Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý kinh tế của mọi quốc gia, thuế đóng vai trò là công cụ pháp lý và kinh tế quan trọng để Nhà nước huy động nguồn thu cho ngân sách, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và tái phân phối thu nhập xã hội. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, kế toán thuế là một phân hệ trọng yếu, đòi hỏi doanh nghiệp vừa phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành, vừa phải chấp hành nghiêm ngặt hệ thống pháp luật thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung. Việc thực hiện đúng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giúp đơn vị xác định chính xác nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp về khấu trừ, miễn giảm và hoàn thuế.
Công ty TNHH Hitec là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và sản xuất trang thiết bị phục vụ ngành giáo dục. Tại đơn vị này, thuế GTGT và thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước. Mặc dù công ty đã tuân thủ các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của cơ quan thuế trong việc lập chứng từ, ghi sổ và kê khai, công tác kế toán thuế trên thực tế vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định cần được hoàn thiện.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thanh Nhàn đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN bao gồm những nội dung nào?
- Công ty TNHH Hitec thực hiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN như thế nào?
- Giải pháp và kiến nghị cần đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hitec?
Về mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hitec trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hitec.
- Xác định các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hitec.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Hitec (địa chỉ tại số 200 Phan Bội Châu, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Thời gian: Số liệu phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu và nghiệp vụ kế toán chuyên sâu được khảo sát trong năm 2022 đối với thuế TNDN và quý 2 năm 2023 đối với thuế GTGT.
- Nội dung: Quy trình tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán, phương pháp hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp quy và giáo trình chuyên ngành kế toán - thuế tại Việt Nam:
- Nền tảng khái niệm và đặc điểm của thuế: Dựa trên Giáo trình Thuế (Đặng Thủy, 2011), xác định bản chất thuế là khoản nộp bắt buộc, mang tính quyền lực nhà nước, không đối giá và không hoàn trả trực tiếp.
- Văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT năm 2008; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 119/2014/TT-BTC; Thông tư số 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung điều kiện khấu trừ và danh mục không chịu thuế gồm 26 nhóm); Thông tư số 173/2016/TT-BTC.
- Văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN năm 2008; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định mức thuế suất phổ thông 20%; Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn kê khai, tạm nộp thuế theo quý và quyết toán năm.
- Quy chuẩn về quản lý thuế và chế độ kế toán: Thông tư số 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm bốn phương pháp chủ yếu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành và hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Hitec để xây dựng nền tảng lý thuyết và cơ sở đánh giá.
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ lệ đối với các số liệu tài chính, tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2020 – 2022).
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, sắp xếp, lọc số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại phòng kế toán thành các bảng biểu thống kê để phục vụ việc minh chứng thực trạng.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các kế toán viên và kế toán trưởng tại Công ty TNHH Hitec nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, nhập liệu trên phần mềm và quy trình lập tờ khai thuế thực tế.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính, tài liệu lưu trữ của thư viện trường và website ngành thuế.
- Dữ liệu sơ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2020, 2021, 2022; các tờ khai thuế GTGT quý 2/2023; tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022; hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra; bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào - bán ra; sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại Công ty TNHH Hitec.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định hiện hành về hai sắc thuế GTGT và TNDN trong doanh nghiệp:
- Lý luận về thuế GTGT: Xác định đây là thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm phát sinh qua các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính trung lập và tính lũy thoái so với thu nhập. Văn bản phân định rõ các đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế và 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%). Tác giả phân tích hai phương pháp tính thuế:
- Phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Điều kiện khấu trừ bao gồm hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Phương pháp trực tiếp: Số thuế GTGT phải nộp bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ nhân với thuế suất tương ứng.
- Kế toán thuế GTGT: Phân tích quy trình sử dụng chứng từ (hóa đơn mẫu 01/GTKT, bảng kê mẫu 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, tờ khai mẫu 01/GTGT); hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ" với hai tài khoản cấp 2: TK 1331, TK 1332) và TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp" với hai tài khoản cấp 2: TK 33311, TK 33312). Chương này cung cấp sơ đồ hạch toán chi tiết cho cả phương pháp khấu trừ và trực tiếp.
- Lý luận về thuế TNDN: Phân tích bản chất là thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20%. Công thức xác định:
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định})$$
$$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Các khoản thu nhập khác}$$
Các khoản lỗ được chuyển giao liên tục không quá 5 năm. Doanh nghiệp được phép trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Kế toán thuế TNDN: Chứng từ sử dụng là tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN cùng các phụ lục; tài khoản phản ánh gồm TK 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp") và TK 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành"); quy trình xác định số thuế tạm nộp hàng quý (chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo) và quyết toán cuối năm (trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Hitec
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động và tình hình tài chính của đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Hitec thành lập ngày 05/12/2005 (18 năm hoạt động tính đến thời điểm nghiên cứu), mã số thuế 3300383140, do ông Trần Văn Diện làm người đại diện pháp luật, địa chỉ trụ sở tại 200 Phan Bội Châu, phường Trường An, TP. Huế. Doanh nghiệp chuyên sản xuất, cung ứng thiết bị trường học, âm thanh, bàn ghế, thiết bị phòng bộ môn và công nghệ thông tin theo quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc cùng bốn bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán gồm 3 người: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán viên 1 theo dõi xuất - nhập kho, hàng tồn kho và hóa đơn; Kế toán viên 2 phụ trách thu chi tiền mặt, ngân hàng và công nợ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng xuất kho tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN) để ghi sổ và phần mềm HTKK (phiên bản 5.8) của Tổng cục Thuế để lập tờ khai.
Bảng tổng hợp tình hình lao động tại Công ty TNHH Hitec (2020 – 2022):
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
23 |
100,00 |
27 |
100,00 |
29 |
100,00 |
+17,39 |
+7,41 |
| Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
1 |
4,35 |
1 |
3,70 |
1 |
3,45 |
0,00 |
0,00 |
| - Đại học |
16 |
69,57 |
21 |
77,78 |
23 |
79,31 |
+31,25 |
+9,52 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
4 |
17,39 |
4 |
14,81 |
4 |
13,79 |
0,00 |
0,00 |
| - Sơ cấp, công nhân kỹ thuật |
2 |
8,70 |
1 |
3,70 |
1 |
3,45 |
-50,00 |
0,00 |
| Phân theo hình thức tuyển dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hợp đồng dài hạn |
19 |
82,61 |
21 |
77,78 |
23 |
79,31 |
+10,53 |
+9,52 |
| - Hợp đồng ngắn hạn |
4 |
17,39 |
6 |
22,22 |
6 |
20,69 |
+50,00 |
0,00 |
Bảng tổng hợp biến động tài sản và nguồn vốn của công ty (2020 – 2022):
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Tiền và các khoản tương đương tiền |
Thấp |
Tăng mạnh |
Tiếp tục tăng |
+2.402,79 |
+57,06 |
| Các khoản phải thu |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Giảm |
Giảm tiếp |
-42,66 |
-12,32 |
| Hàng tồn kho |
Chiếm tỷ trọng cao |
Giảm nhẹ (-678.257 đ) |
Giảm mạnh |
-0,04 |
-57,54 |
| Tài sản khác |
Biến động |
Tăng (+54.067 đ) |
Giảm (-72.537 đ) |
+273,19 |
-97,38 |
| Tổng tài sản |
> 9,0 tỷ đồng |
Tăng thêm 262.479 đ |
Tăng thêm 497.761 đ |
+2,73 |
+5,03 |
| Nợ phải trả |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Tăng |
Tăng tiếp |
+3,97 |
+5,23 |
| Vốn chủ sở hữu |
Ổn định |
Giảm nhẹ (-25.563 đ) |
Tăng (+101.363 đ) |
-1,08 |
+4,35 |
| - Vốn góp chủ sở hữu |
Không đổi |
Không đổi |
Không đổi |
0,00 |
0,00 |
| - LNST chưa phân phối |
58.363 đ |
Biến động giảm |
Tăng mạnh |
Âm |
Dương (+303,95) |
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2020 – 2022):
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2020 (Đồng) |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Tốc độ 2021/2020 (%) |
Tốc độ 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Đạt mức cao |
Giảm sút |
Tăng trở lại |
-20,29 |
+42,65 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
13.000 |
0 |
0 |
-100,00 |
— |
| Doanh thu thuần |
Phản ánh theo DT |
Giảm 2.607 đ |
Tăng 13.040 đ |
-20,29 |
+42,65 |
| Giá vốn hàng bán |
Phản ánh theo chi phí |
Giảm 2.967 đ |
Tăng 12.340 đ |
-22,27 |
+51,03 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng |
Đạt mức ổn định |
Giảm 2.640 đ |
Giảm 291.300 đ |
-0,17 |
-23,58 |
| Doanh thu tài chính |
Ổn định |
Biến động nhẹ |
338.051 |
Biến động |
+1,45 |
| Chi phí tài chính |
Phát sinh |
Tăng |
Giảm mạnh (214.340 đ) |
Tăng |
-83,26 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Chi phí hoạt động |
Biến động |
Giảm 973.391 đ |
Biến động |
-10,55 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
52.302 |
Biến động giảm |
142.482 |
-45,99 |
+399,81 |
| Lợi nhuận khác |
0 |
0 |
0 |
— |
— |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
52.302 |
Biến động giảm |
142.482 |
-45,99 |
+399,81 |
| Chi phí thuế TNDN |
Phát sinh |
Giảm tương ứng |
10.072 |
Giảm |
+614,02 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
42.xxx |
24.644 |
113.410 |
-41,93 |
+364,94 |
- Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
- Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý, áp dụng phương pháp khấu trừ. Tài khoản hạch toán là TK 1331 (thuế đầu vào) và TK 33311 (thuế đầu ra). Chứng từ gồm hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT3, bảng kê mua vào mẫu 01-2/GTGT, bảng kê bán ra mẫu 01-1/GTGT và tờ khai 01/GTGT.
- Quy trình thực hiện: Hàng ngày kế toán tiếp nhận hóa đơn chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ rồi nhập liệu vào phần mềm KTVN. Phần mềm tự động chuyển dữ liệu vào sổ chi tiết, sổ cái TK 1331, TK 33311 và bảng kê. Cuối quý, kế toán xuất bảng kê mua vào, bán ra sang tệp tin Excel, đối chiếu với chứng từ gốc, sau đó kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK 5.8 để lập tờ khai thuế GTGT và gửi qua mạng cho cơ quan thuế.
- Nghiệp vụ điển hình được trích xuất trong khóa luận: Ngày 12/05/2023, công ty mua Máy lạnh Funiki HIC09TMU của Chi nhánh Công ty CP Thế Giới Di Động (Kho Điện máy Xanh Hương Thủy), số hóa đơn 156464, ký hiệu 1K23TTT. Tiền hàng chưa thuế là 5.454.545 đồng, thuế suất GTGT 10% là 545.456 đồng, tổng số tiền thanh toán ghi bằng chữ là "Năm triệu chín trăm chín mươi nghìn không trăm lẻ một đồng chẵn" (5.999.001 đồng). Định khoản nghiệp vụ: Nợ TK 156 / TK 642, Nợ TK 1331: 545.456 đồng; Có TK 111 / TK 112 / TK 331: 5.999.001 đồng.
- Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty:
- Hàng quý, căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tạm tính, kế toán xác định số thuế TNDN tạm nộp và lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước chậm nhất vào ngày 30 của quý sau (doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý).
- Định khoản tạm nộp: Khi tạm tính số thuế phải nộp, ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334; khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112.
- Cuối năm, kế toán xác định kết quả kinh doanh năm, lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN trên phần mềm HTKK, kết chuyển chi phí thuế qua TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế. Năm 2022, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của đơn vị đạt 142.482 đồng; chi phí thuế TNDN phát sinh là 10.072 đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 113.410 đồng.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Hitec
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cập nhật kịp thời các văn bản luật thuế mới; vận dụng hiệu quả phần mềm kế toán KTVN kết hợp phần mềm HTKK để kê khai và nộp thuế điện tử đúng hạn; chứng từ kế toán được kiểm tra, ký duyệt và lưu trữ cẩn thận.
- Đánh giá nhược điểm:
- Việc kiểm tra, rà soát tính hợp pháp của hóa đơn điện tử mua vào ở một số thời điểm chưa chặt chẽ, tiềm ẩn rủi ro nhận phải hóa đơn của doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc sai sót thông tin.
- Khâu lập và luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng đôi khi bị chậm trễ so với thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Quy trình xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN còn gặp khó khăn, đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến bán hàng, tiếp khách, sửa chữa thiết bị trường học cho khách hàng.
- Việc kết nối dữ liệu giữa phần mềm KTVN và phần mềm HTKK chưa hoàn toàn tự động, kế toán vẫn phải xuất dữ liệu ra file Excel trung gian để nạp vào HTKK, dễ dẫn đến sai sót số học.
- Các biện pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm tra và lưu trữ hóa đơn điện tử đầu vào; tra cứu tình trạng hoạt động của người bán trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế trước khi hạch toán khấu trừ thuế GTGT.
- Giải pháp 2: Tăng cường kiểm soát chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo 100% các hóa đơn mua vào từ 20 triệu đồng trở lên đều có ủy nhiệm chi hoặc chứng từ chuyển khoản hợp lệ nhằm bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý được trừ cho thuế TNDN.
- Giải pháp 3: Bóc tách rành mạch các khoản chi phí kế toán và chi phí tính thuế TNDN theo đúng quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC; thực hiện rà soát các khoản chi phí không có hóa đơn hợp lệ để loại trừ ngay khi lập tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN.
- Giải pháp 4: Nâng cấp phiên bản phần mềm kế toán hoặc cấu hình tính năng đồng bộ trực tiếp dữ liệu từ phần mềm KTVN sang phần mềm HTKK, hạn chế việc can thiệp thủ công qua các tệp tin trung gian.
- Giải pháp 5: Thường xuyên cử nhân viên phòng kế toán tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức để nắm bắt các chính sách thuế mới ban hành.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể từ việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Hitec:
- Phản ánh chính xác kết quả phục hồi sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022: Sau giai đoạn khó khăn năm 2021 (doanh thu giảm 20,29%, lợi nhuận sau thuế giảm 41,93% xuống còn 24.644 đồng), doanh nghiệp đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 với doanh thu thuần tăng 42,65%, chi phí tài chính giảm sâu 83,26%, lợi nhuận sau thuế đạt 113.410 đồng (tăng 364,94% so với năm 2021).
- Minh họa rõ ràng quy trình hạch toán hai sắc thuế GTGT và TNDN tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ thông qua các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 156464 ngày 12/05/2023, trích sổ cái TK 1331, TK 33311, bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai mẫu 01/GTGT, 03/TNDN).
- Làm rõ tính tương thích giữa Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận hành phần mềm kế toán KTVN và ứng dụng HTKK của Tổng cục Thuế.
- Tác giả tự đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn tại công ty, chỉ rõ các điểm nghẽn trong việc rà soát hóa đơn điện tử, lưu trữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và phân định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:
- Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Hitec trong lĩnh vực thương mại thiết bị giáo dục; dữ liệu hạch toán chi tiết về thuế GTGT chỉ giới hạn trong phạm vi quý 2 năm 2023 và quyết toán thuế TNDN năm 2022; chưa phân tích sâu tác động của các chính sách giảm thuế suất GTGT ngắn hạn (từ 10% xuống 8%) của Chính phủ trong các giai đoạn phục hồi kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu xuyên suốt nhiều năm tài chính liên tục; khảo sát tác động của hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC đối với toàn bộ chu trình kế toán; nghiên cứu xây dựng giải pháp tích hợp tự động dữ liệu hóa đơn điện tử trực tiếp vào hệ sinh thái phần mềm kế toán nội bộ của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; kế toán viên mới ra trường cần tài liệu tham khảo về quy trình kê khai thuế thực tế.
- Phần có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống cơ sở lý luận tại Chương 1 về phương pháp tính, hạch toán, kê khai và quyết toán hai sắc thuế GTGT, TNDN theo quy chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các biểu mẫu trích xuất thực tế tại Chương 2 (mẫu hóa đơn điện tử, trích sổ cái TK 1331, TK 33311, bảng kê 01-1, 01-2 và giao diện tờ khai trên phần mềm HTKK).
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính, lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh so sánh qua 3 năm liên tiếp.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Hitec áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty TNHH Hitec áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kỳ tính thuế thực hiện theo quý.
Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Hitec có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động của công ty tăng trưởng qua các năm, từ 23 người năm 2020 lên 27 người năm 2021 và đạt 29 người năm 2022. Trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 69,57% (16 người năm 2020) lên 79,31% (23 người năm 2022). Hình thức tuyển dụng chủ yếu là hợp đồng dài hạn (chiếm gần 80%), giúp đơn vị duy trì nguồn nhân lực ổn định.
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống phần mềm và tài khoản nào để theo dõi hai sắc thuế này?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN) để ghi nhận sổ sách kế toán và phần mềm HTKK (phiên bản 5.8) của Tổng cục Thuế để lập tờ khai thuế. Về tài khoản kế toán, công ty sử dụng TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 3334 (Thuế TNDN) và TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành).
Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến động mạnh của lợi nhuận sau thuế năm 2022 tại Công ty TNHH Hitec?
Năm 2022, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 113.410 đồng, tăng 364,94% so với năm 2021. Nguyên nhân chính là do doanh thu thuần tăng 42,65%, đồng thời chi phí tài chính giảm mạnh 83,26% (giảm 214.340 đồng) và chi phí quản lý kinh doanh giảm 10,55% (giảm 973.391 đồng), giúp bù đắp cho sự suy giảm của lợi nhuận gộp.
Nghiệp vụ mua máy lạnh Funiki ngày 12/05/2023 được hạch toán và ghi nhận chứng từ như thế nào?
Nghiệp vụ phát sinh theo Hóa đơn GTGT số 156464, ký hiệu 1K23TTT từ Chi nhánh Công ty CP Thế Giới Di Động (Điện máy Xanh Hương Thủy). Tiền hàng chưa thuế là 5.454.545 đồng, thuế suất GTGT 10% là 545.456 đồng, tổng thanh toán là 5.999.001 đồng. Nghiệp vụ được phản ánh vào bảng kê hóa đơn mua vào mẫu 01-2/GTGT, ghi Nợ TK 156 / TK 642, Nợ TK 1331 (545.456 đồng) và Có TK 111 / TK 112 / TK 331 (5.999.001 đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp luật và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Hitec trong giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập tờ khai trên phần mềm KTVN và HTKK 5.8. Những phân tích về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị cũng như làm tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán.