Khóa luận kế toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MADG - ĐH Kinh tế Huế

Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MADG, phân tích lý luận, đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Thị Cẩm Vi

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MADG

Kế toán thuế là bộ phận nòng cốt trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Công ty TNHH MADG hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh máy móc và thiết bị kỹ thuật. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Thuế GTGT phản ánh nghĩa vụ thuế gián thu phát sinh từ hoạt động thương mại. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quý. Thuế TNDN là sắc thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của kỳ tính thuế. Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN hàng quý và quyết toán khi kết thúc năm tài chính. Hệ thống chứng từ thuế được lưu trữ đầy đủ nhằm phục vụ thanh tra. Phòng kế toán đóng vai trò điều phối dòng tiền và kiểm soát rủi ro truy thu. Mối quan hệ giữa thuế GTGT và thuế TNDN rất chặt chẽ. Hóa đơn đầu vào hợp lệ giúp khấu trừ thuế GTGT và hợp lý hóa chi phí thuế TNDN. Quy trình kế toán minh bạch tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của công ty.

1.1. Đặc điểm hạch toán thuế GTGT tại đơn vị

Công ty TNHH MADG áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT cho toàn bộ hoạt động kinh doanh máy móc. Kế toán sử dụng tài khoản 133 để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Tài khoản 3331 được dùng để hạch toán số thuế GTGT đầu ra phải nộp ngân sách. Khi nhận hóa đơn từ nhà cung cấp, kế toán kiểm tra mã số thuế và thông tin hàng hóa. Hóa đơn hợp pháp được nhập liệu trực tiếp vào phần mềm kế toán chuyên dụng. Cuối mỗi quý, kế toán lập bảng kê mua vào và bán ra để đối chiếu số liệu. Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết được kết chuyển sang kỳ sau. Quy trình này bảo đảm không có sai sót cơ học trong việc tính toán thuế phát sinh.

1.2. Quy trình ghi nhận chi phí và thuế TNDN

Kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH MADG gắn liền với việc phân loại chi phí hợp lý. Kế toán sử dụng tài khoản 821 để ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh. Chi phí doanh nghiệp bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và chi phí bán hàng. Mỗi khoản chi đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với giá trị trên 20 triệu đồng. Kế toán xác định doanh thu tính thuế dựa trên hóa đơn bán hàng đã xuất. Hàng quý, kế toán tạm tính số thuế TNDN phải nộp để nộp vào ngân sách nhà nước. Cuối năm, báo cáo tài chính được lập nhằm quyết toán tổng thể thuế TNDN. Các khoản chênh lệch giữa kế toán và luật thuế được điều chỉnh cẩn thận.

II. Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN ở Công ty TNHH MADG

Thực tế công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MADG tồn tại nhiều điểm sáng lẫn khó khăn. Đội ngũ kế toán có năng lực chuyên môn và ý thức kỷ luật tốt. Quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản đáp ứng các yêu cầu kiểm soát nội bộ. Tuy nhiên, quy mô nhân sự kế toán còn mỏng so với khối lượng giao dịch gia tăng. Khâu thu thập và kiểm tra hóa đơn đầu vào đôi khi gặp sự chậm trễ từ nhà cung cấp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ kê khai thuế GTGT hàng quý. Việc đối chiếu công nợ và chứng từ ngân hàng chưa thực sự tự động hóa hoàn toàn. Một số chi phí vận chuyển và bốc xếp hàng hóa cồng kềnh khó thu thập chứng từ hợp lệ. Bên cạnh đó, việc xác định các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN còn phát sinh vướng mắc. Các văn bản chính sách thuế liên tục thay đổi gây sức ép cập nhật cho nhân sự. Chi phí khấu hao tài sản cố định đôi khi chưa khớp giữa mục đích kế toán và quy định thuế. Những tồn tại này làm tăng rủi ro bị loại chi phí khi cơ quan thuế quyết toán.

2.1. Hạn chế trong công tác kê khai thuế GTGT

Hạn chế lớn nhất trong khâu thuế GTGT là việc hóa đơn đầu vào bị chuyển giao trễ hạn. Doanh nghiệp mua máy móc từ nhiều đơn vị phân phối khác nhau trên toàn quốc. Một số nhà cung cấp xuất hóa đơn sai thông tin hoặc gửi chậm qua email. Kế toán phải mất nhiều thời gian rà soát, yêu cầu lập hóa đơn điều chỉnh thay thế. Tình trạng này dẫn đến việc kê khai bổ sung nhiều lần qua các quý. Hệ thống phần mềm kế toán chưa tích hợp cảnh báo tự động về trạng thái hoạt động của doanh nghiệp phát hành hóa đơn. Nguy cơ nhận phải hóa đơn của doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn tiềm ẩn. Điều này đe dọa trực tiếp đến quyền lợi khấu trừ thuế GTGT của doanh nghiệp.

2.2. Khó khăn khi kiểm soát chi phí tính thuế TNDN

Xác định chi phí hợp lý được trừ là thách thức lớn đối với công tác thuế TNDN. Các khoản chi tiếp khách, hội nghị khách hàng thường thiếu bảng kê chi tiết kèm theo. Chi phí phụ cấp tiền ăn và hỗ trợ công tác cho nhân viên đôi khi chưa có quy chế tài chính quy định rõ. Hồ sơ tài liệu chứng minh cho các khoản chi phí sửa chữa máy móc thiết bị chưa thực sự đồng bộ. Một số hợp đồng kinh tế ký kết còn thiếu điều khoản cam kết nghĩa vụ thuế rõ ràng. Kế toán gặp áp lực lớn khi phải loại trừ các chi phí không đủ điều kiện trước khi quyết toán. Nếu không xử lý chuẩn xác, doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế.

III. Giải pháp kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho Công ty TNHH MADG

Để khắc phục hạn chế, Công ty TNHH MADG cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thiết thực. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ kế toán. Áp dụng chuyển đổi số vào công tác kế toán thuế là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Ban lãnh đạo nên đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán có khả năng quét mã hóa đơn điện tử tự động. Đơn vị cần xây dựng quy chế tài chính nội bộ rõ ràng và minh bạch. Mọi khoản chi tiêu phát sinh phải gắn liền với định mức và chứng từ phê duyệt cụ thể. Kế toán cần kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn trên cổng thông tin Tổng cục Thuế ngay khi tiếp nhận. Đồng thời, doanh nghiệp phải chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân sự kế toán. Thường xuyên cử nhân viên tham gia các khóa tập huấn về chính sách thuế mới do Cục Thuế tổ chức. Thiết lập cơ chế kiểm soát chéo giữa các bộ phận nhằm giảm thiểu sai sót dữ liệu. Việc chuẩn hóa quy trình giúp công ty tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp.

3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý hóa đơn thuế GTGT

Công ty TNHH MADG cần thiết lập quy trình kiểm soát hóa đơn điện tử chặt chẽ ngay từ khâu mua hàng. Kế toán yêu cầu nhà cung cấp gửi hóa đơn gốc dưới định dạng XML qua địa chỉ email kế toán chuyên trách. Hệ thống kế toán cần tích hợp công cụ kiểm tra tự động mã xác thực của cơ quan thuế. Kế toán phải kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của người bán để tránh hóa đơn từ đơn vị bỏ trốn. Bộ phận mua hàng cần phối hợp chặt chẽ với kế toán để nghiệm thu hàng hóa trước khi thanh toán. Việc lưu trữ dữ liệu số hóa theo từng tháng giúp việc tra cứu trở nên nhanh chóng. Cách làm này loại bỏ triệt để rủi ro bị từ chối khấu trừ thuế GTGT.

3.2. Tối ưu hóa chi phí hợp lý để tính thuế TNDN

Doanh nghiệp cần ban hành quy chế chi tiêu nội bộ chi tiết cho từng loại định mức công tác, tiếp khách và quảng cáo. Mọi khoản chi phí trên 20 triệu đồng bắt buộc phải thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng đã đăng ký. Hợp đồng kinh tế phải có đầy đủ biên bản thanh lý và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành. Kế toán lập bảng theo dõi riêng đối với các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng. Đối với các khoản chi không có hóa đơn, kế toán phải lập bảng kê thu mua theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Sự minh bạch về mặt chứng từ giúp bảo vệ tối đa chi phí hợp lý khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra.

IV. Định hướng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của Công ty TNHH MADG

Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN giữ vị trí huyết mạch trong quản trị doanh nghiệp thương mại. Công ty TNHH MADG đã xây dựng được nền tảng kế toán tuân thủ pháp luật thuế cơ bản. Tuy vậy, trước sự chuyển đổi số mạnh mẽ của ngành thuế, doanh nghiệp không thể duy trì phương pháp thủ công kéo dài. Việc thực hiện các giải pháp cải tiến mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp. Bộ máy kế toán hoạt động tinh gọn giúp tiết kiệm chi phí nhân công và thời gian xử lý. Các báo cáo thuế lập kịp thời, chính xác giúp giảm thiểu tối đa các khoản tiền phạt chậm nộp. Hơn thế nữa, số liệu thuế chuẩn xác cung cấp thông tin đáng tin cậy cho ban giám đốc. Doanh nghiệp dễ dàng hoạch định chiến lược kinh doanh và cân đối dòng tiền hiệu quả. Uy tín của công ty đối với các đối tác thương mại và cơ quan quản lý nhà nước được củng cố vững chắc. Đây là chìa khóa then chốt để công ty phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh.

4.1. Ứng dụng công nghệ số vào hệ thống kế toán

Ứng dụng phần mềm thông minh là xu thế bắt buộc đối với Công ty TNHH MADG. Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm kế toán đám mây có tính năng đồng bộ hóa dữ liệu từ hóa đơn điện tử. Các báo cáo phân tích thuế định kỳ được tạo lập tự động giúp kế toán viên tiết kiệm đáng kể thời gian nhập liệu. Hệ thống quản lý dữ liệu số giúp bảo mật thông tin tài chính và ngăn ngừa nguy cơ mất mát dữ liệu hóa đơn. Việc tra cứu chứng từ phục vụ quyết toán thuế được thực hiện nhanh chóng chỉ bằng vài thao tác. Công nghệ số giúp kết nối liền mạch giữa bộ phận bán hàng, kho bãi và kế toán. Năng suất lao động của phòng kế toán nhờ đó được nâng cao rõ rệt.

4.2. Tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật thuế

Tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ thuế là thước đo tính chuyên nghiệp và đạo đức kinh doanh của công ty. Thực hiện đúng luật thuế giúp Công ty TNHH MADG tránh được các chế tài xử phạt nặng nề và tiền chậm nộp. Báo cáo tài chính minh bạch tạo dựng niềm tin tuyệt đối với các tổ chức tín dụng khi tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Khách hàng và đối tác lớn luôn ưu tiên hợp tác với doanh nghiệp có hồ sơ thuế trong sạch, rõ ràng. Việc chấp hành tốt chính sách thuế cũng đóng góp tích cực vào nguồn ngân sách nhà nước tại địa phương. Sự bền vững về tài chính và sự chuẩn mực về pháp lý là nền móng bảo đảm vị thế cạnh tranh lâu dài của công ty.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh madg

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TN HH MADG Chương 3: Kết luận và đề xuất hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TN HH MADG Phần III: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦ 2: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ CÔ G TÁC KẾ TOÁ THUẾ GIÁ TRN GIA TĂ G VÀ THUẾ THU HẬP DOA H GHIỆP TẠI DOA H GHIỆP 1. Lý luận chung về công tác tổ chức thuế 1. Khái niệm Theo quản lý thuế 2019: “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế”.

Đặc diểm - Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng và sự xuất hiện của N hà nước – pháp luật. - Thuế do cơ quan quyền lực N hà nước cao nhất ban hành. - Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân đối với N hà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp. - Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa N hà nước với các chủ thể khác trong xã hội.3 Vai trò Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi phương thức can thiệp của N hà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.Vai trò của thuế được thể hiện trên các khía cạnh sau đây: - Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của N hà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách N hà nước. - Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của N hà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. - Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội.2 Lý luận chung về công tác tổ chức thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm Theo Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 của quốc hội ban hành ngày 3/6/2008, thuế giá trị gia tăng (tên tiếng anh: Value Added Tax) viết tắt là VAT “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.2 Đặc điểm - Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu, có tính trung lập cao về kinh tế. + Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu và sẽ dựa vào khoản tăng thêm của hàng hóa dịch vụ để làm căn cứ cho việc đánh thuế, đồng thời thuế giá trị gia tăng còn được phát sinh tới khâu cuối cùng và người nộp thuế sẽ là người tiêu dùng.

Không chịu ảnh hưởng từ kết quả kinh doanh và nó cũng không phải là yếu tố chi phí mà chỉ là yếu tố cộng thêm vào giá bán. - Thứ hai, thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn nhưng không có tính trùng lặp. Thuế giá trị gia tăng đánh vào tất cả giai đoạn sản xuất, kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị gia tăng thêm của mỗi giai đoạn.Tổng số thuế thu được ở các giai đoạn bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. - Thứ ba, thuế giá trị gia tăng có tính lũy thoái so với thu nhập.

Bất kể thu nhập cao hay thấp, mỗi người tiêu dùng cuối cùng đều phải trả một khoản thuế giá trị gia tăng như nhau nếu dùng một loại hàng hóa dịch vụ. - Thứ tư, thuế giá trị gia tăng có tính lãnh thổ. Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, không phân biệt quốc tịch tiêu dùng. Chỉ cần người đó tiêu dùng hàng hóa trong lãnh thổ một nước thì phải chịu thuế giá trị gia tăng.3 Vai trò - Thuế giá trị gia tăng có tác dụng đến điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

- Thuế giá trị gia tăng là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước.Thuế giá trị gia tăng ở Việt N am hiện nay chiếm tỉ trọng khoảng 20-30% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí. - Thuế giá trị gia tăng không trùng lặp do loại thuế này chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng mà không tính 6 vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước. - Thuế giá trị gia tăng khuyến khích xuất khN u hàng hóa dịch vụ thông qua áp dụng mức thuế suất là 0%. - Giúp thúc đN y thực hiện chế độ hạch toán kế toán sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng.4 Phạm vi áp dụng 1.1 Đối tượng nộp thuế Theo Điều 3, Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 của BTC quy định người nộp thuế GTGT: “#gười nôp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt #am, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khUu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khUu)”.

+ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp N hà nước (nay là luật doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác. + Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác. + Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt N am (nay là Luật đầu tư); Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt N am nhưng không thành lập pháp nhân ở Việt N am. + Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khN u.

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt N am mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt N am, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại VN thì tổ chức cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. + Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại VN theo quy 7 định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.2 Đối tượng chịu thuế Theo Điều 2, Thông tư 219/2013TT – BTC ban hành ngày 31/12/2023 hướng dẫn luật thuế GTGT “Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt #am(bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng”. - Mục đích: Phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tiêu dùng. - Đánh thuế GTGT căn cứ vào thân phận cư trú của người tiêu dùng phải tại Việt N am.3 Đối tượng không chịu thuế Theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và đã được bổ sung tại điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC đã được cụ thể hóa thành 26 loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế cụ thể như sau: (1) Sản phN m trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phN m khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khN u.

(2) Sản phN m là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở khâu nuôi trồng, nhập khN u và kinh doanh thương mại. (3) Tưới, tiêu nước, cày bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng phục sản xuất nông nghiệp, dịch vụ thu hoạch sản xuất nông nghiệp. - Phân bón - Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản - Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. (4) Sản phN m muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là N aCl.

(5) N hà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê. (6) Chuyển quyền sử dụng đất. (7) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác, bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần 8 thiết khác phục vụ trực tiếp dánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm. (8) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: - Dịch vụ cấp tín dụng.

- Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng. - Kinh doanh chứng khoán: Mỗi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán,… - Chuyển nhượng vốn - Bán nợ - Kinh doanh ngoại tệ - Dịch vụ tài chính phát sinh - Bán tài sản bảo đảm của các khoản nợ của tổ chức (9) Dịch vụ y tế, thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật. (10) Dịch vụ bưu chính viễn thông công ích và internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ. (11) Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lễ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Cẩm Vi (2024), Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MADG, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. C. V. (2024). Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MADG [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-thue-tndn-tai-cong-ty-tnhh-madg/9646556835
IEEE
T. C. V. Nguyễn, "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MADG," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-thue-tndn-tai-cong-ty-tnhh-madg/9646556835

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận <strong>Kế toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MADG - ĐH Kinh tế Huế</strong> phản ánh chi tiết quy trình kê khai, hạch toán và quyết toán thuế trong thực tế. Tài liệu mang lại giá trị cao khi làm rõ việc lập hóa đơn, đối chiếu sổ sách và báo cáo tài chính, giúp người đọc nắm vững nghiệp vụ và hạn chế sai sót. Bạn đọc có thể đối chiếu thêm chuyên đề <strong>kế toán thuế GTGT và TNDN</strong> để củng cố kỹ năng kiểm tra số liệu. Bên cạnh đó, các phân tích về <strong>kế toán thuế doanh nghiệp</strong> cũng hỗ trợ tối ưu thủ tục nội bộ. Ngoài ra, việc tham khảo <strong>kế toán thuế sản xuất</strong> sẽ giúp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thuế.