi măng, cát, đá, sắt thép, dịch vụ thuê ca máy...) được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý. Khóa luận trích xuất các nghiệp vụ thực tế qua các chứng từ cụ thể: Hóa đơn số 00001310 (kèm phiếu nhập xuất thẳng vật tư cho công trình), Hóa đơn số 00000028, Hóa đơn số 48. Kế toán phản ánh thuế đầu vào trên TK 1331, ghi nhận chi phí vào TK 154 hoặc nguyên vật liệu TK 152 trên phần mềm kế toán Việt Đà và Sổ Nhật ký chung.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Căn cứ vào biên bản nghiệm thu bàn giao hạng mục công trình, kế toán xuất hóa đơn GTGT điện tử (áp dụng thuế suất theo quy định), hạch toán ghi nhận doanh thu trên TK 5111 và thuế GTGT đầu ra trên TK 33311.
    • Kê khai, khấu trừ và nộp thuế: Hàng quý, kế toán xuất dữ liệu từ phần mềm Việt Đà sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 5.x) để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, thực hiện bù trừ giữa thuế đầu vào được khấu trừ và thuế đầu ra để xác định số thuế còn phải nộp hoặc chuyển kỳ sau.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty (năm 2024): Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính để tạm tính số thuế TNDN phát sinh, định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và thực hiện nộp tiền vào NSNN qua tài khoản ngân hàng (Nợ TK 3334 / Có TK 1121). Cuối năm tài chính, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN trên phần mềm HTKK, kết chuyển chi phí thuế sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm, nhược điểm và xây dựng các giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã thiết lập hệ thống hạch toán phù hợp với Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà và phần mềm HTKK giúp tin học hóa quy trình kế toán; tuân thủ quy định pháp luật về việc xuất hóa đơn điện tử và kê khai thuế theo quý đúng thời hạn.
    • Nhược điểm: Quá trình thu thập hóa đơn, chứng từ phát sinh tại các công trình xây dựng phân tán thường bị chậm trễ, dồn ứ vào thời điểm cuối quý; việc kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào đôi lúc chưa thực hiện tức thời; việc theo dõi phân loại một số khoản chi phí máy thi công và nhân công phục vụ công trình còn gặp khó khăn trong việc hoàn thiện đầy đủ hồ sơ chứng minh chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp về tổ chức bộ máy và chứng từ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ chặt chẽ giữa các chỉ huy trưởng công trình và phòng kế toán theo định kỳ tuần/tháng; tăng cường ứng dụng phương thức lưu trữ, số hóa chứng từ điện tử để rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu.
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và TNDN: Tăng cường kiểm soát điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là quy định thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua vật tư lớn; chuẩn bị lộ trình đáp ứng quy định mới về ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt 05 triệu đồng theo Luật Thuế GTGT 2024; chủ động rà soát định mức chi phí thực tế tại công trình để bảo đảm hồ sơ chứng minh chi phí hợp lý hợp lệ cho thuế TNDN; khai thác tối đa các tính năng tự động liên kết dữ liệu giữa phần mềm kế toán Việt Đà và phần mềm HTKK nhằm hạn chế sai sót số học khi lập báo cáo thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT và TNDN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời cập nhật các điểm sửa đổi lớn từ Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.
  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán máy đối với nghiệp vụ thuế thông qua việc khai thác giao diện nhập liệu hóa đơn thực tế (như các hóa đơn vật tư số 00001310, số 00000028, số 48) trên phần mềm kế toán Việt Đà và các biểu mẫu trên phần mềm Hỗ trợ kê khai phiên bản 5.x.
  • Đánh giá cụ thể tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Trí Phát giai đoạn 2022 - 2024, làm rõ các nhân tố ngành xây dựng tác động đến công tác quản lý chứng từ thuế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế trong khâu luân chuyển hóa đơn công trình và kỹ thuật xử lý dữ liệu phần mềm tại đơn vị.
Nội dung kế toán thuế Quy định pháp lý & Nghiệp vụ tại Trí Phát Công cụ & Tài khoản thực tế
Kế toán thuế GTGT đầu vào Khấu trừ theo phương pháp khấu trừ; kiểm tra hóa đơn điện tử mua vật tư công trình (HĐ 00001310, HĐ 00000028, HĐ 48...) TK 1331; phần mềm Việt Đà, Phiếu nhập xuất thẳng vật tư, Sổ Nhật ký chung
Kế toán thuế GTGT đầu ra Xuất hóa đơn theo giá trị nghiệm thu công trình; áp dụng thuế suất quy định; kê khai định kỳ theo quý TK 33311, TK 5111; Tờ khai mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK (v5.x)
Kế toán thuế TNDN Tạm nộp thuế TNDN hàng quý dựa trên kết quả ước tính; quyết toán thuế theo năm tài chính đúng hạn TK 8211, TK 3334, TK 911; Tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN trên HTKK

Đóng góp tự nêu của khóa luận: Công trình nghiên cứu đã làm rõ sự kết hợp giữa lý luận kế toán thuế hiện hành với thực tiễn ứng dụng trên phần mềm kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty Trí Phát trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm soát chứng từ công trình và sẵn sàng thích ứng với các văn bản luật thuế mới ban hành.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Đề tài tập trung nghiên cứu điển hình tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.
  • Số liệu minh họa chi tiết về quy trình hạch toán và kê khai nghiệp vụ thuế chỉ giới hạn khảo sát trong năm tài chính 2024; số liệu tổng quan nguồn lực tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2022 - 2024.
  • Đề tài chỉ tập trung vào công tác kế toán thuế GTGT và TNDN xử lý trên phần mềm kế toán, chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra thuế sau quyết toán hoặc các sắc thuế khác như thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh công tác kế toán thuế giữa các doanh nghiệp xây dựng khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đánh giá tác động thực tế của việc thực thi Luật Thuế GTGT 2024 và Luật Thuế TNDN 2025 đối với hoạt động tài chính doanh nghiệp khi các đạo luật này chính thức có hiệu lực trong giai đoạn 2025 - 2026.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại quy mô vừa và nhỏ đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và vận hành phần mềm kế toán Việt Đà kết hợp ứng dụng HTKK.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất:

  • Phần tổng hợp lý luận có sự đối chiếu chi tiết giữa các văn bản luật thuế cũ với các điểm mới của Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị quyết số 204/2025/QH15.
  • Quy trình luân chuyển, kiểm tra hóa đơn và lập phiếu nhập xuất thẳng vật tư phục vụ công trình xây dựng (minh họa qua các hóa đơn thực tế trong văn bản).
  • Trình tự kết xuất dữ liệu và hạch toán đồng bộ giữa phần mềm kế toán trên máy tính và hệ thống kê khai thuế điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán thuế tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát (mã số thuế 3301644701, địa chỉ tại Số 5/33 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Cựu, Quận Thuận Hóa, TP Huế). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Công ty Trí Phát sử dụng các phần mềm tin học nào để phục vụ công tác kế toán và kê khai thuế?
Đơn vị sử dụng Phần mềm kế toán Việt Đà để thực hiện hạch toán sổ sách kế toán trên máy tính và Phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 5.x) do Tổng cục Thuế phát hành để lập các tờ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN.

3. Khóa luận thu thập số liệu và minh họa thực tế trong khoảng thời gian nào?
Số liệu phân tích nguồn lực nhân sự, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022 - 2024). Các số liệu chứng từ minh họa nghiệp vụ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được trích xuất trong năm tài chính 2024.

4. Hạn chế chính trong công tác kế toán thuế tại Công ty Trí Phát được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất tại đơn vị là công tác thu thập chứng từ hóa đơn đầu vào từ các công trình xây dựng còn chậm trễ, dẫn đến tình trạng dồn ứ chứng từ vào cuối quý và gây áp lực cho việc kê khai, quyết toán thuế đúng thời hạn.

5. Khóa luận cập nhật quy định mới nào về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT?
Bên cạnh quy định hiện hành bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, tác giả đã cập nhật quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025), theo đó hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời cập nhật kịp thời các văn bản luật thuế mới ban hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Trí Phát giai đoạn 2022 - 2024, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Việt Đà và ứng dụng HTKK gắn liền với đặc thù quản lý vật tư của ngành xây lắp. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những hạn chế về độ trễ luân chuyển chứng từ công trình, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán thuế tại doanh nghiệp nghiên cứu.