Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với Nhà nước trong việc hoàn thiện và cải cách hệ thống chính sách thuế – công cụ tài chính vĩ mô then chốt nhằm điều tiết kinh tế, phân phối lại thu nhập quốc dân và định hướng tăng trưởng bền vững. Trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế chủ lực, chiếm tỷ trọng nguồn thu lớn và chi phối trực tiếp đến cơ cấu chi phí, mức lợi nhuận cũng như chiến lược vận hành của các đơn vị sản xuất, kinh doanh.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý và thực thi pháp luật thuế tại Việt Nam cho thấy hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế có tính chất phức tạp, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, tạo ra không ít rào cản cho các cơ sở kinh doanh trong việc cập nhật và duy trì tính tuân thủ. Mặt khác, đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, công tác quản lý và hạch toán kế toán thuế vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, tiềm ẩn rủi ro sai sót trong quá trình kê khai, khấu trừ và quyết toán với cơ quan quản lý nhà nước. Công ty TNHH Triệu An – một đơn vị kinh doanh nhiên liệu (buôn bán xăng dầu) có quy mô nhỏ – đang phải đối mặt với nhiều áp lực từ suy thoái kinh tế và doanh thu thấp, khiến công tác tối ưu hóa chi phí thuế trở thành vấn đề sống còn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Triệu An" được tác giả Nguyễn Tâm Nhật Khánh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2025).

Nghiên cứu xác định mục tiêu chung là tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Triệu An, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu cụ thể của khóa luận bao gồm ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, tập trung vào chế độ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định hiện hành.
  2. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Triệu An, bao gồm quy trình thu thập - luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, ghi sổ chi tiết, cũng như nghiệp vụ kê khai, khấu trừ, tạm nộp và quyết toán thuế.
  3. Thứ ba, đối chiếu giữa khung lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp nhằm làm rõ các mặt ưu điểm và những điểm bất cập còn tồn tại; trên cơ sở đó đề xuất các định hướng, giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Triệu An, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán, phương pháp định khoản, thủ tục kê khai, khấu trừ, quyết toán và lập báo cáo thuế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại trụ sở Công ty TNHH Triệu An (Km2, Phường Hương Văn, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024); đi sâu phân tích nghiệp vụ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN phát sinh trong năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phạm vi nghiệp vụ kế toán hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành và khung pháp lý thuế hiện hành của Việt Nam:

  • Nền tảng khái niệm: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa về thuế và thuế TNDN từ Giáo trình Luật thuế Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2018); dẫn chiếu lý luận về đặc điểm, vai trò của thuế GTGT từ Giáo trình Thuế và Hệ thống Thuế ở Việt Nam (GS. Bùi Xuân Lưu chủ biên, TS. Nguyễn Hữu Khải, ThS. Nguyễn Xuân Nữ).
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật:
    • Về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 82/2018/TT-BTC; Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 09/05/2018; Thông tư số 151/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC); Nghị định quy định chi tiết thi hành chính sách giảm thuế GTGT xuống mức 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15.
    • Về thuế TNDN: Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC ngày 19/12/2019; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
    • Về chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán được xác định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Đối với thuế GTGT: Sử dụng Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), gồm TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định); Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp), gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Đối với thuế TNDN: Sử dụng Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp đồng bộ giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Khai thác tư liệu học thuật từ Thư viện điện tử Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (giáo trình, đề tài tốt nghiệp, sách chuyên khảo); tổng hợp các văn bản pháp quy từ cơ quan nhà nước; thu thập tài liệu thứ cấp nội bộ từ Công ty TNHH Triệu An (báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ pháp lý, số liệu sản xuất kinh doanh).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tham gia thực tập tại phòng kế toán, theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ gốc, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán máy tính, trình tự mở sổ chi tiết, sổ cái và kỹ thuật đối chiếu sai sót.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân viên kế toán thuế và kế toán trưởng tại doanh nghiệp nhằm làm rõ các vướng mắc về chứng từ, phương pháp hạch toán và thủ tục kê khai thực tế.
  • Phương pháp xử lý, phân tích và so sánh số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu tài chính giai đoạn 2022 – 2024; tính toán các chỉ tiêu biến động tuyệt đối và tương đối nhằm phục vụ công tác đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả kế toán thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về thuế và công tác kế toán hai sắc thuế cơ bản:

  • Bản chất của thuế: Khái quát thuế là khoản đóng góp bắt buộc bằng tiền không mang tính đối giá trực tiếp vào ngân sách nhà nước; phân loại thuế theo tính chất (trực thu, gián thu), theo đối tượng chịu thuế (thu nhập, tiêu dùng, tài sản) và theo đối tượng đánh thuế.
  • Lý luận về thuế GTGT: Làm rõ bản chất là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, có tính lũy thoái so với thu nhập, tính trung lập cao. Xác định phạm vi 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC. Phân tích căn cứ tính thuế bao gồm Giá tính thuế (xác định cụ thể theo từng trường hợp bán ra, tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, trả góp, gia công...) và Thuế suất (0%, 5%, 8% theo chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế).
  • Phương pháp tính và kế toán thuế GTGT: Phân biệt phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp đạt doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký) và phương pháp trực tiếp (tính trên tỷ lệ % doanh thu hoặc trực tiếp trên GTGT đối với vàng, bạc, đá quý). Quy định trình tự luân chuyển chứng từ (Mẫu 01/GTKT, Mẫu 01-1/GTGT, Mẫu 01-2/GTGT) và hạch toán trên TK 133, TK 3331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Làm rõ điều kiện kê khai thuế theo quý (doanh thu năm trước liền kề ≤ 50 tỷ đồng) hoặc theo tháng (> 50 tỷ đồng) theo Thông tư 151/2014/TT-BTC; quy chế hoàn thuế và chuyển tiếp số thuế chưa khấu trừ sang kỳ sau theo Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC.
  • Lý luận và kế toán thuế TNDN: Định vị thuế TNDN là thuế trực thu đánh trên thu nhập chịu thuế dương của tổ chức SXKD. Trình bày công thức xác định nghĩa vụ thuế:

$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \left(\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Trích quỹ KH&CN}\right) \times \text{Thuế suất}$$

Trong đó, Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Khoản lỗ được kết chuyển theo quy định tối đa không quá 5 năm). Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế - Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế khác.

  • Quy chuẩn chi phí và quyết toán thuế TNDN: Nhấn mạnh điều kiện chi phí được trừ (phục vụ SXKD, có hóa đơn hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên). Thuế suất phổ thông quy định là 20%. Hạch toán nghiệp vụ tạm nộp quý và quyết toán năm qua TK 3334 và TK 821; thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Triệu An

Nội dung chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và số liệu thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Hồ sơ pháp lý và đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH Triệu An (TRIEU AN COMPANY LIMITED), mã số thuế 3300619212, thành lập ngày 01/12/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Chi cục Thuế Thành phố Huế cấp. Người đại diện theo pháp luật là bà Hà Thị Hồng Phấn. Loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước. Vốn điều lệ ban đầu ghi nhận là 3.000 đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (chi tiết: buôn bán xăng dầu).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính, thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT; thực hiện nghĩa vụ đối với thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN.
  • Phân tích số liệu tài chính 3 năm (2022 – 2024): Đánh giá quy mô biến động nguồn lực lao động, cấu trúc tài sản – nguồn vốn và kết quả kinh doanh xăng dầu giai đoạn 2022, 2023 và 2024 qua Bảng 2.1 và Bảng 2.2 trong văn bản.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Kế toán đầu vào: Sử dụng hóa đơn điện tử GTGT mua vào (minh họa qua Hóa đơn số 1731), trích sổ chi tiết TK 1331 để theo dõi việc tập hợp thuế đầu vào từ nguồn xăng dầu mua về.
    • Kế toán đầu ra: Sử dụng hóa đơn điện tử bán lẻ và bán buôn (minh họa qua Hóa đơn số 17241), trích sổ chi tiết TK 3331 để đối soát số thuế GTGT bán ra.
    • Kê khai, khấu trừ và nộp thuế: Trích xuất tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo quý trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), xác định số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc nộp vào Kho bạc Nhà nước.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Quy trình hạch toán tạm tính hàng quý bằng việc ước tính kết quả kinh doanh, định khoản Nợ TK 821 / Có TK 3334 và Nợ TK 3334 / Có TK 112 khi nộp tiền.
    • Công tác quyết toán thuế năm 2024: Minh họa qua trích lục Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, Phụ lục kết quả hoạt động SXKD và Phụ lục chuyển lỗ theo quy định pháp luật.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Triệu An

Dựa trên thực tiễn theo dõi tại doanh nghiệp, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các ưu điểm về việc áp dụng tin học hóa kế toán, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và nỗ lực thực hiện nghĩa vụ thuế. Đồng thời, chỉ rõ các hạn chế: luân chuyển hóa đơn đầu vào còn chậm trễ; công tác đối chiếu chứng từ xăng dầu hao hụt phát sinh phức tạp; việc tạm tính số thuế TNDN các quý còn mang tính ước lượng thiếu chính xác, dẫn đến chênh lệch lớn khi lập tờ khai quyết toán năm.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp chung: Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ, nâng cấp phần mềm kế toán và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT: Tăng cường rà soát, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào; kiểm soát chặt chẽ các hóa đơn trên 20 triệu đồng có chứng từ thanh toán ngân hàng nhằm đảm bảo 100% điều kiện khấu trừ; lập bảng kê theo dõi sát sao thời hạn kê khai để tránh bị xử phạt hành chính.
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN: Hoàn thiện quy trình hạch toán chi phí hợp lý hợp lệ, tách biệt rõ ràng chi phí kế toán và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN; thực hiện tạm tính thuế TNDN hàng quý bám sát dữ liệu sổ sách phát sinh thực tế; theo dõi và hạch toán đúng quy định phụ lục chuyển lỗ để tối ưu hóa quyền lợi thuế của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện các nội dung chuyên môn về công tác kế toán thuế tại đơn vị thực tập:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình kế toán thuế GTGT và TNDN áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Mô tả chi tiết thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Triệu An thông qua hệ thống hóa đơn chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT đầu vào số 1731, Hóa đơn GTGT đầu ra số 17241), sổ chi tiết tài khoản (TK 1331, TK 3331, TK 3334) và bộ hồ sơ khai thuế (Tờ khai 01/GTGT, Tờ khai 03/TNDN, Phụ lục SXKD, Phụ lục chuyển lỗ).

Dưới đây là bảng tổng hợp các nội dung kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp được tác giả phân tích trong đề tài:

Tiêu chí so sánh / Nội dung Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất sắc thuế Thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm Thuế trực thu, đánh trên thu nhập chịu thuế
Văn bản pháp luật nền tảng Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12, TT 219/2013/TT-BTC VB hợp nhất 66/VBHN-BTC, TT 78/2014/TT-BTC
Phương pháp áp dụng tại DN Phương pháp khấu trừ Tính theo thuế suất phổ thông (20%)
Tài khoản kế toán sử dụng TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312) TK 3334 (Thuế TNDN), TK 821 (Chi phí thuế TNDN)
Hồ sơ kê khai chủ yếu Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT (theo quý) Tờ khai quyết toán Mẫu 03/TNDN (kèm phụ lục kết quả SXKD, phụ lục chuyển lỗ)
Chứng từ thực tế minh họa Hóa đơn đầu vào số 1731, hóa đơn đầu ra số 17241 Chứng từ nộp thuế, chứng từ thanh toán ngân hàng
Đóng góp ứng dụng của đề tài Đề xuất kiểm soát chứng từ đầu vào, đối chiếu số thuế khấu trừ Đề xuất chuẩn hóa xác định chi phí được trừ, lập kế hoạch tạm nộp quý

Đóng góp của nghiên cứu được tác giả tự xác định là đã chỉ ra những tồn tại cụ thể trong công tác kế toán thuế của công ty kinh doanh xăng dầu, cung cấp các kiến nghị có tính ứng dụng giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót, xác định đúng số thuế được hoàn, miễn hoặc giảm, đảm bảo nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong không gian của một doanh nghiệp thương mại nhỏ hoạt động trong lĩnh vực buôn bán xăng dầu (Công ty TNHH Triệu An), do đó một số giải pháp mang tính đặc thù riêng cho ngành hàng nhiên liệu và mô hình tổ chức của đơn vị này.
  • Về mặt thời gian, đề tài khảo sát số liệu tổng quát trong 3 năm (2022 – 2024), nhưng việc đi sâu phân tích chứng từ và hồ sơ kê khai thuế chi tiết chỉ tập trung vào năm tài chính 2024.
  • Hướng mở nghiên cứu: Tác giả gợi mở việc tiếp tục theo dõi, hoàn thiện công tác kế toán thuế khi công ty mở rộng quy mô kinh doanh hoặc khi Nhà nước ban hành các sửa đổi mới liên quan đến Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và các quy định quản lý hóa đơn điện tử xăng dầu theo từng lần bán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
  • Kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực (Sơ đồ 1.1, Sơ đồ 1.2, Sơ đồ 1.3, Sơ đồ 1.4), quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn đầu vào/đầu ra đến sổ chi tiết (TK 1331, TK 3331) và kỹ thuật lập bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN có xử lý kết chuyển lỗ (Mẫu 03/TNDN).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Triệu An áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và tuân thủ chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện công tác hạch toán sổ sách theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Tiêu chí phân chia kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý được tác giả trích dẫn từ văn bản nào?
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC), doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thuộc diện khai thuế theo quý; doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế theo tháng.

3. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN là gì?
Theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC và Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC được trích dẫn trong bài luận, hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

4. Quy định về thời gian kết chuyển lỗ khi tính thuế TNDN được tác giả trình bày ra sao?
Theo Điều 9 Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC, doanh nghiệp phát sinh lỗ được phép kết chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp sau; thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

5. Các tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN trong khóa luận gồm những tài khoản nào?
Các tài khoản được sử dụng gồm: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - chi tiết TK 1331, TK 1332), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp - chi tiết TK 33311, TK 33312), TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tâm Nhật Khánh đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Triệu An, công trình đã làm rõ toàn bộ quy trình từ khâu thu thập chứng từ, hạch toán tài khoản đến công tác lập tờ khai, khấu trừ và quyết toán thuế trong môi trường kinh doanh xăng dầu. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa công tác kế toán thuế, giảm thiểu rủi ro sai sót và bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.